Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và hiện đại hóa đất nước. Để định hướng các vùng nông thôn phát triển toàn diện và bền vững, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí, hướng tới 5 nội dung cốt lõi: hạ tầng hiện đại, sản xuất hàng hóa bền vững, đời sống vật chất - tinh thần được nâng cao, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và hệ thống chính trị dân chủ, vững mạnh.

Xã Dương Quang nằm ở phía Bắc thị xã Bắc Kạn, cách trung tâm thị xã 8,0 km, gồm 10 thôn bản, tổng diện tích tự nhiên là 2.593,70 ha và dân số năm 2014 là 3.890 người (811 hộ gia đình). Mặc dù công tác xây dựng nông thôn tại địa phương đã được triển khai qua nhiều giai đoạn và đạt được kết quả bước đầu, song quá trình phát triển đã bộc lộ nhiều bất cập:

  • Sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự cung tự cấp, quy mô phân tán, phụ thuộc lớn vào thời tiết và sâu bệnh.
  • Công tác chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ở cơ sở còn lúng túng, vừa làm vừa rút kinh nghiệm.
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội (đường giao thông nội đồng, kênh mương, nhà văn hóa thôn, trường học) còn thiếu thốn, chưa đồng bộ.
  • Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt thấp (25%), nguồn thu nhập bình quân đầu người còn hạn chế (15 triệu đồng/người/năm 2014).
  • Vấn đề rác thải sinh hoạt, ô nhiễm nước ngầm và suy thoái đất do xói mòn lũ quét chưa được xử lý triệt để.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng phát triển nông thôn theo chuẩn quốc gia và đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá thực trạng và nghiên cứu tiến trình phát triển nông thôn của xã Dương Quang theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  2. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (ma trận SWOT) trong tiến trình xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Dương Quang.
  3. Đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Dương Quang, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tiến trình phát triển nông thôn, mô hình nông thôn mới và cộng đồng hộ nông dân tại xã Dương Quang.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Dương Quang, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn; trong đó tập trung điều tra chọn mẫu tại 3 thôn đại diện gồm Phặc Tràng, Nà Pài và Nà Ỏi.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa thu thập số liệu sơ cấp từ tháng 02/2015 đến tháng 04/2015; số liệu thống kê thứ cấp về kinh tế - xã hội, sử dụng đất đai và sản xuất nông lâm nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2008 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các quan điểm lý luận về nông thôn và phát triển nông thôn bền vững của Mai Thanh Cúc (2005), Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung (1997). Phát triển nông thôn được tiếp cận theo hướng liên ngành, bền vững về môi trường và lấy người dân làm chủ thể (tiếp cận từ dưới lên). Nghiên cứu kế thừa phân tích từ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (tháng 6/2008) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và các hội thảo khoa học chuyên đề năm 2007 nhằm xác định 5 vấn đề tồn tại của nông thôn Việt Nam: kinh tế thuần nông, hạ tầng yếu kém, áp lực gia tăng dân số, tình trạng thiếu việc làm do mất đất canh tác và sự thiếu hụt tri thức khoa học kỹ thuật.

Về mô hình tổ chức, đề tài tổng hợp kinh nghiệm quốc tế gồm: phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc (khởi xướng năm 1970 với nguyên tắc Nhà nước hỗ trợ vật liệu, nông dân tự chủ quyết định), phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita - Nhật Bản (1979) và chương trình OTOP tại Thái Lan. Cơ sở pháp lý trực tiếp của khóa luận gồm:

  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới với 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm lĩnh vực.
  • Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 quy định 7 bước quy trình xây dựng nông thôn mới cấp xã.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện phối hợp giữa định lượng và định tính:

  • Phương pháp chọn mẫu điều tra: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 3 thôn đại diện cho các điều kiện địa hình, tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã (thôn Phặc Tràng, Nà Pài và Nà Ỏi). Quy mô mẫu khảo sát trực tiếp là 30 hộ nông dân (10 hộ/thôn). Đồng thời, đề tài phỏng vấn sâu 10 cán bộ cấp xã và trưởng thôn ($n = 10$).
  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo tổng hợp kinh tế - xã hội hàng năm của UBND xã Dương Quang, Báo cáo tổng hợp quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 – 2015, số liệu từ Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Bắc Kạn, số liệu tổng kết 5 năm xây dựng nông thôn mới của tỉnh Bắc Kạn.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi cấu trúc thiết kế sẵn kết hợp kỹ thuật quan sát thực địa trực tiếp tại cơ sở.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, nhập liệu và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel. Đề tài kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu với khung tiêu chí chuẩn quốc gia, phương pháp dự báo xu hướng và công cụ phân tích ma trận SWOT để làm rõ các thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác phát triển nông thôn trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tác giả luận giải lý do lựa chọn xã Dương Quang làm địa bàn nghiên cứu, xác định mục đích tổng quát, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong đào tạo chuyên ngành Phát triển nông thôn và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quy hoạch của chính quyền địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa các định nghĩa về nông thôn, đặc trưng kinh tế - xã hội vùng nông thôn và các nguyên tắc phát triển nông thôn toàn diện. Tác giả phân tích nội dung, bản chất của mô hình nông thôn mới theo đề án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chi tiết hóa 7 bước triển khai xây dựng nông thôn mới theo Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC và nội dung chi tiết của 19 tiêu chí thuộc Quyết định 491/QĐ-TTg. Chương này cũng phân tích bài học từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và tổng hợp thực trạng triển khai xây dựng nông thôn mới tại 11 xã điểm Trung ương, toàn tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn huy động vốn 93.420 tỷ đồng) và thị xã Bắc Kạn (kết quả tại 4 xã: Xuất Hóa, Dương Quang, Huyền Tụng, Nông Thượng).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung phương pháp luận của đề tài, bao gồm đối tượng nghiên cứu (các tiêu chí phát triển nông thôn mới và hộ dân nông thôn), phạm vi không gian và thời gian. Xác định 6 nội dung nghiên cứu trọng tâm và mô tả quy trình chọn mẫu điều tra 30 hộ nông dân tại 3 thôn (Phặc Tràng, Nà Pài, Nà Ỏi), phương pháp khảo sát 10 cán bộ cơ sở, nguồn thu thập dữ liệu thứ cấp và các kỹ thuật phân tích thống kê, so sánh, ma trận SWOT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ các phát hiện thực nghiệm, đánh giá thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và mức độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Dương Quang.

Về điều kiện tự nhiên: Xã có địa hình đồi núi dốc, cao trung bình 200 – 500m, chia cắt mạnh bởi nhiều đỉnh núi cao trên 700m (Thiềng Phu, Thôm Toóng, Khau Lang). Sông Cầu chảy qua xã với chiều rộng 40m, chiều dài 7km cùng hệ thống suối Nặm Cắt cung cấp nguồn nước chính nhưng thường gây lũ quét, sạt lở bờ vào mùa mưa. Tổng diện tích tự nhiên là 2.593,70 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối.

STT Mục đích sử dụng Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 2.300,31 88,69%
1 Đất trồng lúa nước (chuyên lúa nước: 87,40 ha) DLN 129,12 4,98%
2 Đất trồng lúa nương LUN 10,00 0,39%
3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 90,09 3,47%
4 Đất trồng cây lâu năm CLN 45,71 1,76%
5 Đất rừng phòng hộ RPH 608,75 23,47%
6 Đất rừng sản xuất RSX 1.414,84 54,55%
7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1,80 0,07%
II Đất phi nông nghiệp PNN 82,39 3,18%
1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,26 0,01%
2 Đất quốc phòng CQP 8,86 0,34%
3 Đất sông, suối SON 40,55 1,56%
4 Đất phát triển cơ sở hạ tầng DHT 9,96 0,38%
5 Đất ở tại nông thôn ONT 22,76 0,88%
III Đất chưa sử dụng DCS 211,00 8,14%
- Đất khu du lịch (nằm trong các nhóm đất trên) DDL 106,30 4,10%
- Đất khu dân cư nông thôn (thống kê riêng) DNT 132,30 5,10%
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 2.593,70 100,00%

Về sản xuất nông nghiệp: Kinh tế địa phương tăng trưởng bình quân 13 – 14%/năm; tỷ trọng nông - lâm nghiệp chiếm 70%, thương mại - dịch vụ chiếm 30%. Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2014 đạt 1.280,26 tấn (tăng 45,68 tấn so với 2013), lương thực bình quân đạt 436 kg/người/năm.

Năm Chỉ tiêu Lúa xuân Lúa mùa Ngô Khoai Sắn Rau màu khác
2008 Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
70,00
55,00
385,00
84,00
50,00
420,00
46,50
32,00
148,80
36,00
60,00
216,00
5,00
120,00
60,00
5,00
80,00
40,00
2010 Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
71,00
50,00
355,00
84,50
50,00
422,50
58,00
34,00
197,20
48,00
90,00
432,00
20,00
90,00
180,00
5,80
70,00
40,60
2012 Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
78,00
53,00
413,40
85,00
52,00
442,00
60,00
37,00
222,00
10,00
80,00
80,00
20,00
120,00
240,00
6,50
70,00
45,50
2014 Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
81,20
56,00
454,72
93,10
54,00
502,74
82,00
39,37
322,80
5,95
40,00
23,80
36,50
150,00
547,00
8,95
95,00
85,03

Chăn nuôi có xu hướng giảm quy mô đàn gia súc lớn do diện tích chăn thả thu hẹp và cơ giới hóa nông nghiệp thay thế sức kéo, trong khi đàn gia cầm phát triển ổn định:

Chỉ tiêu chăn nuôi ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng đàn trâu Con 530 542 509 514 467 380
Tổng đàn bò Con 17 27 17 10 14 14
Tổng đàn lợn Con 1.500 2.076 1.800 1.950 2.000 2.100
Tổng đàn dê Con 300 161 77 60 96 63
Tổng đàn gia cầm Con 11.000 11.500 12.000 13.000 13.500 14.800
Nuôi trồng thủy sản Ha 2,50 2,80 3,00 3,50 4,20 4,60
Tỷ lệ tiêm phòng gia súc % 53,00 68,00 65,00 72,00 72,00 76,00
Tỷ lệ tiêm phòng gia cầm % 43,00 51,00 60,00 57,00 57,00 66,00

Dân số và phân bố dân cư: Năm 2014 toàn xã có 811 hộ với 3.890 nhân khẩu, trong đó dân tộc Tày chiếm 77% (2.450 người). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,0 – 1,1%. Lao động trong độ tuổi chiếm 59,04% tổng dân số. Tỷ lệ hộ nghèo toàn xã còn 5,5% (31 hộ nghèo) và 41 hộ cận nghèo.

STT Tên thôn Số hộ Số nhân khẩu Số lao động chính Hộ nghèo Hộ cận nghèo
1 Nà Ỏi 85 367 223 5 7
2 Quan Nưa 83 361 217 3 4
3 Nà Dì 103 412 198 2 5
4 Bản Pẻn 95 308 192 4 3
5 Bản Giềng 72 279 142 3 4
6 Nà Cưởm 63 240 161 4 6
7 Bản Bung 84 362 216 2 3
8 Phặc Tràng 125 467 315 1 3
9 Nà Rào 44 173 89 5 4
10 Nà Pài 57 213 137 2 2
- Tổng cộng 811 3.890 1.890 31 41

Khảo sát xã hội học 30 hộ nông dân ghi nhận các khó khăn cốt lõi trong sản xuất:

  • 70,00% hộ đánh giá hệ thống sản xuất còn nghèo nàn; 53,33% đánh giá thiếu vốn đầu tư; 40,00% nhận định năng suất, chất lượng nông sản còn thấp.
  • Nguyên nhân sản xuất hạn chế: 93,33% do thời tiết và sâu bệnh hại; 73,33% do chi phí đầu vào quá cao; 66,67% do đất xấu, bạc màu; 56,67% thiếu giống mới và kỹ thuật; 43,33% thiếu vốn; 33,33% thiếu nước tưới; 26,67% do cơ sở hạ tầng yếu kém.

Về đầu tư hạ tầng nông thôn mới:

  • Năm 2014, thị xã phân bổ 80 triệu đồng kinh phí sự nghiệp kinh tế, xã thực hiện công trình đường lên trường mầm non Dương Quang dài 50m, rộng 2,5m, dày 16cm với kinh phí quyết toán 60 triệu đồng.
  • Xây dựng Nhà văn hóa thôn Phặc Tràng: Tổng dự toán 214 triệu đồng (ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100 triệu đồng, nhân dân đóng góp ngày công và vật liệu trị giá 114 triệu đồng).
  • Xây dựng Nhà văn hóa thôn Nà Pài: Tổng dự toán 200 triệu đồng (ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100 triệu đồng, nhân dân đóng góp 114 triệu đồng thông qua ngày công và vật liệu).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đề xuất hệ thống kiến nghị phân cấp:

  • Đối với Nhà nước: Tiếp tục duy trì nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và các chương trình mục tiêu quốc gia cho các xã miền núi khó khăn; hoàn thiện cơ chế phân cấp vốn đầu tư trực tiếp về cấp xã.
  • Đối với cấp tỉnh và thị xã Bắc Kạn: Ưu tiên phân bổ vốn đầu tư cho hệ thống giao thông liên thôn, trạm bơm tưới tiêu; tăng cường cán bộ chuyên trách có trình độ về hỗ trợ xã; bố trí các lớp chuyển giao khoa học kỹ thuật và đào tạo nghề nông thôn.
  • Đối với chính quyền xã Dương Quang: Hoàn thiện đề án quy hoạch tổng thể; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng vụ ba (ngô đông, rau màu); vận động nhân dân hiến đất làm đường và xây dựng nhà tiêu, chuồng trại hợp vệ sinh.
  • Đối với người dân: Nâng cao ý thức tự lực, xóa bỏ tư tưởng trông chờ ỷ lại vào Nhà nước; tích cực đóng góp ngày công lao động xây dựng hạ tầng cơ sở và tham gia bảo vệ môi trường sinh thái.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp thực trạng tiến độ thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Dương Quang tính đến cuối năm 2014:

  • Số tiêu chí đã đạt: Xã đạt 9/19 tiêu chí, bao gồm Thủy lợi, Điện, Giảm nghèo, An ninh trật tự xã hội, Bưu điện, Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, Giáo dục, Hệ thống tổ chức chính trị xã hội và Hình thức tổ chức sản xuất. So sánh với các địa phương trong thị xã Bắc Kạn: xã Xuất Hóa đạt 10/19 tiêu chí, xã Huyền Tụng đạt 10/19 tiêu chí, xã Dương Quang đạt 9/19 tiêu chí và xã Nông Thượng đạt 8/19 tiêu chí.
  • Số tiêu chí chưa đạt: 10 tiêu chí còn lại gồm Giao thông, Cơ sở vật chất văn hóa, Chợ nông thôn, Nhà ở dân cư, Thu nhập, Cơ cấu lao động, Y tế, Văn hóa, Môi trường và Quy hoạch.

Hệ thống số liệu kinh tế - kỹ thuật được làm rõ:

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì 13 – 14%; thu nhập bình quân đầu người đạt 15 triệu đồng/người/năm 2014; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5,5% (đạt tiêu chí số 11 về hộ nghèo do nhỏ hơn ngưỡng 10%).
  • Sản lượng lương thực đạt 1.280,26 tấn; diện tích rừng sản xuất đạt 1.414,84 ha, rừng phòng hộ đạt 608,75 ha. Năm 2014 trồng mới 14,88 ha rừng và cấp 39 giấy phép khai thác gỗ rừng trồng (659 m³).
  • Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn tỉnh Bắc Kạn đạt 96%, riêng tại xã Dương Quang mạng lưới y tế cơ sở được củng cố nhưng cơ sở vật chất trạm y tế chưa đạt chuẩn quốc gia.
  • Đề tài ghi nhận mô hình huy động nội lực cộng đồng: xây dựng hoàn thành 02 nhà văn hóa thôn (Phặc Tràng và Nà Pài) với mức huy động nhân dân đóng góp 114 triệu đồng/công trình bằng ngày công và nguyên vật liệu tại chỗ.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể, có đối chứng giữa số liệu hành chính của cơ quan quản lý và số liệu khảo sát xã hội học từ nông hộ tại một xã miền núi giáp ranh đô thị.
  • Chỉ rõ những mâu thuẫn đặc thù: tỷ lệ hộ nghèo thấp (5,5%) nhưng thu nhập bình quân vẫn chưa đạt chuẩn NTM (chỉ đạt 15 triệu đồng/người/năm); tỷ lệ che phủ rừng lớn (88,69%) nhưng nguy cơ xói mòn và thiên tai lũ lụt ven sông Cầu cao; diện tích đất lâm nghiệp lớn nhưng diện tích chăn thả gia súc bị thu hẹp dẫn đến sụt giảm tổng đàn trâu, bò, dê.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Quy mô điều tra mẫu nông hộ còn khiêm tốn ($n = 30$ hộ, chỉ triển khai tại 3/10 thôn bản), chưa phản ánh toàn diện sự khác biệt về địa bàn giữa các thôn vùng thấp giáp ranh thị xã (như Phặc Tràng, Nà Ỏi) với các thôn vùng cao hẻo lánh (như Bản Bung, Bản Pẻn, Nà Rào).
  • Các đánh giá về tiêu chí môi trường (chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm) và tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng chủ yếu dựa trên quan sát cảm quan và báo cáo hành chính, chưa có số liệu đo kiểm hóa lý và kiểm định kỹ thuật công trình.
  • Thời gian nghiên cứu tập trung ngắn (từ tháng 02/2015 đến tháng 04/2015), chưa theo dõi được chu kỳ sản xuất trọn vẹn cả năm, đặc biệt là vụ đông và diễn biến thiên tai mùa mưa lũ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát toàn bộ 10 thôn bản với dung lượng mẫu lớn hơn, phân tích sâu sự biến động sinh kế của các hộ nông dân khi thị xã Bắc Kạn hoàn tất lộ trình thành lập thành phố vào năm 2015.
  • Nghiên cứu giải pháp liên kết chuỗi giá trị cho sản phẩm kinh tế đồi rừng (cây mỡ, keo) và khai thác tiềm năng du lịch sinh thái tại khu vực sông Nặm Cắt, thôn Bản Bung.
  • Đánh giá tác động môi trường của việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất thải chăn nuôi đến lưu vực sông Cầu chảy qua địa bàn xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai: Cung cấp phương pháp luận mẫu mực trong việc lồng ghép 19 tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới vào đề tài điều tra thực địa cấp xã; phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp phòng ban với điều tra bảng hỏi nông hộ.
  • Cán bộ quản lý kinh tế - nông nghiệp và Văn phòng Điều phối nông thôn mới thị xã Bắc Kạn: Sử dụng hệ thống bảng biểu chi tiết (hiện trạng sử dụng đất, biến động cây trồng, vật nuôi, cơ cấu dân số - lao động từng thôn) làm tài liệu đối chiếu phục vụ công tác rà soát quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020.
  • Các nhà nghiên cứu về chính sách nông nghiệp miền núi phía Bắc: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về khó khăn trong việc thực hiện tiêu chí giao thông, môi trường và cơ sở vật chất văn hóa tại các xã có địa hình chia cắt mạnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến cuối năm 2014, xã Dương Quang đã đạt bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới và xếp thứ mấy trong thị xã Bắc Kạn?
Xã Dương Quang đạt 9/19 tiêu chí, xếp thứ 3 trong số 4 xã xây dựng nông thôn mới của thị xã Bắc Kạn (sau xã Xuất Hóa và xã Huyền Tụng cùng đạt 10/19 tiêu chí, đứng trên xã Nông Thượng đạt 8/19 tiêu chí). Các tiêu chí đã đạt tại Dương Quang gồm: Thủy lợi, Điện, Hộ nghèo, An ninh trật tự xã hội, Bưu điện, Tỷ lệ lao động có việc làm, Giáo dục, Hệ thống tổ chức chính trị và Hình thức tổ chức sản xuất.

2. Cơ cấu sử dụng đất của xã Dương Quang có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2014, tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.593,70 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 2.300,31 ha (88,69% tổng diện tích), bao gồm 608,75 ha đất rừng phòng hộ và 1.414,84 ha đất rừng sản xuất. Đất chuyên trồng lúa nước chỉ có 87,40 ha (chiếm 3,37%), đất phi nông nghiệp chiếm 82,39 ha (3,18%) và đất chưa sử dụng còn 211,00 ha (8,14%).

3. Khảo sát 30 hộ nông dân chỉ ra những khó khăn và nguyên nhân lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp là gì?
70% hộ dân nhận định hệ thống sản xuất của địa phương còn nghèo nàn và 53,33% cho rằng thiếu vốn đầu tư. Về nguyên nhân gây trở ngại lớn nhất, 93,33% hộ khẳng định do ảnh hưởng của thời tiết cực đoan và sâu bệnh hại, 73,33% phản ánh chi phí vật tư đầu vào sản xuất quá cao, 66,67% do chất lượng đất xấu bị xói mòn và 56,67% do thiếu giống mới cùng kỹ thuật canh tác.

4. Cơ chế huy động nguồn lực xây dựng nhà văn hóa thôn Phặc Tràng và thôn Nà Pài diễn ra như thế nào?
Tại thôn Phặc Tràng, công trình hoàn thành với giá trị dự toán 214 triệu đồng, trong đó ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100 triệu đồng, nhân dân đóng góp 114 triệu đồng bằng ngày công và nguyên vật liệu tại chỗ. Tại thôn Nà Pài, giá trị công trình đạt 200 triệu đồng, trong đó ngân sách Nhà nước cấp 100 triệu đồng và nhân dân đối ứng ngày công, vật liệu trị giá 114 triệu đồng. Cả hai công trình đều do Ban giám sát cộng đồng thôn trực tiếp nghiệm thu từng phần việc.

5. Vì sao số lượng đàn gia súc lớn (trâu, bò, dê) của xã Dương Quang liên tục sụt giảm trong giai đoạn 2009 – 2014?
Số lượng đàn trâu giảm từ 530 con (năm 2009) xuống 380 con (năm 2014), đàn dê giảm từ 300 con xuống 63 con, đàn bò giảm từ 27 con (năm 2010) xuống 14 con (năm 2014). Nguyên nhân chính là do diện tích bãi chăn thả tự nhiên ngày càng bị thu hẹp bởi việc giao khoán và phát triển rừng sản xuất, giá con giống gia súc tăng cao, đồng thời việc cơ giới hóa nông nghiệp bằng máy móc cày bừa đã dần thay thế sức kéo của trâu, bò.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã phản ánh trung thực, khách quan bức tranh thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Dương Quang, thị xã Bắc Kạn tính đến năm 2014. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ việc hoàn thành 9/19 tiêu chí là nỗ lực lớn của một xã miền núi có tỷ trọng nông - lâm nghiệp chiếm 70%, đồng thời vạch ra 10 tiêu chí chưa đạt do trở ngại về địa hình chia cắt, suất đầu tư hạ tầng cao và thu nhập dân cư còn thấp. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào quy hoạch đất đai, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vụ đông, phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với huy động dân chủ cơ sở là tài liệu hữu ích cho công tác quản lý và quy hoạch phát triển nông thôn tại địa phương.