đặt vấn đề nghiên cứu y tế tư nhân một cách khái quát hơn từ thực trạng cuả nó như các dặc điếm: cơ sở vật chất, đội ngũ nhân vicn, quy mô tổ chức và kinh doanh., các cơ quan quản lý và hệ thống văn bản quy định dối với các cơ sở y tế tư nhân. và nhóm cộng dồng sử dụng dịch vụ y tế đó làm 8 đề tài nghiên cứu. Với điều kiện (hực tế, bước (lầu chúng tôi chọn quận Đống đa - Hà nội làm địa bàn triển khai và từ đó thử rút ra những giải pháp trên các kết quả thu được. Y tế tư nhân vói ván dề xã hội hoá và phát huy nội lực trong công tác chăm sóc súc khoẻ ỏ nước ta hiện nay: Trên thực tế chúng ta gọi y tế tư nhân bao gổm các tổ chức y tế không sử dụng ngân sách hoạt dộng thường xuyên và chủ yếu của nhà nước mà do các cá nhân, gia dinh, tập thổ hoặc một nhóm tổ chức xã hội lộp ra.
Nó có thể mang dáng dấp của kinh tế cá thể, hộ gia dinh, lúp thể, hoặc tư ban tư nhân. một số cơ sờ y tế này có thể hoạt động như các công ly cổ phân, sớ khác lại hoạt động như công ly lư nhân. Tuy đáp ứng một phần dịch vụ chăm sóc sức khoẻ của nhân dân nhưng các cơ sở y tế tư nhân chủ yếu phát triển ở các đô thị và vùng phụ cận, do vây việc nó có thể tham gia vào công lác xã hội hoá diễn ra ở các dô thị là chính. Nhìn chung trong diều kiện phân tầng xã hội, dịch vụ này phục vụ lổng lớp trung lưu trở lên, chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho người nghèo [33].
Đôi khi dịch vụ y tê tư nhân có thô’ thuận lợi cho người nghèo trong việc tiếp cận nó. Vấn đề xã hội hoá công lác chăm sóc sức khoe cũng cần dược những nhà hoạch (lịnh chính sách lưu ý giải quyết như việc kích thích hộ thống này tham gia vào chăm sóc sức khoe cho ngươi nghèo thông qua thuế và bảo hiểm y tế. Điều đó là phù hợp với những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước la về công tác chăm sóc sức khóe nhân dân hiện nay [17]. Viêc ngân sách Nhà nước dành cho y tế ngày một tăng chứng tỏ những cô' gắng lớn về chăm sóc sức khoe nhân dân của Chính phủ [24], Nhưng ngân sách đó ngày càng thiếu hụt so với nhu cầu của nhân dân, do vậy viộc huy động từ cộng đồng dể dáp ứng nhu cầu này là hết sức cần thiết.
Duy trì nguồn lực này dang thực sự dáp ứng được một phần nhu cầu đó. Hiện nay y tế tư nhân hoàn loàn không sử dụng ngân sách Nhà nước 9 nhưng lại thoả mãn một phần nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, giảm bớt gánh nặng ngân sách từ trong nước. Nhà nước cần tạo diều kiện để y tế tư nhân phát triển và hoại dộng đúng pháp luật. Việc điều tiết y tế tư nhân dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa cung - cầu đối với loại dịch vụ này.Thông qua quản lý bằng pháp luật và thuế Nhà nước cần khuyến khích các nhà đáu tư hướng vào những nhu cầu chưa được đáp ứng, hạn chê' đầu tư vào các nhu cẩu dã được dáp ứng tương đối đáy đủ.
Điều đó không những đảm bảo mục đích chung của xã hội mà còn tránh cho những cơ sở y tế tư nhân khỏi sa vào làm ăn không hiệu quả, đảm bảo ổn định và an toàn xã hội. Đây là một trong những mục tiêu cần dạt được cùa Nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân [24], Góp phàn phát huy nội lực một cách tích cực và đúng hướng. ĩ lơn thế việc hướng các luồng dầu tư vào những ngành y tế kỹ thuật cao cũng hết súc cấp bách nhằm theo kịp trình độ các nước trong khu vực. Cần khuyến khích họ dầu tư hơn vào con người, vào đào tạo kỹ thuật cao cho các cơ sở y tế lư nhân góp phần làm cho nhân dân được hưởng những thành quả lốt hơn của khoa học công nghệ y học thế giới trong lĩnh vực phòng bệnh chữa bệnh và giảm bớt gánh nặng ngân sách Nhà nước về y tế.
10 CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cũư 2. Địa điểm, thời gian và đòi tượng nghiên cúu: 2. Dia điểm nghiên cứu: Quận Đống đa - Hà nội. TI1ỜÌ gian nghiên cứu: 1/6/1998 - 21/11/1998.
Dối tương nghiên cứu: - Các văn bản mang tính pháp luật về hoại động y tế tư nhân: gồm luật, và các văn bản dưới luật quy định về hành nghề y tư nhân dược ban hành ở nước ta từ trước tới nay. - Các cán bộ trực tiếp tham gia công tác quản lý HNYDTN: là cán bộ thanh tra HNYDTN của 1TYT quận, cán bộ trực tiếp tham gia vào quá trình cấp giấy phép IINYTN của TTYT quận và tất cả các cán bộ trong tổ y tế xã hội phường của 21 phường trên dịa bàn quận Đống đa dược diều tra trong thời gian từ tháng 7/1998 dến tháng 11/1998. - Các phòng khám chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quận Đống da: là các phòng khám chữa bệnh dang hoạt động tại thời điểm tháng 6/1998 được Trung tâm y tế quân, Uỷ ban nhân dân 21 phường quản lý hoặc dược nhân dân dến khám và diều trị trong thời điểm tháng 6/1998. - Nhóm cộng dồng SƯ dụng dịch vụ y tế tư nhân: chúng tôi chọn ngẫu nhiên đổ diều tra mức dộ chấp nhận của người dân với loại hình phòng khám tư nhân.
Phương pháp nghiên cứu: 2. Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang [20],[29]. Cỡ mẫu: - Toàn bộ các văn bân chính thúc quy định về hoạt động y tê tư nhân của Quốc hội, Chính phủ, Bộ y tế và một số văn bân mang tính định hướng khác (văn bản hướng dẫn thực hiện). - Toàn thể 66 cán bộ tham gia công tác quản iý giám sát hành nghề y dược tir nhân trên địa bàn.
- Toàn thể các phòng khám chữa bệnh tư nhân trong thời diem tháng 6/1998, trên địa bàn quận Đống da thực tế có 129 cơ sở hoạt động, và chúng tôi đã điều tra được 121 cơ sở. - Nhóm cộng đồng sử dụng dịch vụ y tế tư nhân chúng tôi chọn ngẫu nhiên 10 người. Phương pháp thu thâp thông tin: - Để nghiên cứu các văn bản quy định về hành nghề y tư nhân chúng tôi dựa vào nguồn dữ liệu thông tin của Bộ y tế về các văn bản pháp luật. - Để thu dược các thông tin chúng tôi đã phóng vấn trực liếp các đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi và dùng bảng kiểm để kiểm tra, mô tả về trang thiết bị, cơ sở vật chất, phạm vi hành nghề.
của các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân. Kết hợp với phỏng vấn sâu một số người bệnh. - Bảng kiểm quan sát và đánh giá tiêu chuẩn theo các văn bản mang tính pháp luật hướng dẫn vổ quản lý hành nghề y tư nhân. Phương pháp xử lỷ sô lieu: Các số liệu thu dược thông qua phỏng vấn và quan sát được xử lý theo phương pháp thống kô y học trong phần mềm EPl- INFO 6.
12 CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 3. Kết quả nghiên cứu các văn ban mang tính pháp luật về hành nghé y tư nhân: 3. Thống kê các văn bản chủ yen: 3. Cắc văn bản được ban hành trước khi có pháp lệnh hành nghểy dược tư nhân: a.
Quốc hội: - Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân, ngày 30/9/1989. Bộ y tế: - Thông tư 01/TT-BYT, ngày 2/1/1974 hướng đẫn xét cấp giấy phép chữa bệnh bằng bài thuốc gia truyền. - Quyết định 217- BYT/QĐ, ngày 29/4/1989 ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động các bệnh viện, nhà hộ sinh, phòng khám bệnh, phòng xét nghiệm, phòng thăm dò chức năng và dịch vụ y tế tư nhân. Chấp lệnh hành nghê y dược tư nhân, ngày 13/10/1993 do u ỷ ban th ường v ụ Quổc hội ban hành.
Các văn bản ban hành sau khi có pháp lệnh hành nghê y dược tư nhân: a. Chính phủ: - Nghị định 06/ CP, ngày 29/1/1994 về cụ thể hoá một số diều trong pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân. 13 - Nghị định 46/ CP, ngày 8/6/1996 vồ việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế. Bô y tế: - Thông tư 07/BYT-1T, ngày 30/4/1994 hưởng dẫn việc thực hiện Pháp lệnh hành nghé y dưực tư nhân và Nghị định 06/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ về cụ thổ hoá một số điều của Pháp lệnh hành nghe y dược tư nhân thu ộc lĩnh vực hành nghề y tư nhân.
- Thông tư 08/BYT-TT, ngày 2/5/1994 hướng dẫn việc (hực hiện Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân và Nghị định 06/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số diều cua Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y, dược cổ truyền dân tộc tư nhân. - Thông tư 22/ BYT-TT, ngày 29/12/1994 hướng dẫn việc đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh tại Việt nam. - Quyết định 606/BYT ngày 4/5/1995 về danh mục phạm vi chuyên môn kỹ thuật của các phòng khám hành nghề tư nhân - Quyết dịnh 1416/BỸT-QĐ ngày 22/8/1996 và quyết định 868/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 về việc ban hành mẫu quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quan lý nhà nước về y tế. Bộ tài chính- Bộ y tế - Thông tư 51/TTLB ngày 3/7/1995 quy định chê' độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân và lệ phí cấp sổ dăng ký mặt hàng thuốc.
Ưỷ ban nhân dAn thành phố Hà nội - Chỉ thị 70/CT-UB, tháng 12/1994 về tăng cường quản lý hành nghề y dược tư nhân. Sư phát triển các văn ban; 3. Krưởc khi có pháp lệnh hành nghê: Nội dung chủ yếu của các văn bản quy định về hoạt động chuyên môn chưa quy định về quản lý dịch vụ xã hội (chí có giấy phép chuyên môn). Khi cố pháp lệnh hành nghê: Nội dung các văn bản bắt díìu dề cập đến các quy định quân lý d ịch v ụ xã h ội (giấy phép hành nghe và giấy phép kinh doanh (điều 28) và đòi hỏi phải nộp thuê).