Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam đòi hỏi việc chuyển đổi một diện tích lớn đất nông nghiệp sang phát triển cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và các khu dân cư tập trung. Nhằm giải quyết áp lực về nhà ở xã hội và hỗ trợ thị trường bất động sản, Chính phủ đã ban hành các chính sách khuyến khích mô hình khu chung cư và nhà ở cho người có thu nhập thấp (điển hình là gói tín dụng kích cầu 30.000 tỷ đồng cùng các ưu đãi về thuế và thủ tục pháp lý). Tại xã Đắc Sơn, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, việc triển khai dự án xây dựng khu chung cư đã dẫn đến việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp của nhiều hộ dân địa phương. Quá trình này trực tiếp tước đi tư liệu sản xuất chính của người nông dân, làm xáo trộn việc làm, thu nhập và đời sống kinh tế - xã hội tại địa bàn. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Ma Thị Khuyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài: "Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế đối với các hộ nông dân bị thu hồi đất để xây dựng khu chung cư tại xã Đắc Sơn – huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên".
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế của các hộ nông dân bị thu hồi đất phục vụ dự án xây dựng khu chung cư, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm ổn định và phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đắc Sơn.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phân tích thực trạng tình hình thu hồi đất trên địa bàn xã Đắc Sơn, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích việc làm và kết quả phát triển kinh tế của hộ nông dân bị thu hồi đất tại địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích những khó khăn, thuận lợi của hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất đối với quá trình phát triển kinh tế hộ gia đình.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế cho các hộ nông dân bị thu hồi đất.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được xác định:
- Tình hình thu hồi đất ở Đắc Sơn diễn ra như thế nào?
- Tình hình kinh tế và đời sống của các hộ nông dân thay đổi ra sao khi bị thu hồi đất?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của hộ sau khi mất đất sản xuất?
- Người nông dân sử dụng tiền đền bù như thế nào và hiệu quả sử dụng ra sao?
- Sau khi bị thu hồi đất, các hộ nông dân gặp phải những khó khăn, trở ngại gì?
- Những giải pháp nào có thể áp dụng để ổn định và phát triển đời sống kinh tế cho các hộ nông dân bị thu hồi đất?
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các hộ nông dân bị thu hồi đất, các hoạt động tạo thu nhập, chuyển đổi nghề nghiệp và thực trạng đời sống kinh tế trước và sau khi bị thu hồi đất.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn xã Đắc Sơn, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014; số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 – 2013; số liệu sơ cấp được khảo sát thực tế vào đầu năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận dựa trên khung lý luận về hộ, hộ nông dân và kinh tế hộ. Tác giả tổng hợp quan niệm về hộ theo từ điển kinh tế, định nghĩa của Liên Hợp Quốc và Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (1980). Khái niệm hộ nông dân được tiếp cận theo Frank Ellis (1988), xác định nông hộ là đơn vị kinh tế cơ sở sử dụng chủ yếu lao động gia đình để sản xuất nông trại và tham gia một phần vào thị trường. Kinh tế nông hộ có các đặc trưng cơ bản: vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng; có sự thống nhất giữa quyền sở hữu, quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất; có mối quan hệ huyết thống gắn bó mật thiết với lợi ích kinh tế; có tính linh hoạt và khả năng tự điều chỉnh cao.
Về cơ sở pháp lý và chính sách, nghiên cứu căn cứ vào Luật Đất đai năm 2003 (Điều 4, Điều 5 quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư), Luật Đất đai các năm 1993, 1998, 2001; các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP; các Nghị định số 64/CP, 02/CP, 01/CP. Bên cạnh đó, tác giả phân tích khái niệm và vai trò quy hoạch của khu chung cư qua quan điểm của các học giả như Aristotle, Christopher Alexander, Susan Fainstein, Jane Jacobs, Samuel Barnett và Jane Addams. Về cơ sở thực tiễn, đề tài tổng hợp kinh nghiệm thu hồi đất và giải quyết sinh kế nông dân của Thái Lan (công nghiệp hóa nông thôn, phát triển nông nghiệp hàng hóa xuất khẩu, cơ giới hóa), Trung Quốc (duy trì "đường đỏ" 180 triệu mẫu đất nông nghiệp, áp dụng cơ chế thị trường khi giao đất cho doanh nghiệp) và Hàn Quốc (quy hoạch diện tích đất trồng trọt tuyệt đối và tương đối).
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu: Trong tổng số 183 hộ bị thu hồi đất trên toàn xã Đắc Sơn, tác giả chọn ngẫu nhiên 40 hộ thuộc 3 xóm đại diện gồm xóm Tân Lập, xóm Thống Hạ và xóm Cây Xanh để điều tra khảo sát.
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập số liệu thứ cấp qua các báo cáo, tài liệu thống kê giai đoạn 2011 – 2013 của UBND xã Đắc Sơn, Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp huyện Phổ Yên; thu thập số liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra bảng hỏi trực tiếp 40 chủ hộ trong năm 2014.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được tổng hợp và tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, cơ cấu tỷ lệ) và phương pháp so sánh (so sánh thời gian giữa các năm 2011, 2012, 2013 và so sánh trạng thái trước - sau khi thu hồi đất).
- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Chỉ tiêu đánh giá mức sống (đất đai, dân số, lao động, văn hóa, y tế); chỉ tiêu kết quả kinh tế gồm Giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), Lợi nhuận ($TRr = GO - TC$) và Thu nhập hỗn hợp ($MI = VA - (A + T)$ với $A$ là khấu hao tài sản cố định, $T$ là thuế).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm về hộ, hộ nông dân, kinh tế hộ và các đặc trưng cốt lõi của kinh tế nông hộ trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích bản chất của việc thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật Việt Nam, đồng thời chỉ ra các tác động trực tiếp (việc làm, thu nhập) và gián tiếp (văn hóa - xã hội, môi trường, ngân sách địa phương) đối với đời sống cư dân nông thôn.
Chương này cũng tổng thuật bài học kinh nghiệm xử lý đất đai từ Thái Lan, Trung Quốc và Hàn Quốc; khái quát diễn biến chính sách đất đai Việt Nam qua các thời kỳ. Về thực trạng cả nước, tác giả dẫn số liệu: trong 5 năm (2003 – 2008), 49 tỉnh thành đã thu hồi 750.000 ha đất phục vụ 29.000 dự án đầu tư (80% là đất nông nghiệp), tác động đến 627.000 hộ gia đình (khoảng 2,5 triệu nhân khẩu); điều tra tại 16 tỉnh trọng điểm cho thấy 67% lao động nông nghiệp vẫn giữ nghề cũ, 25–30% không có việc làm hoặc việc làm bấp bênh, 53% số hộ có thu nhập sụt giảm so với trước khi bị thu hồi đất.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu của khóa luận. Tác giả xác định đối tượng khảo sát là các hộ dân chịu tác động thu hồi đất tại xã Đắc Sơn, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Chương này làm rõ quy trình chọn mẫu điều tra 40 hộ tại 3 xóm (Tân Lập, Thống Hạ, Cây Xanh), xây dựng khung nội dung nghiên cứu gắn liền với 7 câu hỏi nghiên cứu thực tiễn. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (2011–2013) và sơ cấp (2014), quy trình làm sạch và xử lý dữ liệu qua phần mềm Excel, các phương pháp phân tích kinh tế (thống kê mô tả, phân tích so sánh) cùng hệ thống công thức xác định các chỉ tiêu kinh tế ($GO, IC, VA, MI$).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng địa bàn nghiên cứu và kết quả khảo sát thực tế:
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đắc Sơn: Xã có tổng diện tích tự nhiên là 1.442,82 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 84,68% (1.221,71 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 15,19% (219,14 ha), đất chưa sử dụng là 1,97 ha (0,13%). Dân số năm 2013 đạt 9.135 người với 2.406 hộ sinh sống tại 23 xóm. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 16,28%; thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 18,7 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế năm 2012 gồm: nông nghiệp chiếm 42%, công nghiệp - xây dựng chiếm 32%, dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp chiếm 26%. Tổng giá trị sản xuất toàn xã tăng từ 69,825 tỷ đồng (2011) lên 87,415 tỷ đồng (2013).
Thực trạng thu hồi đất và biến động đất đai: Dự án xây dựng khu chung cư đã thu hồi tổng cộng 42.668,2 m² đất, gồm 1.653,5 m² đất bằng chưa sử dụng, 535,8 m² đất giao thông, phần còn lại là đất trồng lúa 2 vụ (LUK) thuộc vị trí 1. Đơn giá đền bù, hỗ trợ đất nông nghiệp vị trí 1 được phê duyệt gồm: giá đất 51.000 đ/m², bồi thường sản lượng 6.000 đ/m², hỗ trợ ổn định đời sống 8.000 đ/m², hỗ trợ chuyển đổi nghề 127.500 đ/m², thưởng bàn giao mặt bằng 500 đ/m²; tổng mức chi trả đạt 193.000 đ/m². Trên quy mô toàn xã, đất nông nghiệp giảm từ 1.233,14 ha (2011) xuống 1.221,71 ha (2013).
Biến động đất đai và cơ cấu ngành nghề của 40 hộ điều tra:
- Đất đai bình quân/hộ giảm từ 2.799,1 m² xuống 1.221,4 m²; trong đó đất sản xuất nông nghiệp giảm từ 1.582,2 m² (chiếm 56,53%) xuống còn 981,0 m² (chiếm 46,44%), tức giảm bình quân 601,2 m²/hộ. Đất thổ cư tăng nhẹ từ 347,5 m² lên 362,5 m² do người dân mở rộng nhà ở; đất vườn tạp giảm từ 834,25 m² xuống 731,25 m².
- Cơ cấu ngành nghề hộ: Tỷ lệ hộ thuần nông giảm từ 80% (32 hộ) trước thu hồi đất xuống 75% (30 hộ) sau thu hồi đất; hộ kiêm nông nghiệp - dịch vụ tăng từ 7,5% (3 hộ) lên 10,0% (4 hộ); hộ sản xuất phi nông nghiệp tăng từ 12,5% (5 hộ) lên 15,0% (6 hộ).
| Loại hình hộ |
Trước thu hồi đất (Số hộ) |
Cơ cấu trước THĐ (%) |
Sau thu hồi đất (Số hộ) |
Cơ cấu sau THĐ (%) |
| Hộ thuần nông |
32 |
80,0 |
30 |
75,0 |
| Hộ kiêm nông nghiệp - dịch vụ |
3 |
7,5 |
4 |
10,0 |
| Hộ sản xuất phi nông nghiệp |
5 |
12,5 |
6 |
15,0 |
| Tổng cộng |
40 |
100,0 |
40 |
100,0 |
Đặc điểm nhân khẩu, lao động và việc làm:
- Nhân khẩu bình quân đạt 4,68 người/hộ; lao động bình quân đạt 2,95 người/hộ. Về độ tuổi: 18–25 tuổi chiếm 21,58%; 26–44 tuổi chiếm 30,56%; 45–60 tuổi chiếm 20,09%; dưới 18 tuổi và trên 60 tuổi chiếm 27,77%.
- Trình độ học vấn: Trung học cơ sở chiếm 54,23%, Trung học phổ thông chiếm 41,36%, Tiểu học chiếm 4,41%. Về chuyên môn kỹ thuật: có tới 66,78% lao động chưa qua đào tạo; tỷ lệ có trình độ sơ cấp, trung cấp, học nghề là 16,27% và cao đẳng, đại học là 16,95%.
- Biến động việc làm: Lao động làm nông nghiệp giảm mạnh từ 53,71% xuống 31,19% (giảm 22,52%). Tỷ lệ lao động làm công nhân tăng đột biến từ 9,26% lên 34,91% (tăng 25,65%) nhờ sự xuất hiện của Công ty Samsung và Trạm nghiên cứu chăn nuôi gà Phổ Yên trên địa bàn. Lao động làm thuê giảm từ 19,63% xuống 14,24%; kinh doanh dịch vụ tăng từ 11,85% lên 12,88%; làm việc tại cơ quan Nhà nước tăng từ 3,70% lên 4,41%; tỷ lệ thất nghiệp tăng nhẹ từ 1,85% lên 2,37%.
| Cơ cấu việc làm của lao động |
Trước THĐ (người/hộ) |
Cơ cấu trước THĐ (%) |
Sau THĐ (người/hộ) |
Cơ cấu sau THĐ (%) |
| Nông nghiệp |
1,45 |
53,71 |
0,92 |
31,19 |
| Tiểu thủ công nghiệp |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
| Kinh doanh - dịch vụ |
0,32 |
11,85 |
0,38 |
12,88 |
| Cơ quan Nhà nước |
0,10 |
3,70 |
0,13 |
4,41 |
| Làm thuê |
0,53 |
19,63 |
0,42 |
14,24 |
| Công nhân |
0,25 |
9,26 |
1,03 |
34,91 |
| Thất nghiệp |
0,05 |
1,85 |
0,07 |
2,37 |
| Tổng số lao động BQ/hộ |
2,70 |
100,0 |
2,95 |
100,0 |
Thu nhập và sử dụng tiền đền bù: Thu nhập bình quân của các hộ khảo sát tăng từ 67.044.000 đồng/hộ/năm trước thu hồi đất lên 90.319.000 đồng/hộ/năm sau thu hồi đất. Trong cơ cấu thu nhập sau thu hồi, nguồn thu từ làm thuê và công nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất với 50,68%, thu từ kinh doanh - dịch vụ chiếm 22,73%, trong khi tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp sụt giảm rõ rệt.
Giải pháp phát triển kinh tế: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp toàn diện bao gồm: định hướng đào tạo nghề và giải quyết việc làm phù hợp với trình độ lao động nông thôn; hỗ trợ quản lý và vay vốn sản xuất; quy hoạch và thâm canh diện tích đất nông nghiệp còn lại; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang các mô hình chăn nuôi quy mô trang trại; nâng cấp cơ sở hạ tầng thương mại và mở rộng liên kết thị trường tiêu thụ nông sản; tăng cường trách nhiệm quản lý của chính quyền cấp huyện và thực thi chính sách an sinh của Nhà nước.
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Chương kết luận tổng hợp lại những biến động lớn về kinh tế hộ tại xã Đắc Sơn sau thu hồi đất: diện tích đất nông nghiệp suy giảm nghiêm trọng, cơ cấu việc làm và thu nhập dịch chuyển mạnh từ khu vực thuần nông sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, nhưng chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao. Tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể phân cấp cho 3 nhóm đối tượng:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về bồi thường, tái định cư sát giá thị trường; có chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề dài hạn.
- Đối với chính quyền địa phương (UBND huyện Phổ Yên và xã Đắc Sơn): Công khai quy hoạch, quản lý sử dụng đất hiệu quả; phối hợp với doanh nghiệp trên địa bàn (như Samsung) mở các lớp dạy nghề tại chỗ; hỗ trợ người dân sử dụng vốn đền bù hiệu quả.
- Đối với hộ nông dân bị thu hồi đất: Chủ động học nghề, nâng cao trình độ; quản lý và sử dụng nguồn tiền đền bù vào mục đích tái sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc gửi tiết kiệm thay vì chi tiêu tiêu dùng lãng phí.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ các kết quả định lượng cụ thể về tác động của việc thu hồi đất tại xã Đắc Sơn:
- Đã lượng hóa toàn bộ quy mô thu hồi đất xây dựng khu chung cư là 42.668,2 m² (chủ yếu là đất lúa 2 vụ vị trí 1) và cơ cấu đơn giá đền bù tổng hợp 193.000 đ/m².
- Chỉ rõ mức độ suy giảm đất đai ở cấp độ nông hộ: diện tích đất canh tác bình quân giảm 601,2 m²/hộ (từ 1.582,2 m² xuống 981,0 m²/hộ).
- Ghi nhận sự dịch chuyển cơ cấu việc làm: tỷ lệ lao động thuần nông giảm từ 53,71% xuống 31,19%, tỷ lệ lao động công nhân tăng mạnh từ 9,26% lên 34,91% do các khu công nghiệp lân cận thu hút lao động phổ thông.
- Phản ánh thực trạng chất lượng nguồn nhân lực: 66,78% lao động tại các hộ chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, gây khó khăn lớn cho việc chuyển đổi sinh kế bền vững.
- Lượng hóa mức tăng thu nhập bình quân hộ từ 67,044 triệu đồng/năm lên 90,319 triệu đồng/năm, trong đó thu nhập từ làm thuê và công nhân chiếm ưu thế tuyệt đối (50,68%).
Đóng góp của đề tài:
- Hệ thống hóa tư liệu thực tiễn và cung cấp bộ dữ liệu khảo sát cụ thể về biến động đất đai, việc làm, thu nhập và thói quen sử dụng tiền bồi thường của nông hộ bị mất đất tại xã Đắc Sơn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kinh tế hộ mang tính thực tế cho chính quyền địa phương nhằm ổn định sinh kế cho nhóm hộ bị thu hồi nhiều đất canh tác và hộ nghèo có khả năng thích ứng kém.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn do điều kiện thực hiện:
- Quy mô mẫu khảo sát dừng lại ở 40 hộ dân trên địa bàn một xã (Đắc Sơn) thuộc huyện Phổ Yên, phản ánh tác động của một dự án thu hồi đất cụ thể (khu chung cư), do đó phạm vi khái quát hóa cho các loại hình thu hồi đất khác (như khu công nghiệp quy mô lớn, khu đô thị sinh thái) còn hạn chế.
- Thời gian khảo sát sơ cấp tập trung vào đầu năm 2014, chưa phản ánh được tác động dài hạn đến sinh kế của nông hộ sau khi nguồn tiền đền bù giải phóng mặt bằng đã được tiêu dùng hết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô điều tra đa dạng các xã trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Thái Nguyên và theo dõi dọc (longitudinal study) biến động đời sống hộ nông dân qua các chu kỳ 3–5 năm sau thu hồi đất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn và Xã hội học nông thôn. Các phần có giá trị tham khảo cao gồm:
- Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế hộ ($GO, IC, VA, MI$).
- Phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình phân tích so sánh biến động kinh tế nông hộ trước - sau thu hồi đất.
- Bộ số liệu thực chứng về cơ cấu đơn giá bồi thường đất đai và thực trạng dịch chuyển lao động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án khu chung cư tại xã Đắc Sơn đã thu hồi bao nhiêu diện tích đất và bao gồm các loại đất nào?
Dự án đã thu hồi tổng cộng 42.668,2 m² đất. Trong đó có 1.653,5 m² đất bằng chưa sử dụng (BCS), 535,8 m² đất giao thông (DGT), phần diện tích còn lại là đất trồng lúa 2 vụ (LUK) màu mỡ thuộc vị trí 1.
2. Tổng đơn giá bồi thường và hỗ trợ cho 1 m² đất nông nghiệp vị trí 1 tại xã Đắc Sơn là bao nhiêu và gồm những khoản nào?
Tổng số tiền đền bù cho 1 m² đất nông nghiệp vị trí 1 là 193.000 đồng, bao gồm: đơn giá đất 51.000 đ/m², bồi thường sản lượng 6.000 đ/m², hỗ trợ ổn định đời sống 8.000 đ/m², hỗ trợ chuyển đổi nghề 127.500 đ/m² và thưởng bàn giao mặt bằng 500 đ/m².
3. Cơ cấu việc làm của người lao động trong các hộ khảo sát thay đổi như thế nào sau khi bị thu hồi đất?
Lao động làm nông nghiệp giảm mạnh từ 53,71% trước thu hồi xuống còn 31,19% sau thu hồi. Ngược lại, tỷ lệ lao động làm công nhân tăng nhanh từ 9,26% lên 34,91% nhờ các doanh nghiệp mới trên địa bàn như Công ty Samsung. Lao động làm thuê giảm từ 19,63% xuống 14,24%, kinh doanh dịch vụ tăng từ 11,85% lên 12,88%, và tỷ lệ thất nghiệp tăng nhẹ từ 1,85% lên 2,37%.
4. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động tại các hộ bị thu hồi đất ở Đắc Sơn đạt mức nào?
Đa số lao động tại các hộ khảo sát chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, chiếm tỷ lệ 66,78%. Lực lượng đã qua đào tạo chiếm 33,22%, trong đó trình độ sơ cấp, trung cấp, dạy nghề chiếm 16,27% và cao đẳng, đại học chiếm 16,95%.
5. Mức thu nhập bình quân của các hộ thay đổi ra sao sau khi bị thu hồi đất và nguồn thu nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Thu nhập bình quân của các hộ khảo sát tăng từ 67.044.000 đồng/hộ/năm lên 90.319.000 đồng/hộ/năm. Nguồn thu nhập lớn nhất chuyển dịch sang nhóm công việc làm thuê và công nhân, chiếm 50,68% tổng thu nhập sau thu hồi đất.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Ma Thị Khuyên đã phản ánh trung thực bức tranh kinh tế - xã hội và sinh kế của các hộ nông dân xã Đắc Sơn, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên dưới tác động của việc thu hồi đất xây dựng khu chung cư. Nghiên cứu chỉ ra rằng dù thu nhập bình quân hộ có xu hướng gia tăng nhờ chuyển dịch sang làm công nhân và kinh doanh dịch vụ, song người nông dân vẫn đối mặt với nhiều rủi ro do diện tích canh tác bị thu hẹp và trình độ lao động kỹ thuật còn thấp. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp các căn cứ thực tiễn có giá trị cho chính quyền địa phương trong công tác đào tạo nghề, định hướng sinh kế và quản lý đất đai trong quá trình đô thị hóa.