Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công tại Học viện Hành chính Quốc gia mang tên: "Hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam hiện nay" do tác giả Trương Quốc Việt thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Khắc Ánh và PGS. Văn Tất Thu.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam, chính quyền nông thôn gồm ba cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Chính quyền xã (CQX) giữ vị trí cơ sở của chính quyền nhân dân, là cấp chính quyền gần dân, sâu dân, sát dân và trực tiếp tổ chức thực thi chính sách, pháp luật trên địa bàn. Văn kiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2020 của Đảng đã chỉ rõ yêu cầu tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương (CQĐP) nhằm xác lập mô hình phù hợp, phân định rõ chức năng, thẩm quyền và xây dựng mô hình chính quyền nông thôn sát thực tế.

Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 đã tạo lập khung khổ pháp lý mới cho việc tổ chức bộ máy chính quyền cấp cơ sở. Tuy nhiên, Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII chỉ ra rằng mô hình CQX vẫn còn bộc lộ tính rập khuôn, cứng nhắc, bộ máy cồng kềnh, chưa phân định rõ đặc thù giữa các vùng miền. Từ năm 2009, việc thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân (HĐND) đã được triển khai ở cấp huyện, quận, phường nhưng chưa thực hiện thí điểm đổi mới ở cấp cơ sở nông thôn. Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào chính quyền đô thị hoặc tiếp cận riêng rẽ từng cơ quan (HĐND, Ủy ban nhân dân - UBND) mà chưa xem xét CQX như một chỉnh thể mô hình gắn kết các yếu tố cấu thành.

Đồng thời, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, quá trình xây dựng nông thôn mới, sức ép đô thị hóa và xu hướng phân cấp, tự quản địa phương đang đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất mô hình tổ chức chính quyền xã mới hoàn thiện hơn so với hiện nay, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước trong bối cảnh đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam theo hướng có tính tự quản và phù hợp với đặc thù địa phương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận về hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở các phương diện: vị trí, tính chất, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, các mối quan hệ của chính quyền xã ở nông thôn.
    2. Phân tích các yếu tố tác động, ảnh hưởng và sự cần thiết phải hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam.
    3. Nghiên cứu mô hình tổ chức chính quyền cơ sở tại một số quốc gia trên thế giới nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
    4. Phân tích thực trạng mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam từ năm 1945 tới nay, trọng tâm là giai đoạn từ sau Hiến pháp năm 2013.
    5. Đề xuất quan điểm và các nhóm giải pháp thiết lập mô hình tổ chức chính quyền xã mới đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng nông thôn mới.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Công cuộc cải cách hành chính nhà nước trong bối cảnh đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay tác động như thế nào tới mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn? Mô hình tổ chức chính quyền xã có mối quan hệ như thế nào tới hiệu lực, hiệu quả của chính quyền xã?
    • Câu hỏi 2: Vì sao phải hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn? Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam hiện nay?
    • Câu hỏi 3: Cần làm gì để hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước trong bối cảnh đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay theo hướng chính quyền tự quản và phù hợp đặc thù địa phương?
  • Giả thuyết khoa học: Dù Nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp cải cách, mô hình tổ chức CQX từ sau Hiến pháp 2013 vẫn tồn tại bất cập về vị trí, tính chất, thẩm quyền, cơ cấu bộ máy và điều kiện bảo đảm. Tổ chức CQX chịu tác động của các yếu tố chính trị - pháp lý, kinh tế, hạ tầng nông thôn, văn hóa - xã hội, lịch sử, nhân lực và địa lý. Việc hoàn thiện mô hình tổ chức CQX theo hướng xác lập tính tự quản địa phương và thích ứng với đặc thù từng địa bàn là tất yếu khách quan nhằm vừa bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước, vừa phát huy dân chủ cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình tổ chức chính quyền xã.
  • Phạm vi nội dung: Các yếu tố cấu thành mô hình tổ chức CQX (vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, điều kiện bảo đảm hoạt động và các mối quan hệ phối hợp, lãnh đạo, giám sát).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1945 đến nay, trọng tâm nghiên cứu từ năm 2013 (thời điểm ban hành Hiến pháp năm 2013).
  • Phạm vi không gian: Mô hình tổ chức chính quyền xã ở khu vực nông thôn Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính được điểm luận

Tác giả đã hệ thống hóa và phân loại nguồn tài liệu trong và ngoài nước thành ba nhóm chủ đề chính:

Hướng nghiên cứu Các công trình và tác giả tiêu biểu Nội dung trọng tâm
1. Mô hình tổ chức chính quyền nhà nước Quốc tế: Báo cáo Ngân hàng Thế giới (1998); Chiavo-Campo & P. Sundaram (2003); Báo cáo Phát triển Việt Nam (2010).
Trong nước: Bùi Thế Vĩnh (1999); Võ Kim Sơn (2004); Nguyễn Đăng Dung (2006); Đào Trí Úc (2007); Bộ Nội vụ (2007); Bùi Xuân Đức (2007); Nguyễn Thị Phượng (2013); Nguyễn Thị Hồi (2003); Đề tài Bộ Nội vụ do Nguyễn Văn Mạnh chủ nhiệm (2005).
Phân tích lý thuyết thiết kế tổ chức cơ quan hành chính; phân công, phân cấp, phân quyền; phân định chức năng nhà nước theo hướng phục vụ; lịch sử tổ chức bộ máy nhà nước qua các bản Hiến pháp Việt Nam; tổ chức đơn vị hành chính - lãnh thổ.
2. Mô hình tổ chức chính quyền địa phương Quốc tế: Bennett, Robert J. (1994); Tamura, Shigeru (2007); David Albrecht, Heré Hocquard, Philippe Pappin (2010); Sổ tay IDEA quốc tế số 4 (2014).
Trong nước: Tô Tử Hạ, Nguyễn Hữu Tri, Nguyễn Hữu Đức (1998); Lê Minh Thông, Nguyễn Như Phát (2002); Nguyễn Kim Thoa (2005); Văn Tạo (2000); Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước (2002); Kỷ yếu hội thảo (2014); Nguyễn Văn Cương (2017); Trương Đắc Linh (2001, 2002); Vũ Thị Loan (2008); Phạm Văn Đạt (2012); Thái Vĩnh Thắng (2002); Bùi Xuân Đức (2002); Hà Quang Ngọc (2007); Văn Tất Thu (2009); Nguyễn Minh Đoan (2014).
Nghiên cứu cơ cấu tổ chức HĐND và UBND; phân định thẩm quyền trung ương - địa phương; thực trạng chồng chéo chức năng giữa các cấp; kinh nghiệm tổ chức CQĐP các nước ASEAN, Nhật Bản, Trung Quốc; đổi mới CQĐP theo Hiến pháp năm 2013; phân biệt quản lý nông thôn và đô thị.
3. Mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Quốc tế: Báo cáo Diễn đàn Liên Hợp Quốc tại Stockholm (2001); Anwar Shah (2006); Piere Pasquier (2006); Báo cáo Chỉ số PAPI (2011–2016, công bố 2017); Finn Tarp (2017).
Trong nước: Tô Duy Hợp (2000); Phan Đại Doãn (1995, 2001); Trần Hữu Thắng, Nguyễn Hữu Đức (2002); Hoàng Chí Bảo (2005); Vũ Văn Phúc, Hồ Xuân Hùng (2013); Nguyễn Minh Phương (2015); Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2012); Trần Thị Hạnh (2017); Trần Thị Minh Châu (2017); Hà Quang Ngọc (2017); Nguyễn Thị Thiện Trí (2015); Mai Thị Kim Thanh và cộng sự (2011); Nguyễn Quang Ngọc (2012).
Phân tích đặc trưng kinh tế, văn hóa làng xã; hệ thống chính trị cơ sở; pháp luật về công chức cấp xã; thực thi dân chủ cơ sở; kinh nghiệm tự quản truyền thống và quản lý phát triển xã hội; tác động của xây dựng nông thôn mới đến chính quyền cấp xã.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện

  1. Đa số các công trình trước đây chỉ phân tích cơ cấu và hoạt động của từng cơ quan riêng rẽ (HĐND xã hoặc UBND xã), chưa xem xét CQX như một cấp chính quyền hoàn chỉnh cấu thành bởi tổng thể các yếu tố: vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu, các mối quan hệ và điều kiện bảo đảm.
  2. Chưa làm rõ địa vị của CQX dưới góc độ là một pháp nhân công quyền có tính tự quản tương đối trong cấu trúc nhà nước đơn nhất.
  3. Các nghiên cứu về tự quản chủ yếu tập trung vào thiết chế thôn, làng, bản mà chưa làm rõ cơ chế tự quản địa phương ở cấp chính quyền xã.
  4. Thiếu các nghiên cứu giải quyết sự khác biệt về quy mô dân số, diện tích, trình độ phát triển kinh tế và tính chất vùng miền giữa các xã để thiết kế mô hình tổ chức thích ứng, khắc phục tình trạng đồng nhất hóa mô hình thể chế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; bám sát đường lối, nghị quyết của Đảng về sắp xếp tổ chức bộ máy và cải cách hành chính (Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020).
  • Khung lý thuyết tiếp cận: Vận dụng lý thuyết khoa học hành chính, lý thuyết quản lý công hiện đại, khoa học tổ chức và lý thuyết quản trị địa phương; kết hợp cách tiếp cận hệ thống - cấu trúc và tiếp cận lịch sử - logic.
  • Khái niệm công cụ được xác lập:
    • Chính quyền địa phương: Bộ máy công quyền được thiết lập ở địa phương theo những cách thức nhất định đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương để thực hiện nhiệm vụ quản lý ở địa phương.
    • Chính quyền xã: Cấp chính quyền địa phương được thiết lập ở đơn vị hành chính xã bao gồm cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân (HĐND) và cơ quan quản lý hành chính nhà nước tại địa phương (UBND) để thực hiện nhiệm vụ quản lý trên phạm vi lãnh thổ đơn vị hành chính xã.
    • Mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn: Tổng thể các đặc trưng chủ yếu của các yếu tố cấu thành chính quyền xã bao gồm: vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, các mối quan hệ và các điều kiện bảo đảm hoạt động của chính quyền xã.
       CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN XÃ

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập và tổng thuật văn bản pháp luật, báo cáo ngành, công trình khoa học (sử dụng chủ yếu tại Chương 1, Chương 2).
  2. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Lý giải, khái quát hóa dữ liệu thực tiễn và số liệu thứ cấp để đưa ra nhận định tại các Chương 2, 3, 4.
  3. Phương pháp thống kê: Xử lý các số liệu hành chính, số lượng cán bộ công chức, diện tích, dân số (Chương 2, Chương 3).
  4. Phương pháp so sánh: So sánh mô hình chính quyền cơ sở giữa các nước (mục 2.4 Chương 2) và so sánh sự thay đổi mô hình qua các giai đoạn lịch sử tại Việt Nam (Chương 3).
  5. Phương pháp chuyên gia (phỏng vấn sâu): Trao đổi trực tiếp, qua điện thoại và thư điện tử với các nhà khoa học về khoa học tổ chức, quản trị địa phương; cán bộ, công chức huyện và xã tại các tỉnh: Lào Cai, Hà Nam, Ninh Bình, Hòa Bình, Lạng Sơn, Phú Thọ.
  6. Phương pháp thảo luận nhóm: Thực hiện tại các lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở các địa phương: Bắc Giang, Thanh Hóa, Bình Phước, Kon Tum, Kiên Giang, Cao Bằng, Hải Dương, Nghệ An (ghi nhận cụ thể qua thảo luận nhóm tại Quỳ Châu - Nghệ An, Yên Thế - Bắc Giang, Hoằng Hóa - Thanh Hóa).
  7. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi (điều tra xã hội học):
Chỉ tiêu khảo sát Số lượng Tỷ lệ / Chi tiết
Tổng số phiếu phát ra 800 phiếu 100%
Tổng số phiếu thu về 692 phiếu 86,5%
Số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý 658 phiếu 82,25% (trên tổng phát)
Hình thức trực tiếp (lớp bồi dưỡng chuyên viên) Phát 450 / Thu 392 Đạt tính đại diện vùng miền
Hình thức gián tiếp (qua Sở Nội vụ, Trường Chính trị) Phát 350 / Thu 300 Thu thập tại 10 tỉnh
Cơ cấu đối tượng khảo sát:
- Cán bộ chủ chốt xã (Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch/Phó Chủ tịch HĐND & UBND) 168 phiếu 25,53% mẫu hợp lệ
- Công chức chuyên môn cấp xã 374 phiếu 56,84% mẫu hợp lệ
- Trưởng đoàn thể, người hoạt động không chuyên trách 116 phiếu 17,63% mẫu hợp lệ
Địa bàn khảo sát (10 tỉnh đại diện các vùng miền): Cao Bằng, Bắc Giang, Hải Dương, Thanh Hóa, Kon Tum, Bình Phước, Kiên Giang, Quảng Nam, Phú Thọ, Thái Nguyên.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thống kê hành chính từ Bộ Nội vụ, Thư viện Văn phòng Quốc hội, Tổng cục Thống kê, Sở Nội vụ 14 tỉnh thành.
  • Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013; Luật Tổ chức HĐND và UBND các thời kỳ; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Dữ liệu điều tra sơ cấp thu được từ 658 phiếu khảo sát hợp lệ, các biên bản phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến bộ máy nhà nước, chính quyền địa phương và chính quyền cấp xã. Tác giả chỉ ra các xu hướng quản trị hiện đại trên thế giới: đẩy mạnh phân quyền, tăng tính minh bạch, đề cao trách nhiệm giải trình và cung ứng dịch vụ công theo nhu cầu công dân.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã phân tích tổ chức bộ máy nhà nước qua các bản Hiến pháp, tuy nhiên chưa có công trình nào đánh giá toàn diện mô hình tổ chức CQX ở nông thôn như một thể thống nhất gồm 5 yếu tố cấu thành trong bối cảnh thực hiện Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Nghị quyết số 18-NQ/TW. Đây là cơ sở xác lập hướng nghiên cứu độc lập của luận án.

Chương 2: Cơ sở khoa học hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, các yếu tố cấu thành và cơ sở khoa học của việc hoàn thiện mô hình tổ chức CQX.

  • Đặc trưng các yếu tố cấu thành CQX:
    • Vị trí, tính chất: Là cấp chính quyền cơ sở gần dân, sát dân nhất; mang tính chất kép vừa là cơ quan đại diện/tự quản của cộng đồng lãnh thổ - dân cư nông thôn, vừa là cơ quan thừa hành quản lý nhà nước tại cơ sở.
    • Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: Thực hiện hai chức năng chính theo Hiến pháp 2013 (tổ chức bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật và quyết định các vấn đề địa phương theo luật định); thực hiện chức năng quản lý hành chính và chức năng cung ứng dịch vụ công cơ bản, thiết yếu. Luận án chỉ rõ hai phương pháp phân định thẩm quyền: phương pháp loại trừ (phù hợp cấp tỉnh, huyện) và phương pháp liệt kê (thích hợp cho cấp xã do tính chất vi mô, thực thi quy trình).
    • Cơ cấu tổ chức: Gồm cơ quan đại diện (HĐND) và cơ quan chấp hành/quản lý (UBND). Tác giả đối chiếu với các mô hình thế giới: Hội đồng mạnh - Thị trưởng yếu, Thị trưởng mạnh - Hội đồng yếu, Hội đồng - Nhà quản lý chuyên nghiệp, Hội đồng - Ủy ban.
    • Mối quan hệ: Quan hệ chỉ đạo - chấp hành với cấp trên; quan hệ phối hợp - giám sát giữa HĐND và UBND; quan hệ chịu sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy xã; quan hệ với các tổ chức chính trị - xã hội và thiết chế tự quản thôn, bản.
    • Điều kiện bảo đảm: Thể chế pháp lý, nguồn lực tài chính ngân sách, cơ sở vật chất và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC).
  • Thống kê đơn vị hành chính tại thời điểm nghiên cứu (tháng 6/2018):
Cấp hành chính Tổng số đơn vị Chi tiết phân loại Tỷ lệ đơn vị xã
Cấp tỉnh 63 58 tỉnh, 05 thành phố trực thuộc Trung ương -
Cấp huyện 713 546 huyện, 49 quận, 50 thị xã, 68 thành phố thuộc tỉnh -
Cấp xã 11.162 8.974 xã, 1.585 phường, 603 thị trấn Đơn vị hành chính xã chiếm 80,4% cấp xã và 75,17% tổng đơn vị hành chính cả nước
Ví dụ thực tế TP. Hà Nội 584 cấp xã 386 xã, 117 phường, 21 thị trấn Xã chiếm 66,1% đơn vị cấp xã của Thủ đô
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thiện mô hình: Yếu tố chính trị - pháp lý; kinh tế và hạ tầng nông thôn; lịch sử; văn hóa - xã hội làng xã; địa lý, lãnh thổ; nguồn nhân lực.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu mô hình chính quyền cơ sở ở một số quốc gia (Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN...) rút ra bài học về phân định thẩm quyền, phân quyền tài khóa và kết hợp quản trị nhà nước với tự quản cộng đồng.

Chương 3: Thực trạng mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam

Chương này phân tích lịch sử tổ chức CQX qua các thời kỳ: 1945–1960, 1960–1980, 1980–1992, 1992–2013 và giai đoạn từ 2013 đến nay.

  • Đánh giá thực trạng từ sau Hiến pháp 2013:
    • Kết quả đạt được: Bộ máy CQX từng bước được củng cố theo Luật Tổ chức CQĐP 2015; chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã được nâng lên; cơ sở vật chất trụ sở, trang thiết bị được cải thiện thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
    • Hạn chế, bất cập: Cơ cấu tổ chức cồng kềnh, số lượng người hoạt động không chuyên trách đông; chức năng, nhiệm vụ còn chồng chéo, chưa phân định rõ thẩm quyền giữa tập thể UBND xã và cá nhân Chủ tịch UBND xã; thiếu cơ chế tự quản thực chất; quy định pháp lý còn đồng nhất giữa các xã miền núi, đồng bằng, ven đô có diện tích và quy mô dân số chênh lệch lớn; điều kiện tài chính phụ thuộc nặng nề vào ngân sách cấp trên.
    • Số liệu và minh chứng thực địa: Xử lý dữ liệu từ 658 phiếu điều tra và phỏng vấn sâu tại 10 tỉnh; đánh giá thực tế hoạt động các Ban của HĐND xã, số lượng CBCC xã theo bảng thống kê (Bảng 5, Bảng 8, Bảng 15), việc ứng dụng công nghệ thông tin (Hộp 2), cùng các mô hình sáp nhập thôn và kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách tại cơ sở (Hộp 1 tại Nghệ An, Bắc Giang, Thanh Hóa).

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam hiện nay

Tác giả đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ:

  • Bốn quan điểm chỉ đạo:
    1. Hoàn thiện mô hình CQX phải đồng bộ với quá trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
    2. Hướng đến xây dựng mô hình chính quyền tự quản địa phương ở cấp cơ sở.
    3. Tổ chức chính quyền xã đa dạng, phù hợp với đặc thù tự nhiên, kinh tế, văn hóa của từng địa phương.
    4. Vận dụng lý thuyết khoa học tổ chức và quản trị công hiện đại nhằm xây dựng bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phục vụ nhân dân.
  • Tám nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Xác định đúng vị trí, tính chất của chính quyền xã là một pháp nhân công quyền trong hệ thống chính quyền nhà nước.
    2. Phân định rành mạch chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của chính quyền xã bằng phương pháp liệt kê cụ thể.
    3. Thiết kế cơ cấu bộ máy chính quyền xã tinh gọn, linh hoạt, thích ứng với đặc thù từng loại hình xã (xã đồng bằng, xã miền núi, xã ven đô).
    4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã chuyên nghiệp, trách nhiệm và tận tâm.
    5. Hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền xã gắn liền với việc tiếp tục đổi mới hệ thống chính trị ở cơ sở.
    6. Thực hiện sáp nhập các xã, thôn không đủ tiêu chuẩn theo quy định để đạt quy mô diện tích và dân số hợp lý.
    7. Bảo đảm các điều kiện về ngân sách, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin cho hoạt động của chính quyền xã.
    8. Sửa đổi, bổ sung thể chế pháp lý về chính quyền địa phương, tiến tới xây dựng Luật về chính quyền cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Bổ sung và phát triển lý thuyết về mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn bằng cách tiếp cận chỉnh thể cấu trúc, bao gồm 5 yếu tố cấu thành chủ yếu (vị trí - tính chất; chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn; cơ cấu tổ chức; mối quan hệ; điều kiện bảo đảm).
  2. Làm sáng tỏ cơ sở khoa học và sự cần thiết khách quan phải hoàn thiện mô hình tổ chức CQX đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước trong bối cảnh đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng nông thôn mới.
  3. Xác lập cơ sở lý luận định hướng xây dựng chính quyền xã theo hướng trở thành pháp nhân công quyền có tính tự quản địa phương và thích ứng với đặc thù lãnh thổ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Hệ thống hóa và đánh giá toàn diện bức tranh tổ chức CQX ở nông thôn Việt Nam từ năm 1945 đến nay, trong đó tập trung phân tích sâu thực trạng từ sau Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng (658 phiếu điều tra tại 10 tỉnh thành đại diện).
  2. Đề xuất khung giải pháp toàn diện gồm 8 nhóm biện pháp có tính khả thi nhằm tái cấu trúc bộ máy chính quyền xã tinh gọn, khắc phục tính cồng kềnh, rập khuôn, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc sửa đổi Luật Tổ chức chính quyền địa phương và xây dựng văn bản luật về chính quyền cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung đối tượng nghiên cứu vào chính quyền xã ở khu vực nông thôn, không bao gồm các đơn vị hành chính cùng cấp ở khu vực đô thị như phường và thị trấn. Phạm vi thực tiễn tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ sau Hiến pháp 2013 đến năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Nghiên cứu cụ thể hóa cơ chế tự quản tài chính - ngân sách và mô hình dòng ngân sách tương ứng với phân định nhiệm vụ cho từng loại hình xã đặc thù (xã vùng cao, biên giới, hải đảo, xã vùng ven đô thị hóa nhanh).
    2. Xây dựng dự thảo khung quy phạm và tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị công của chính quyền cơ sở phục vụ cho việc xây dựng Luật về chính quyền cơ sở trong tương lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo trong các ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản trị địa phương, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; cung cấp hệ thống khung lý thuyết, bộ công cụ khảo sát và tổng quan tài liệu về chính quyền nông thôn.
  • Đối với các cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực chứng cho Bộ Nội vụ (đặc biệt là Vụ Chính quyền địa phương), Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, HĐND và UBND các cấp trong việc sửa đổi Luật Tổ chức chính quyền địa phương, xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, thôn và tinh giản biên chế cán bộ không chuyên trách cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định chính quyền xã chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong hệ thống đơn vị hành chính Việt Nam?

Theo số liệu thống kê đến tháng 6/2018 được tác giả trích dẫn, cả nước có 11.162 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 8.974 xã, 1.585 phường, 603 thị trấn). Đơn vị hành chính xã chiếm 80,4% tổng số đơn vị hành chính cấp xã và chiếm 75,17% tổng số đơn vị hành chính của cả nước.

2. Dữ liệu khảo sát thực chứng của luận án được thực hiện với quy mô và cơ cấu mẫu như thế nào?

Khảo sát bằng bảng hỏi được thực hiện với 800 phiếu phát ra, thu về 692 phiếu, trong đó có 658 phiếu hợp lệ tại 10 tỉnh đại diện (Cao Bằng, Bắc Giang, Hải Dương, Thanh Hóa, Kon Tum, Bình Phước, Kiên Giang, Quảng Nam, Phú Thọ, Thái Nguyên). Mẫu khảo sát gồm 168 cán bộ chủ chốt xã (25,53%), 374 công chức xã (56,84%) và 116 trưởng đoàn thể/người hoạt động không chuyên trách (17,63%).

3. Tác giả quan niệm thế nào về mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn?

Tác giả định nghĩa mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn là tổng thể các đặc trưng chủ yếu của các yếu tố cấu thành chính quyền xã bao gồm: vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, các mối quan hệ và các điều kiện bảo đảm hoạt động của chính quyền xã.

4. Phương pháp nào được tác giả khuyến nghị để phân định nhiệm vụ, quyền hạn cho chính quyền xã?

Luận án phân tích hai phương pháp phân định thẩm quyền: phương pháp loại trừ và phương pháp liệt kê. Tác giả kiến nghị áp dụng phương pháp liệt kê cụ thể đối với chính quyền xã do cấp xã có quy mô quản lý vi mô, gắn với các nhiệm vụ thực thi cụ thể và dịch vụ công sự vụ trực tiếp hàng ngày cho người dân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Quốc Việt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình tổ chức chính quyền xã ở nông thôn Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu lịch sử, so sánh thể chế và điều tra xã hội học với 658 phiếu khảo sát hợp lệ tại 10 tỉnh thành, công trình đã chỉ rõ những bất cập trong việc rập khuôn mô hình tổ chức cấp xã sau Hiến pháp năm 2013. Luận án đề xuất hệ thống 4 quan điểm định hướng và 8 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm tái thiết kế chính quyền xã theo hướng là pháp nhân công quyền, phát huy tính tự quản địa phương và thích ứng với đặc thù từng vùng nông thôn.