Tổng quan luận án
Đồng bằng sông Hồng là vùng đất có mật độ dân cư tập trung cao của cả nước, đang chịu nhiều áp lực từ biến đổi khí hậu, gia tăng dân số và tình trạng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất nông nghiệp tự phát. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và triển khai chương trình Xây dựng Nông thôn mới qua hơn mười năm, việc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trở thành phương thức tất yếu nhằm tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Phương thức sản xuất hiện đại với công nghệ mới đòi hỏi sự chuyển đổi về mặt chức năng và cấu trúc không gian kiến trúc nông thôn, đặc biệt là không gian ở (KGO). Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các khía cạnh bảo tồn văn hóa truyền thống, sinh thái hoặc mối quan hệ giữa nhà ở và sản xuất nông nghiệp truyền thống, chưa giải quyết thấu đáo vấn đề thích ứng không gian cư trú với phương thức sản xuất công nghệ cao. Luận án đặt ra nhiệm vụ giải quyết khoảng trống này bằng đề tài nghiên cứu về tổ chức KGO thích ứng với hoạt động kinh tế nông nghiệp công nghệ cao (KTNNCNC).
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất các giải pháp tổ chức không gian ở phù hợp với hoạt động kinh tế nông nghiệp ngành trồng trọt ứng dụng công nghệ cao tại khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng. Các giải pháp hướng đến việc tạo điều kiện cho hộ nông dân thực hiện sản xuất và dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao điều kiện sống, sinh hoạt, sinh kế của người dân, đồng thời thích ứng với yêu cầu kỹ thuật hiện đại.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là không gian ở điểm dân cư nông thôn và khuôn viên nhà ở nông thôn gắn với hoạt động kinh tế nông nghiệp công nghệ cao.
Phạm vi nghiên cứu được xác lập cụ thể như sau:
- Phạm vi không gian: Khu vực nông thôn phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao thuộc 6 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng, bao gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương và Hà Nam. Luận án không nghiên cứu các tỉnh ven biển thuộc duyên hải Bắc Bộ do các địa phương này có điều kiện tự nhiên đất ngập mặn và tập trung phát triển thủy hải sản, khác biệt với mục tiêu đề tài.
- Phạm vi nội dung hoạt động sản xuất: Tập trung vào phân ngành trồng trọt ứng dụng công nghệ cao đối với ba nhóm nông sản chủ lực là rau màu, hoa - cây cảnh và cây ăn quả. Luận án không đi sâu vào canh tác lúa nước do cây lúa được sản xuất ngoài cánh đồng tập trung, không gắn trực tiếp với khuôn viên cư trú của hộ gia đình.
- Phạm vi thời gian: Định hướng tầm nhìn quy hoạch và phát triển đến năm 2050.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong quá trình tổng quan tài liệu, luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến không gian cư trú nông thôn và hoạt động nông nghiệp hiện đại:
- Kinh nghiệm quốc tế về tổ chức không gian ở gắn với nông nghiệp công nghệ cao:
- Nhật Bản: Quá trình chuyển đổi từ nông nghiệp quy mô nhỏ sang nền nông nghiệp hiện đại từ thập niên 1970, điển hình là làng Kawakami Mura (tỉnh Nagano/Ibaraki) làm giàu từ trồng rau xà lách trong nhà kính; khu vực Tsubaku thuộc tỉnh Ibaraki phát triển các hình thức nhà ở kết hợp ga-ra máy móc chuyên dụng, gắn kết hệ thống giao thông thuận lợi giữa khu ở và khu sản xuất.
- Hàn Quốc: Phong trào Làng mới Saemaul khởi xướng từ tháng 4/1970 với 10 nhóm nội dung cải tạo hạ tầng (mở rộng đường ngõ, kiên cố hóa đê đập, thay thế mái rạ bằng ngói xi măng, xây tường gạch) và chuyển sang áp dụng kỹ thuật số điều khiển thiết bị nhà kính từ xa bằng điện thoại thông minh.
- Thái Lan: Điểm dân cư nông thôn vùng Pong Yaeng, huyện Mae Rim, tỉnh Chiang Mai với mô hình sản xuất rau hoa nhà lưới kết hợp dịch vụ trải nghiệm du lịch nông nghiệp và thương mại ẩm thực tại chỗ.
- Israel: Mô hình làng nông nghiệp khép kín Kibbutz (tiêu biểu như làng Kfar Glickson thành lập năm 1939) chia sẻ phương tiện sản xuất và dịch vụ; mô hình hợp tác xã Moshav (tiêu biểu là làng Nahalal quy hoạch năm 1921 theo dạng bố cục đường tròn đồng tâm, nhà ở bố trí quanh khu trung tâm công cộng và tỏa tia ra các cánh đồng nông nghiệp).
- Nghiên cứu trong nước về không gian ở và quy hoạch làng xã: Luận án tham khảo các công trình của Tôn Đại [35], Nguyễn Đình Thi [40], Võ Thị Thu Thủy [69], cùng các nghiên cứu về quy hoạch nông thôn thời kỳ hợp tác hóa [18, 19, 26, 58, 68, 71, 73]. Tại Việt Nam, các mô hình thực tiễn tại thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng) về nhà kính gắn với du lịch canh nông và mô hình dân cư ven biển tại Triệu Sơn, Hoằng Hóa, Quảng Xương (Thanh Hóa) [59] cũng được tổng kết. Về mặt kỹ thuật thủy lợi, nghiên cứu của Trần Chí Trung (Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam) [65] chỉ ra rằng kỹ thuật tưới nhỏ giọt giúp tăng năng suất cây trồng 50% và tiết kiệm 40% - 70% lượng nước so với tưới truyền thống.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện: Các công trình nghiên cứu về làng xã đồng bằng sông Hồng thời gian qua phần lớn tiếp cận dưới góc độ bảo tồn di sản, sinh thái học hoặc phát triển bền vững trong nông nghiệp tiểu nông. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về giải pháp tổ chức không gian ở (ở cả cấp độ điểm dân cư, nhóm ở và khuôn viên hộ) nhằm thích ứng với các công nghệ sản xuất hiện đại như nhà màng, thủy canh, tưới tự động, năng lượng tái tạo và quản lý từ xa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và khái niệm học thuật chuyên ngành:
- Điểm dân cư nông thôn: Tiếp cận theo quy định tại Khoản 16, Điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, xác định đây là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và hoạt động xã hội.
- Khuôn viên ở: Tiếp cận theo Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn [8], bao gồm đất xây dựng nhà ở, công trình phụ trợ phục vụ sinh hoạt (bếp, nhà vệ sinh, nhà tắm) và các không gian phụ trợ sản xuất (chuồng trại, sân vườn, ao).
- Không gian ở (KGO): Kế thừa khái niệm của Võ Thị Thu Thủy [69] và Nguyễn Đình Thi [40], tác giả xác lập khái niệm KGO theo hai cấp độ tầng bậc phục vụ nghiên cứu: cấp độ không gian điểm dân cư nông thôn và cấp độ khuôn viên nhà ở nông thôn (ngôi nhà ở cùng khuôn viên đất sản xuất kinh tế nông nghiệp phụ cận).
- Công nghệ cao và nông nghiệp công nghệ cao: Căn cứ Luật Công nghệ cao năm 2008 [25] và các tài liệu chuyên ngành [27, 59], nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp áp dụng thành tựu khoa học hiện đại (công nghệ sinh học, vật liệu mới, tự động hóa, tin học) vào trồng trọt nhằm đạt năng suất, chất lượng cao và bảo vệ môi trường.
- Thích ứng: Tiếp cận theo nghĩa thay đổi có chủ đích để phù hợp với các điều kiện và yêu cầu mới phát sinh từ thực tiễn sản xuất.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, luận án sử dụng tổ hợp các phương pháp liên ngành và định tính:
- Phương pháp khảo sát hiện trạng: Thực hiện đo vẽ, chụp ảnh khảo sát tại các điểm dân cư thuộc Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc; chọn thôn Thanh Liêm, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh làm địa bàn nghiên cứu áp dụng cụ thể.
- Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu từ hiện trạng và tài liệu thứ cấp nhằm thiết lập cấu trúc dữ liệu về không gian ở và hoạt động kinh tế nông nghiệp.
- Phương pháp dự báo: Dựa trên xu hướng biến đổi và số liệu thống kê để dự báo nhu cầu không gian ở, không gian dịch vụ phụ trợ đến năm 2050.
- Phương pháp sơ đồ: Sử dụng sơ đồ hóa để mô hình hóa cấu trúc không gian, phân tích các mối liên kết chức năng trong dây chuyền sản xuất và cư trú.
- Phương pháp liên ngành: Kết hợp kiến thức kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao (công nghệ tưới, nhà kính, cơ giới hóa) với kiến trúc và quy hoạch nông thôn.
- Phương pháp phân tích và tiếp cận hệ thống: Thu thập, phân loại các đồ án, đề tài khoa học liên quan để xác định quy luật phát triển không gian cư trú.
- Phương pháp chuyên gia: Áp dụng qua hình thức phỏng vấn sâu cá nhân và thảo luận hội đồng chuyên gia để thu thập các đánh giá chuyên môn.
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm các văn bản pháp quy, số liệu thống kê quy hoạch nông nghiệp của các địa phương vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2013 - 2019, cùng hệ thống bản vẽ đo đạc, ảnh chụp hiện trạng do tác giả trực tiếp thực hiện tại các điểm nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về không gian ở và hoạt động kinh tế nông nghiệp công nghệ cao
Nội dung Chương 1 tập trung phân tích bối cảnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nhận diện các dạng công nghệ được đưa vào sản xuất và đánh giá thực trạng cấu trúc không gian ở nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng qua các giai đoạn lịch sử.
Về bối cảnh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất trồng trọt tại vùng đồng bằng sông Hồng:
Số liệu thống kê của vùng giai đoạn 2013 - 2019 cho thấy sự gia tăng rõ rệt về số lượng và quy mô diện tích của các vùng nông nghiệp công nghệ cao.
| Địa phương |
Năm 2013: Số lượng |
Năm 2013: Diện tích (ha) |
Năm 2019: Số lượng |
Năm 2019: Diện tích (ha) |
Biến động: Số lượng |
Biến động: Diện tích (ha) |
| Toàn vùng ĐBSH |
703 |
34.611 |
- |
- |
+1.191 |
+48.599 |
| Bắc Ninh |
138 |
690 |
526 |
1.500 |
+388 |
+810 |
| Hà Nội |
120 |
11.061 |
- |
- |
- |
- |
Tính đến tháng 12/2019, cơ cấu diện tích chuyên môn hóa trong trồng trọt công nghệ cao tại một số địa phương trong vùng được ghi nhận như sau: toàn vùng đồng bằng sông Hồng có 298 vùng sản xuất rau an toàn tập trung với diện tích 1.611 ha. Tỉnh Bắc Ninh hình thành 71 vùng rau an toàn tập trung (200 ha), 9 vùng lúa chất lượng cao (78 ha) và 20 vùng cây ăn quả tập trung (526 ha). Thành phố Hà Nội phát triển 104 vùng rau an toàn, 50 vùng hoa - cây cảnh, 35 vùng cây ăn quả, cùng 56 vùng lúa chất lượng cao, đạt tổng quy mô 314 vùng trên diện tích 30.040 ha. Bắc Ninh quy hoạch vùng chuyên canh 450 ha cà rốt tại huyện Lương Tài và Gia Bình, cùng 50 ha rau an toàn tại huyện Thuận Thành. Các hộ nông dân chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lẻ sang hình thức cho thuê đất hoặc làm công nhân nông nghiệp với mức thu nhập bình quân từ 4,3 đến 4,4 triệu đồng/tháng.
Luận án tổng hợp danh mục các địa bàn cấp huyện, xã đã hình thành vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tiêu biểu tại vùng nghiên cứu:
| Tỉnh / Thành phố |
Huyện tiêu biểu |
Xã phát triển nông nghiệp công nghệ cao |
| Hà Nội |
Đông Anh, Thanh Trì, Phúc Thọ, Hoài Đức, Gia Lâm, Chương Mỹ, Thường Tín, Mê Linh |
Tiên Dương, Liên Hà, Yên Mỹ, Vân Phúc, Thanh Đa, Tiền Yên, Đa Tốn, Văn Đức, Đặng Xá, Yên Thường, Yên Viên, Lệ Chi, TT Chúc Sơn, Thụy Hương, Hà Hồi, Tráng Việt, Tiền Phong |
| Vĩnh Phúc |
Tam Dương, Yên Lạc, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Phúc Yên |
Vân Hội, An Phước, Minh Quang, Hợp Châu, Vũ Di, Yên Lập, Tân Tiến, Đại Đồng, Thổ Tang |
| Hà Nam |
Bình Lục, Duy Tiên, Lý Nhân |
Bình Nghĩa, Trác Văn, Nhân Khang, Xuân Khê, Nhân Bình |
| Bắc Ninh |
Từ Sơn, Tiên Du, Thuận Thành, Gia Bình |
Đình Bảng, Châu Khê, Việt Đoàn, Cảnh Hưng, Hoài Thượng, Ninh Xá, Nghĩa Đạo, An Bình, Lãng Ngâm, Bình Dương, Nhân Thắng |
| Hải Dương |
Thanh Hà, Gia Lộc |
Liên Mạc, Phạm Trấn |
| Hưng Yên |
Văn Lâm, Văn Giang |
Tân Quang, Xuân Quan |
Các công nghệ cao tác động làm biến đổi cấu trúc không gian kiến trúc nông thôn được xác định gồm:
- Công nghệ canh tác không dùng đất: Hệ thống thủy canh, khí canh, trồng trên giá thể trơ có tưới dinh dưỡng, cho phép tổ chức sản xuất tại các diện tích đất hẹp hoặc đất xấu ngay trong khuôn viên hộ.
- Công nghệ nhà kính, nhà lưới: Hệ thống có điều khiển vi khí hậu tự động hoặc bán tự động, khắc phục tính mùa vụ và thời tiết bất lợi.
- Công nghệ canh tác thẳng đứng: Trồng cây nhiều tầng theo phương đứng, tiết kiệm diện tích mặt bằng, thích hợp với các mảnh vườn nhỏ hoặc bố trí trên mái nhà.
- Kỹ thuật tưới phun mưa và tưới nhỏ giọt tự động: Có hệ thống bơm điều áp, bồn chứa và bộ lọc, đòi hỏi bổ sung diện tích kỹ thuật phụ trợ.
- Công nghệ thông tin và cảm biến: Điều khiển tưới tiêu qua điện toán đám mây và ứng dụng di động, làm phát sinh không gian làm việc máy tính trong ngôi nhà nông thôn.
- Thiết bị cơ giới và bảo quản: Máy thu hoạch rau quả chuyên dụng, máy bay không người lái phun thuốc, kho lạnh nhanh kết hợp hấp thụ etylen, cùng mô hình kết hợp điện mặt trời áp mái.
Về thực trạng chuyển biến không gian ở nông thôn đồng bằng sông Hồng:
- Giai đoạn hợp tác hóa (từ những năm 1960): Sản xuất tập trung vào hợp tác xã nông nghiệp với 97% số hộ tham gia. Không gian sản xuất chỉ diễn ra ở cánh đồng và sân kho. Chuồng trại chăn nuôi tập thể tăng 1,3 lần và nhà kho tăng 1,7 lần trong giai đoạn 1965 - 1975. Nhà ở nông thôn bị thu hẹp diện tích đất phụ, sân phơi và bếp thu nhỏ, chỉ đảm nhận chức năng sinh hoạt cơ bản.
- Giai đoạn kinh tế thị trường: Quá trình đô thị hóa làm thu hẹp đất nông nghiệp, dân số tăng dẫn đến việc chia tách đất khuôn viên. Xu hướng nhà ống chia lô phát triển bám theo các trục giao thông; ao hồ bị san lấp; chuồng trại và công trình phụ truyền thống bị bỏ hoang hoặc sử dụng sai mục đích.
- Giai đoạn hội nhập, đổi mới và nông thôn mới: Chủ trương dồn điền đổi thửa tạo điều kiện cơ giới hóa. Không gian điểm dân cư mở rộng ranh giới ra ngoài cánh đồng, hình thành các hình thái quần cư theo tuyến, cụm hoặc dải phân tán. Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng giao thông tĩnh (bãi đỗ bốc dỡ hàng hóa), kênh mương tưới tiêu nội đồng bằng đất, hệ thống chợ xã bỏ hoang và tình trạng ô nhiễm rác thải bao bì nông nghiệp đang là những bất cập lớn.
Thực trạng tổ chức không gian nhà ở kết hợp hoạt động kinh tế nông nghiệp được phân hóa thành ba nhóm:
- Nhóm 1 - Nhà ở kết hợp sản xuất ngoài cư trú: Khuôn viên đất phổ biến từ 250m2 đến 1000m2 (nhiều hộ bị chia nhỏ dưới 200m2). Nhà ở nâng tầng (2 - 3 tầng), mặt tiền quay ra trục đường chính để kết hợp dịch vụ. Các không gian phục vụ nông nghiệp truyền thống như sân phơi, chuồng trâu bò bị loại bỏ; xuất hiện góc làm việc máy tính kết nối mạng để điều khiển sản xuất từ xa.
- Nhóm 2 - Nhà ở gắn với hoạt động kinh tế vườn hộ: Đa số có diện tích vườn từ 100m2 đến 500m2, một số trên 500m2. Thực trạng tồn tại nhiều "vườn tạp" canh tác tự phát, năng suất thấp hoặc bị bỏ hoang. Xu hướng chuyển đổi cải tạo sang trồng rau màu, cây ăn quả thâm canh gắn với tiêu chí vườn chuẩn nông thôn mới nâng cao, lắp đặt hệ thống tưới phun mưa và tưới nhỏ giọt.
- Nhóm 3 - Nhà ở kết hợp kinh tế trang trại: Phân bố ở rìa làng hoặc ngoài cánh đồng, diện tích khuôn viên thường trên 1000m2. Cơ cấu nhà ở đơn giản phục vụ trông coi và lưu trú của hộ gia đình hoặc công nhân, mặt bằng tích hợp không gian nhà màng, nhà lưới và kho kỹ thuật.
(Ghi chú: Theo khung cấu trúc và công bố đóng góp mới của đề tài, các giải pháp lý luận và tổ chức không gian ở chi tiết được luận án triển khai trong các chương tiếp theo).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác lập các kết quả nghiên cứu và đóng góp mới về mặt lý luận cũng như giải pháp thực tiễn như sau:
Về lý luận khoa học:
- Luận án bổ sung vào hệ thống lý luận chuyên ngành quy hoạch và kiến trúc nông thôn về tổ chức không gian ở thích ứng với hoạt động kinh tế nông nghiệp công nghệ cao khu vực đồng bằng sông Hồng.
- Đề xuất hệ thống 05 quan điểm mới và 06 nguyên tắc tổ chức không gian cư trú thích ứng với điều kiện áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất nông nghiệp.
Về thực tiễn và giải pháp thiết kế:
- Đề xuất giải pháp tổ chức không gian điểm dân cư nông thôn thích ứng với hoạt động kinh tế nông nghiệp công nghệ cao (mô hình điểm dân cư nông nghiệp công nghệ cao). Giải pháp bổ sung các phân khu chức năng kỹ thuật, bến bãi logistics, khu dịch vụ vật tư nông nghiệp và sơ chế nông sản phục vụ dây chuyền sản xuất mới.
- Đề xuất giải pháp mô hình nhóm ở trong điểm dân cư nông nghiệp công nghệ cao. Mô hình này tổ chức liên kết các khuôn viên hộ gia đình nhằm tạo lập không gian sản xuất hợp tác, hỗ trợ tiếp cận và chia sẻ trang thiết bị, máy móc công nghệ cao tập trung.
- Đề xuất giải pháp tổ chức không gian khuôn viên nhà ở cho các hộ tham gia hoạt động kinh tế nông nghiệp công nghệ cao cả trong và ngoài khu vực cư trú, tối ưu hóa các không gian nhà màng, vườn thâm canh, kho trữ nông cụ và phòng điều khiển kỹ thuật.
Các kiến nghị thực tiễn của luận án tập trung vào việc:
- Cải tạo hệ thống "vườn tạp" nông thôn thành các vườn chuyên canh thâm canh áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm và giá thể sinh học.
- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật nông thôn, ưu tiên không gian giao thông tĩnh (điểm tập kết, giao nhận nông sản), cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng.
- Xây dựng quy hoạch vùng sản xuất tập trung nhằm tránh tình trạng đầu tư manh mún, giảm thiểu xung đột môi trường giữa khu ở và khu sản xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại 6 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, không nghiên cứu vùng duyên hải ngập mặn phát triển thủy hải sản.
- Đối tượng cây trồng nghiên cứu chỉ giới hạn trong phân ngành trồng trọt (rau màu, hoa - cây cảnh, cây ăn quả), chưa mở rộng sang cây lúa nước và ngành chăn nuôi do tính chất cách ly dịch bệnh và ranh giới canh tác đồng ruộng đặc thù.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mở rộng khả năng thích ứng của mô hình tổ chức không gian cư trú đối với các loại hình kinh tế nông nghiệp khác như chăn nuôi công nghệ cao và nuôi trồng thủy sản.
- Phát triển các nghiên cứu chuyên sâu về thiết kế mẫu nhà ở kết hợp hoàn chỉnh với hệ thống năng lượng tái tạo (điện mặt trời áp mái) và dịch vụ du lịch trải nghiệm nông nghiệp tại các vùng sinh thái đặc thù.
Giá trị tham khảo
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp tài liệu tham khảo cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị - nông thôn: Sử dụng làm tài liệu học tập chuyên đề về lý luận kiến trúc nông thôn mới, phương pháp đánh giá tầng bậc không gian cư trú và kỹ thuật phân tích thích ứng công nghệ.
- Cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và các đơn vị tư vấn quy hoạch tại 6 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng: Ứng dụng trong công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới nâng cao, quy hoạch điểm dân cư nông thôn gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Hộ gia đình nông dân, chủ trang trại và hợp tác xã nông nghiệp: Tham khảo phương án cải tạo vườn hộ, bố trí dây chuyền nhà ở kết hợp nhà kính, kho bảo quản và hệ thống điều khiển kỹ thuật hợp lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu tại những địa phương nào và tập trung vào loại hình sản xuất nào?
Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu tại khu vực nông thôn của 6 tỉnh, thành phố thuộc đồng bằng sông Hồng gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương và Hà Nam; loại trừ các tỉnh duyên hải ngập mặn. Về hoạt động sản xuất, luận án tập trung vào ngành trồng trọt công nghệ cao với ba nhóm cây trồng: rau màu, hoa - cây cảnh và cây ăn quả; loại trừ cây lúa nước.
2. Điểm khác biệt cơ bản giữa không gian nhà ở nông thôn thời kỳ hợp tác hóa (những năm 1960) và giai đoạn hiện nay theo ghi nhận của luận án là gì?
Trong thời kỳ hợp tác hóa, 97% hộ dân tham gia hợp tác xã, sản xuất tập trung ở cánh đồng và sân kho; nhà ở bị thu hẹp diện tích phụ trợ sản xuất và mang tính chất sinh hoạt tập thể xã viên. Hiện nay, đất đai bị phân chia nhỏ, nhà ở có xu hướng phát triển cao tầng dạng nhà phố bám đường giao thông; khuôn viên ở xuất hiện thêm không gian làm việc máy tính kết nối mạng điều khiển từ xa và các cấu trúc sản xuất công nghệ cao như nhà màng, nhà lưới.
3. Luận án phân loại thực trạng nhà ở nông thôn gắn với sản xuất nông nghiệp công nghệ cao thành những nhóm nào?
Thực trạng không gian nhà ở được chia thành ba nhóm: nhóm nhà ở kết hợp sản xuất ngoài cư trú (diện tích từ 250m2 đến 1000m2 hoặc dưới 200m2, nhà nâng 2 - 3 tầng bám đường); nhóm nhà ở gắn với kinh tế vườn hộ (diện tích vườn từ 100m2 đến trên 500m2, chuyển đổi từ vườn tạp sang vườn thâm canh công nghệ cao); nhóm nhà ở kết hợp kinh tế trang trại (diện tích trên 1000m2 ở rìa làng, mật độ xây dựng thấp, gắn liền nhà kính và khu sản xuất).
4. Địa bàn cụ thể nào được luận án lựa chọn làm cơ sở nghiên cứu áp dụng thực tế?
Luận án lựa chọn thôn Thanh Liêm, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh làm địa bàn áp dụng thực tế cho các nghiên cứu khảo sát và đề xuất giải pháp.
5. Những giải pháp đóng góp mới cơ bản mà luận án đề xuất là gì?
Luận án đề xuất 05 quan điểm mới và 06 nguyên tắc lý luận; giải pháp tổ chức không gian điểm dân cư nông thôn công nghệ cao; giải pháp mô hình nhóm ở liên kết sản xuất; và giải pháp tổ chức không gian khuôn viên nhà ở cho các hộ tham gia kinh tế nông nghiệp công nghệ cao trong và ngoài khu dân cư.
Kết luận
Luận án "Tổ chức KGO thích ứng với hoạt động KTNN CNC vùng ĐBSH" đã phân tích toàn diện bối cảnh chuyển dịch sản xuất nông nghiệp hiện đại tác động đến không gian kiến trúc nông thôn tại 6 tỉnh đồng bằng sông Hồng. Nghiên cứu xác lập cơ sở lý thuyết phân tầng từ điểm dân cư đến khuôn viên nhà ở, khảo sát thực trạng chuyển biến không gian qua các thời kỳ và đánh giá các dạng công nghệ trồng trọt mới. Hệ thống đóng góp mới gồm 05 quan điểm, 06 nguyên tắc cùng các giải pháp tổ chức không gian điểm dân cư, mô hình nhóm ở và nhà ở nông nghiệp công nghệ cao có giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới định hướng đến năm 2050.