Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, du lịch được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn. Cùng với sự tăng trưởng của lượng khách quốc tế và nội địa, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, thúc đẩy nhu cầu sử dụng các dịch vụ ăn uống, tổ chức sự kiện và tiệc tùng phát triển mạnh mẽ. Trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, chất lượng dịch vụ trở thành yếu tố sống còn, quyết định khả năng thu hút và giữ chân khách hàng.

Khóa luận được thực hiện dựa trên sự liên kết đào tạo giữa Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô. Tác giả Nguyễn Thị Ngọc thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiệc tại đơn vị thực tập.

Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu chung về quá trình xây dựng và phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô.
  2. Nghiên cứu, phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ tiệc tại nhà hàng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô cụ thể là: thực trạng về cơ sở vật chất, đội ngũ lao động, kết quả kinh doanh. Từ đó rút ra được ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những thực trạng đó.
  3. Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiệc góp phần thu hút, nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng với dịch vụ tiệc tại nhà hàng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động liên quan đến kinh doanh dịch vụ tiệc; cơ sở vật chất, môi trường nhà hàng; và khách hàng sử dụng dịch vụ tiệc tại bộ phận nhà hàng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động kinh doanh dịch vụ tiệc xét trên các khía cạnh cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực, chủng loại sản phẩm và kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận nhà hàng thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô, địa chỉ số 189 đường Lam Sơn, phường Tích Sơn, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; thời gian thực tập và triển khai điều tra khảo sát sơ cấp diễn ra từ tháng 2/2020 đến tháng 6/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các định nghĩa và tiêu chuẩn quản lý chất lượng dịch vụ:

  • Khái niệm dịch vụ: Tiếp cận theo Tiêu chuẩn ISO 9004-2:1991E, coi dịch vụ là kết quả mang lại từ các hoạt động tương tác giữa bên cung cấp và khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng.
  • Chất lượng dịch vụ: Vận dụng Tiêu chuẩn Việt Nam ISO-9000 (mức độ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc tiềm ẩn) và quan điểm của Grönroos (1984) phân chia chất lượng thành hai cấu phần: chất lượng kỹ thuật (những gì được phục vụ) và chất lượng chức năng/kỹ năng (cách thức phục vụ).
  • Mô hình đánh giá sự thỏa mãn: Sử dụng mô hình đo lường khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng: $$\text{Sự thỏa mãn} = \text{Sự cảm nhận} - \text{Sự trông đợi} \quad (S = P - E)$$ Khách hàng đánh giá dịch vụ qua 5 nhóm tiêu chí: độ tin cậy, tinh thần trách nhiệm, sự đảm bảo, sự quan tâm thấu hiểu và tính hữu hình.
  • Bản chất và quy trình dịch vụ tiệc: Hệ thống hóa các đặc điểm vô hình, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất, không thể lưu kho và không chuyển giao quyền sở hữu. Quy trình phục vụ chuẩn gồm 6 bước: Chuẩn bị trước giờ ăn $\rightarrow$ Đón tiếp và hướng dẫn khách $\rightarrow$ Phục vụ khách trong tiệc $\rightarrow$ Thanh toán $\rightarrow$ Tiễn khách $\rightarrow$ Thu dọn.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu chuyên ngành, sách báo khoa học và các báo cáo thống kê nội bộ từ Ban Giám đốc, bộ phận kế toán của nhà hàng (số liệu nhân sự, cơ cấu tổ chức, doanh thu, biến động lượng khách 2017 – 2019).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi với tổng quy mô mẫu là 100 phiếu điều tra, phân bổ thành 2 nhóm:
    • Nhóm cán bộ nhân viên nhà hàng: 20 phiếu.
    • Nhóm khách hàng đặt tiệc: 80 phiếu (trong đó 40 phiếu dành cho khách đặt tiệc cưới, 20 phiếu cho khách tiệc hội nghị – hội thảo, và 20 phiếu cho các loại tiệc khác).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, lập bảng tần số, tính tỷ lệ phần trăm và đối chiếu so sánh nhằm lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng tiêu chí dịch vụ.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành du lịch trong nền kinh tế, xu hướng cạnh tranh của mảng kinh doanh ẩm thực và bối cảnh thực tập tại Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô. Phần này xác định 3 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi thời gian, không gian, ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với việc hoàn thiện hoạt động phục vụ tiệc.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ và định nghĩa về tiệc. Tác giả phân tích các đặc thù của sản phẩm dịch vụ ăn uống, phân loại tiệc theo chủ đề (tiệc cưới, tiệc hội nghị, tiệc sinh nhật, liên hoan) và theo phương thức tổ chức (tiệc ngồi, tiệc đứng). Đồng thời, tác giả luận giải các lợi ích kinh tế của dịch vụ tiệc đối với nhà hàng: giảm thiểu chi phí bảo quản nguyên liệu do biết trước số lượng khách, tiết kiệm chi phí nhân công qua việc sử dụng lao động bán thời gian và cơ hội quảng bá thương hiệu trực tiếp đến số đông khách hàng.

Phần III: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu chi tiết đối tượng khảo sát là hoạt động phục vụ tiệc, hệ thống cơ sở vật chất và khách hàng tại nhà hàng Sông Hồng Thủ Đô. Địa bàn nghiên cứu tại thành phố Vĩnh Yên trong khung thời gian từ tháng 2/2020 đến tháng 6/2020. Thiết kế công cụ thu thập thông tin bao gồm báo cáo thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 và 100 phiếu khảo sát sơ cấp chia thành hai nhóm đối tượng: cán bộ nhân viên (20 phiếu) và khách hàng (80 phiếu).

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các khía cạnh hoạt động của nhà hàng qua các dữ liệu thực tế:

  • Khái quát về địa bàn và đơn vị thực tập: Giới thiệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Vĩnh Yên. Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô thành lập ngày 18/05/2004, vốn điều lệ 400 tỷ đồng, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với quy mô gần 600 cán bộ nhân viên, kinh doanh đa ngành (du lịch, bất động sản, xây dựng). Khu nghỉ dưỡng Sông Hồng Resort đạt tiêu chuẩn 4 sao nằm bên bờ Đầm Vạc, gồm khách sạn 7 tầng với 100 phòng nghỉ. Bộ phận nhà hàng Sông Hồng nằm trên đồi nhân tạo, diện tích 800 m², gồm các phòng ăn riêng phục vụ từ 10 đến 150 khách.

  • Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hội nghị và tiệc: Nhà hàng vận hành hệ thống 7 phòng hội thảo lớn nhỏ với bảng giá dịch vụ cụ thể:

    • Hội trường Nhà Thủ Đô: Sức chứa 100 – 200 khách (kiểu chữ U, lớp học), 200 – 400 khách (kiểu rạp hát), tối đa lên tới 800 khách tiệc cưới. Giá niêm yết nửa ngày là 16.000.000 đồng, cả ngày là 28.000.000 đồng (áp dụng cho cơ quan, doanh nghiệp lần lượt là 14.000.000 đồng và 22.000.000 đồng).
    • Hội trường Sông Lô: Sức chứa 60 – 100 khách (chữ U, lớp học), 100 – 160 khách (rạp hát). Giá nửa ngày 5.000.000 đồng, cả ngày 8.500.000 đồng (doanh nghiệp: 4.000.000 đồng và 7.000.000 đồng).
    • Hội trường Hoàng Gia (Tầng 7 khách sạn): Sức chứa 40 – 45 khách (chữ U), 55 – 60 khách (lớp học), 80 – 90 khách (rạp hát). Giá nửa ngày 10.000.000 đồng, cả ngày 18.000.000 đồng (doanh nghiệp: 8.000.000 đồng và 14.000.000 đồng).
    • Hội trường Sông Hồng (Tầng 1 sảnh khách sạn): Sức chứa 40 – 100 khách. Giá nửa ngày 7.500.000 đồng, cả ngày 12.000.000 đồng (doanh nghiệp: 6.000.000 đồng và 10.000.000 đồng).
  • Biến động lượng khách và doanh thu: Số liệu thống kê giai đoạn 2017 – 2019 thể hiện tốc độ tăng trưởng liên tục về cả quy mô phục vụ và doanh thu tiệc.

  • Thực trạng quy trình và cơ sở vật chất: Mô tả bộ máy tổ chức gồm các bộ phận kế toán, kỹ thuật, marketing, nhận đặt tiệc, lễ tân, bàn, bếp, kho, tạp vụ, bảo vệ. Đánh giá ưu điểm cơ sở vật chất khu vực bàn (sử dụng bàn tròn và vuông, khăn trải bàn trắng phủ viền vàng đồng, ghế bọc nệm nơ đồng bộ) và khu vực bếp (diện tích 200 m², sàn lát gạch, thông với khu chuẩn bị qua hành lang rộng 1 m).

  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các nhóm giải pháp tập trung vào bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật; đào tạo chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên; nâng cao văn minh phục vụ; và đa dạng hóa thực đơn, chất lượng món ăn.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các kết quả đạt được về mặt lý luận và thực tiễn, đồng thời đưa ra các đề xuất đối với ban lãnh đạo tập đoàn và chính quyền địa phương nhằm tạo điều kiện phát triển dịch vụ tiệc của nhà hàng trong thời gian tới.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thực tế về kết quả kinh doanh dịch vụ tiệc (2017 – 2019)

Số liệu thống kê tại bộ phận nhà hàng cho thấy quy mô phục vụ tiệc tăng trưởng đều đặn qua các năm. Dịch vụ tiệc cưới luôn giữ vai trò chủ lực trong tổng cơ cấu khách.

Loại hình tiệc Năm 2017 (Khách) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (Khách) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Khách) Tỷ trọng 2019 (%)
Tiệc cưới 6.250 38,98 9.360 50,00 12.100 50,43
Tiệc hội nghị, hội thảo 4.600 28,69 4.780 25,53 5.940 24,76
Tiệc chiêu đãi 3.450 21,52 2.900 15,49 3.800 15,83
Tiệc khác 1.730 10,81 1.680 8,98 2.150 8,98
Tổng cộng 16.030 100,00 18.720 100,00 23.990 100,00

Về mặt tài chính, doanh thu dịch vụ tiệc có mức tăng trưởng đáng kể: tốc độ tăng tổng doanh thu năm 2018 so với năm 2017 đạt 35,51%, và năm 2019 so với năm 2018 đạt 45,19%. Cụ thể trong năm 2018, doanh thu tiệc cưới tăng 462.000.000 đồng (tăng 14,77%), doanh thu tiệc hội nghị tăng 355.000.000 đồng (tăng 12,90%) so với năm 2017.

2. Kết quả khảo sát đánh giá chất lượng của khách hàng

Khảo sát sơ cấp thu về kết quả đánh giá phân định rõ nét theo loại hình tiệc:

Đối với tiệc cưới (40 phiếu khảo sát):

  • Tiêu chí Nghệ thuật trang trí được đánh giá ở mức "Rất tốt" cao nhất, đạt 36 lượt chọn (tỷ lệ 90,0%), mức "Tốt" đạt 4 lượt chọn (10,0%).
  • Tiêu chí Thái độ phục vụ đạt mức "Rất tốt" với 27 lượt chọn (67,5%), mức "Tốt" là 10 lượt (25,0%), "Trung bình" là 3 lượt (7,5%).
  • Tiêu chí Kỹ thuật phục vụ đạt 26 lượt "Rất tốt" (65,0%), 12 lượt "Tốt" (30,0%), và 2 lượt "Trung bình" (5,0%).
  • Tiêu chí Chất lượng món ăn đồ uống có 22 lượt đánh giá "Rất tốt" (55,0%), 10 lượt "Tốt" (25,0%), và còn 8 lượt đánh giá "Trung bình" (20,0%).
  • Đáng chú ý, không có tiêu chí nào bị khách hàng đánh giá ở mức "Kém".

Đối với tiệc hội nghị, hội thảo và tiệc khác (40 phiếu khảo sát):

  • Tiêu chí Thái độ phục vụ đạt tỷ lệ "Rất tốt" cao nhất với 28 lượt chọn (70,0%), mức "Tốt" đạt 10 lượt (25,0%), "Trung bình" chiếm 2 lượt (5,0%).
  • Tiêu chí Kỹ năng giao tiếp đạt 27 lượt "Rất tốt" (67,5%), 11 lượt "Tốt" (27,5%), và 2 lượt "Trung bình" (5,0%).
  • Tiêu chí Kỹ thuật phục vụ và Chất lượng món ăn đồ uống đều ghi nhận 26 lượt chọn "Rất tốt" (tỷ lệ 65,0%).
  • Tiêu chí Nghệ thuật trang trí ở nhóm này có tỷ lệ "Rất tốt" thấp hơn, đạt 15 lượt (37,5%), nhưng mức "Tốt" chiếm 20 lượt (50,0%) và "Trung bình" là 5 lượt (12,5%).

3. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các tồn tại phát hiện qua khảo sát:

  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng định kỳ hệ thống âm thanh, ánh sáng tại các phòng hội thảo; nâng cấp trang thiết bị bảo quản thực phẩm tại khu bếp 200 m² nhằm đáp ứng các đợt phục vụ cao điểm.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, xử lý phàn nàn và nghiệp vụ phục vụ bàn; chuẩn hóa tác phong làm việc của đội ngũ lao động thời vụ.
  • Nâng cao văn minh phục vụ và đa dạng hóa sản phẩm: Hoàn thiện thực đơn tiệc trọn gói (set menu), kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và định lượng món ăn khi đưa lên bàn tiệc, cải tiến nghệ thuật trang trí phù hợp với từng tính chất sự kiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế về quy mô mẫu: Việc khảo sát ý kiến khách hàng chỉ dừng lại ở quy mô 80 phiếu điều tra thực tế (40 phiếu tiệc cưới, 40 phiếu tiệc hội thảo và tiệc khác) cùng 20 phiếu cán bộ nhân viên, chưa bao quát được toàn bộ các phân khúc khách hàng đa dạng sử dụng dịch vụ tại resort.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và tỷ lệ phần trăm cơ bản, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích hồi quy, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha, EFA) để xác định rõ mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi mở việc mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng khách du lịch nghỉ dưỡng dài ngày, kết hợp phân tích sâu hơn tác động của chuyển đổi số và các phần mềm quản trị nhà hàng đến hiệu quả vận hành dịch vụ tiệc trong bối cảnh mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý tài nguyên & Du lịch sinh thái, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn – nhà hàng: Tài liệu cung cấp mẫu nghiên cứu thực tế về phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống tại một doanh nghiệp cụ thể, minh họa rõ nét cách lập bảng hỏi và phân tích dữ liệu khảo sát theo mô hình $S = P - E$.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp liên quan: Phần mô tả chi tiết quy trình 6 bước phục vụ tiệc và hệ thống tiêu chí đánh giá dịch vụ ẩm thực (vệ sinh, trang trí, thái độ, tốc độ, kỹ năng) là nguồn tham khảo hữu ích cho việc xây dựng khung phân tích thực trạng.
  • Nhà quản lý kinh doanh ẩm thực và trung tâm sự kiện: Bảng giá thuê phòng hội thảo phân cấp theo quy mô và đối tượng khách hàng (doanh nghiệp so với giá công bố), cùng định mức bố trí không gian (Nhà Thủ Đô, phòng Hoàng Gia, Sông Lô, Sông Hồng) mang tính ứng dụng cao cho việc thiết lập chính sách giá và sắp xếp công năng phòng tiệc.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng khách sử dụng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng Sông Hồng Thủ Đô biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 4.3 của khóa luận, lượng khách tiệc cưới tăng gần gấp đôi trong 3 năm: từ 6.250 khách năm 2017 (chiếm 38,98% tổng khách) lên 9.360 khách năm 2018 (chiếm 50,00%), và đạt 12.100 khách vào năm 2019 (chiếm 50,43%). Tiệc cưới là loại hình mang lại lượng khách lớn nhất và duy trì tỷ trọng trên 50% trong tổng cơ cấu khách tiệc của nhà hàng.

2. Hội trường Nhà Thủ Đô có sức chứa tối đa bao nhiêu người và mức giá thuê phòng được quy định như thế nào?

Hội trường Nhà Thủ Đô có sức chứa tối đa lên tới 800 khách đối với tiệc cưới, và từ 100 đến 400 khách đối với các kiểu sắp xếp hội thảo (chữ U, lớp học, rạp hát). Mức giá thuê niêm yết là 16.000.000 đồng/nửa ngày (4 giờ) và 28.000.000 đồng/cả ngày (8 giờ); mức giá ưu đãi áp dụng cho cơ quan, doanh nghiệp là 14.000.000 đồng/nửa ngày và 22.000.000 đồng/cả ngày.

3. Trong khảo sát thực tế, tiêu chí chất lượng nào của dịch vụ tiệc cưới được khách hàng đánh giá "Rất tốt" cao nhất?

Tiêu chí "Nghệ thuật trang trí" đạt tỷ lệ đánh giá "Rất tốt" cao nhất trong khảo sát tiệc cưới, với 36/40 lượt chọn, chiếm tỷ lệ 90,0% (10,0% còn lại đánh giá ở mức "Tốt"). Xếp sau đó là tiêu chí "Thái độ phục vụ" với 67,5% và "Kỹ thuật phục vụ" với 65,0% lượt chọn "Rất tốt".

4. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp của đề tài được phân bổ như thế nào?

Đề tài tiến hành phát 100 phiếu điều tra, phân bổ thành hai nhóm đối tượng: nhóm cán bộ nhân viên nhà hàng gồm 20 phiếu, và nhóm khách hàng đặt tiệc gồm 80 phiếu (được chia nhỏ thành 40 phiếu tiệc cưới, 20 phiếu tiệc hội nghị – hội thảo, và 20 phiếu dành cho các loại tiệc khác).

5. Doanh thu dịch vụ tiệc của nhà hàng Sông Hồng Thủ Đô tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2017 – 2019?

Báo cáo doanh thu ghi nhận tốc độ tăng trưởng liên tục: tổng doanh thu năm 2018 tăng 35,51% so với năm 2017, và năm 2019 tăng 45,19% so với năm 2018. Trong đó, riêng năm 2018, doanh thu từ mảng tiệc cưới tăng thêm 462.000.000 đồng (tăng 14,77%) và doanh thu tiệc hội nghị tăng 355.000.000 đồng (tăng 12,90%) so với năm 2017.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ăn uống và đo lường sự hài lòng của khách hàng theo các tiêu chuẩn quản lý chất lượng. Qua việc thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 kết hợp điều tra thực nghiệm 100 phiếu khảo sát, công trình đã làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh tiệc tại Nhà hàng Sông Hồng Thủ Đô với sự vượt trội của mảng tiệc cưới và sự tăng trưởng doanh thu liên tục qua các năm. Các phát hiện về hạn chế trong kỹ năng nhân sự và bảo trì thiết bị là căn cứ thực tế vững chắc để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ mang tính khả thi cao cho doanh nghiệp.