BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN NGỌC TÂN THỰC TRẠNG TIÊM CHỦNG ĐẦY ĐỦ, ĐÖNG LỊCH CHO TRẺ DƢỚI 1 TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI HUYỆN PHÙ MỸ, BÌNH ĐỊNH NĂM 2016 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ: 60.01 HÀ NỘI, 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN NGỌC TÂN THỰC TRẠNG TIÊM CHỦNG ĐẦY ĐỦ, ĐÖNG LỊCH CHO TRẺ DƢỚI 1 TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI HUYỆN PHÙ MỸ, BÌNH ĐỊNH NĂM 2016 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ: 60. Đinh Thị Phƣơng Hòa Ths. Đoàn Thị Thùy Dƣơng HÀ NỘI, 2016 i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo sau đại học, các giáo viên của Trường Đại học Y tế Công cộng đã luôn quan tâm, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn tới PGS. Đinh Thị Phương Hòa – Viện nghiên cứu sức khỏe trẻ em - Bệnh viện Nhi Trung Ương; Ths. Đoàn Thị Thùy Dương - Trường Đại học Y tế Công cộng đã trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ tận tình, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, các Cán bộ Trung tâm Y tế huyện Phù Mỹ đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập thông tin cho luận văn. Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn đối với gia đình, bạn bè đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thời gian học tập và thực hiện luận văn này. Học viên Nguyễn Ngọc Tân ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . ii DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC CÁC BIỂU . v DANH MỤC VIẾT TẮT. vi TÓM TẮT LUẬN VĂN . vii ĐẶT VẤN ĐỀ . - 1 - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. - 3 - Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu. Chương trình tiêm chủng mở rộng trên Thế giới . Sơ lược lịch sử phát minh vắc xin. Tỷ lệ tiêm chủng . Chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam . Lịch sử phát triển. Các hình thức tiêm chủng áp dụng tại Việt Nam . Những thành tựu của Chương trình TCMR Việt Nam . Một số thách thức đối với quá trình triển khai chương trình TCMR . Chương trình TCMR tỉnh Bình Định . Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến tiêm chủng trẻ dưới 1 tuổi trên thế giới và Việt Nam . Trên thế giới . Tại Việt Nam . Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu. - 20 - Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu định lượng . Đối tượng nghiên cứu định tính. Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu .1 Cỡ mẫu định lượng . Cỡ mẫu định tính .5 Phương pháp chọn mẫu .1 Chọn mẫu định lượng . Chọn mẫu định tính . Phương pháp thu thập số liệu . Sử dụng số liệu thứ cấp. Phương pháp định lượng . Phương pháp định tính . Các biến số nghiên cứu . Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá . Phương pháp phân tích số liệu . Phân tích số liệu định lượng . Phân tích số liệu định tính . Vấn đề đạo đức của nghiên cứu . Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục . Hạn chế của nghiên cứu. Sai số của nghiên cứu . Biện pháp khắc phục . - 30 - Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thông tin chung . Kiến thức của bà mẹ và thực hành về tiêm chủng . Kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng. Thực hành tiêm chủng bao gồm: Tỷ lệ trẻ tiêm/uống từng loại vắc xin (nghiên cứu và báo cáo), trẻ tiêm/uống đầy đủ và đúng lịch 8 loại vắc xin. Một số yếu tố ảnh hưởng đến trẻ TCĐĐ và đúng lịch. Cán bộ phụ trách chương trình TCMR không ổn định và thường phải kiêm nhiệm các chương trình khác . Thiếu sự quan tâm, phối hợp giữa các ban ngành trong cộng đồng . Thông tin về các tai biến nặng sau tiêm chủng gây hoang mang, lo sợ cho người dân, dẫn đến việc hoãn hoặc bỏ mũi tiêm. - 50 - Chƣơng 4: BÀN LUẬN . Thông tin chung . Kiến thức và thực hành của bà mẹ về TCĐĐ, đúng lịch 8 loại vắc xin ở trẻ dưới 1 tuổi . Kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng . Thực hành tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi . Một số yếu tố ảnh hưởng đến trẻ TCĐĐ và đúng lịch. Hạn chế của nghiên cứu . - 65 - Chƣơng 5: KẾT LUẬN . Kiến thức của bà mẹ và thực hành về TCĐĐ và đúng lịch trẻ dưới 1 tuổi . Yếu tố ảnh hưởng đến thực hành TCĐĐ và đúng lịch cho trẻ dưới 1 tuổi . Đối với Trạm Y tế xã. Đối với Trung tâm Y tế huyện . Đối với Sở Y tế . - 69 - TÀI LIỆU THAM KHẢO . - 74 - Phụ lục 1: DANH SÁCH CỤM ĐƯỢC CHỌN THEO THÔN . - 74 - Phụ lục 2: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN BÀ MẸ CÓ CON TỪ 12 ĐẾN 23 THÁNG TUỔI VỀ TCMR . - 79 - Phụ lục 3: PHIẾU ĐIỀU TRA CÁC MŨI TIÊM CHỦNG TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI . - 85 - Phụ lục 4: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH TCMR . - 87 - Phụ lục 5: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU BÀ MẸ CÓ CON TỪ 12 – 23 THÁNG . - 89 - Phụ lục 6: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU . - 91 - Phụ lục 7: CÁCH TÍNH ĐIỂM KIẾN THỨC BÀ MẸ. - 95 - v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các hình thức triển khai tiêm chủng trên toàn quốc đến năm 2014 . Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (n = 300). Kiến thức về mục đích của tiêm chủng (n = 300). Kiến thức về lịch tiêm chủng (n = 300) . Kiến thức của bà mẹ về thời gian và địa điểm tiêm chủng (n = 300). Kiến thức bà mẹ về chỉ định tạm hoãn tiêm, phát hiện và xử lý các phản ứng sau tiêm chủng (n = 300). Số liệu báo cáo của Trạm Y tế về tỷ lệ trẻ tiêm/uống từng loại vắc xin (n = 300). Số liệu báo cáo của Trạm Y Tế về tỷ lệ trẻ tiêm/uống đầy đủ và đúng lịch 8 loại vắc xin (n = 300). Hỗ trợ từ gia đình về tiêm chủng cho trẻ (n = 300). Thực hành của cán bộ y tế trong tiêm chủng (n = 300). Nguồn thông tin bà mẹ nghe về tiêm chủng . Mối liên quan giữa trẻ TCĐĐ và đúng lịch với thông tin chung của bà mẹ. Mối liên quan giữa trẻ TCĐĐ và đúng lịch với giới tính của trẻ. Mối liên quan giữa trẻ TCĐĐ và đúng lịch với kiến thức của bà mẹ về TCMR. Mối liên quan giữa trẻ TCĐĐ và đúng lịch với việc bà mẹ nghe thông tin về lợi ích của tiêm chủng. Mối liên quan giữa trẻ TCĐĐ và đúng lịch với việc trẻ gặp phản ứng thông thường sau tiêm chủng.16: Mối liên quan giữa trẻ TCĐĐ và đúng lịch với việc à mẹ nhận được thông tin về ngày tiêm chủng. Mối liên quan giữa trẻ TCĐĐ và đúng lịch và sự ủng hộ của gia đình. Mối liên quan đa iến giữa các yếu tố liên quan tới việc trẻ được TCĐĐ và đúng lịc- 47 - DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu đồ 3.1: Kiến thức chung của bà mẹ về TCMR . Tỷ lệ tiêm/uống từng loại vắc xin . Tỷ lệ trẻ tiêm/uống 8 loại vắc xin . So sánh kết quả tiêm chủng 8 loại vắc xin giữa nghiên cứu và báo cáo. Trẻ xảy ra phản ứng thông thường sau tiêm chủng . Lý do trẻ tiêm chủng không đủ và không đúng lịch . - 39 - vi DANH MỤC VIẾT TẮT BCG Vắc xin phòng Lao BVSKBMTE-KHHGĐ ảo vệ sức khỏe à mẹ trẻ em-kế hoạch hóa gia đình CBCC-VC Cán ộ công chức – viên chức CBYT Cán ộ y tế Council International organizations of Medical Sciences CIOMS (Hội đồng các tổ chức quốc tế về khoa học y học) ạch hầu – Ho gà – uốn ván – Viêm gan B – Vi khuẩn DPT-VGB-Hib Haemophilus Influenzae týp b ĐTV Điều tra viên ĐTNC Đối tượng nghiên cứu Alliance of Vaccines and Immunization Global GAVI (Liên minh vắc xin và tiêm chủng toàn cầu) MDG Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ OPV Vắc xin ại liệt PƯSTC Phản ứng sau tiêm chủng TCĐĐ Tiêm chủng đầy đủ TCĐK Tiêm chủng định kỳ TCLĐ Tiêm chủng lưu động TCMR Tiêm chủng mở rộng TCTX Tiêm chủng thường xuyên TYT Trạm Y tế TTYT Trung tâm Y tế United Nations Children’s Fund UNICEF (Quĩ Nhi đồng Liên hiệp quốc) VSDTTW Vệ sinh dịch tễ Trung ương Worlh Health Organization WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) vii TÓM TẮT LUẬN VĂN Tiêm chủng là iện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống một số ệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ nhỏ. áo cáo của TTYT huyện Phù Mỹ năm 2014 cho thấy tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi TCĐĐ 8 loại vắc xin đạt 100%. Tuy nhiên qua giám sát một số điểm tiêm chủng, chúng tôi thấy trẻ tiêm chủng không đúng lịch, một số khác ỏ mũi tiêm. Chính vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện để 1. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành của à mẹ về tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch 8 loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi tại huyện Phù Mỹ, tỉnh ình Định năm 2016 và 2. Xác định một số yếu tố liên quan đến tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch 8 loại vắc xin ở trẻ dưới 1 tuổi tại huyện Phù Mỹ, tỉnh ình Định, năm 2016. Nghiên cứu được thiết kế mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp định tính, được thực hiện từ tháng 11/2015 đến tháng 8/2016, tại 19 xã/thị trấn thuộc huyện Phù Mỹ, tỉnh ình Định. Đối tượng nghiên cứu là 300 à mẹ có con dưới 1 tuổi; sổ tiêm chủng của trẻ và cán ộ phụ trách tiêm chủng tại địa àn nghiên cứu. Phần định lượng tập trung vào hai nhóm iến số chính là kiến thức và thực hành TCĐĐ và đúng lịch của à mẹ. Phần định tính có 2 nhóm chủ đề về yếu tố ảnh hưởng đến việc cho con đi tiêm chủng từ à mẹ và đến thực hiện tiêm chủng từ cán ộ chuyên trách tiêm TCMR. Số liệu định lượng được mã hóa và nhập vào máy tính ằng phần mềm EpiData 3. Phân tích mô tả và phân tích đa iến được thực hiện ằng SPSS 16.
Tổng quan nghiên cứu
Tiêm chủng là biện pháp phòng chống hiệu quả các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ nhỏ, góp phần giảm tỷ lệ tử vong và di chứng do bệnh gây ra. Tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định, báo cáo năm 2014 của Trung tâm Y tế huyện cho thấy tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch 8 loại vắc xin đạt 100%. Tuy nhiên, giám sát thực tế tại một số điểm tiêm chủng cho thấy còn tồn tại tình trạng trẻ tiêm không đúng lịch hoặc bỏ mũi tiêm. Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng kiến thức và thực hành của bà mẹ về tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch cho trẻ dưới 1 tuổi tại huyện Phù Mỹ năm 2016, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêm chủng này. Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính, với cỡ mẫu 300 bà mẹ có con dưới 1 tuổi, thu thập dữ liệu từ tháng 11/2015 đến tháng 8/2016 tại 19 xã/thị trấn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) tại địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và giảm nguy cơ bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch, bao gồm:
- Yếu tố kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng: Hiểu biết về mục đích tiêm chủng, các bệnh phòng ngừa, lịch tiêm chủng, phản ứng sau tiêm và cách xử lý.
- Yếu tố gia đình: Sự ủng hộ, tham gia của người chồng và các thành viên trong gia đình trong việc đưa trẻ đi tiêm chủng.
- Yếu tố cộng đồng xã hội: Thông tin về lịch tiêm chủng, lợi ích và phản ứng sau tiêm chủng được truyền thông trong cộng đồng.
- Yếu tố dịch vụ y tế: Chất lượng dịch vụ tiêm chủng, sự sẵn có của vắc xin, quản lý sổ sách và vận động đưa trẻ đi tiêm.
- Yếu tố nhân khẩu học của bà mẹ: Tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, số con và tôn giáo.
Các khái niệm chính bao gồm tiêm chủng đầy đủ (đủ 8 loại vắc xin và đủ liều), tiêm chủng đúng lịch (theo lịch tiêm chủng quốc gia), phản ứng sau tiêm chủng (PƯSTC) và các hình thức tiêm chủng (thường xuyên, định kỳ, lưu động).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp định lượng và định tính. Cỡ mẫu định lượng là 300 bà mẹ có con từ 12 đến 23 tháng tuổi, được chọn theo phương pháp mẫu cụm ngẫu nhiên tỷ lệ theo kích thước quần thể, với 30 cụm thôn được lựa chọn. Cỡ mẫu định tính gồm 9 bà mẹ thuộc 3 nhóm tiêm chủng khác nhau và 3 cán bộ chuyên trách tiêm chủng tuyến xã, huyện.
Dữ liệu định lượng được thu thập qua phỏng vấn bà mẹ và kiểm tra phiếu tiêm chủng cá nhân, nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3 và phân tích mô tả, phân tích đa biến bằng SPSS 16. Dữ liệu định tính được thu thập qua phỏng vấn sâu, ghi âm, mã hóa và phân tích theo chủ đề để bổ sung và làm rõ các kết quả định lượng.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 11/2015 đến tháng 8/2016, thu thập số liệu từ tháng 2 đến tháng 4/2016 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng phê duyệt.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng: 66% bà mẹ có kiến thức chung đạt yêu cầu về tiêm chủng. Tỷ lệ bà mẹ biết đúng mục đích tiêm chủng đạt 98,7%, nhưng chỉ 7,7% biết đúng lịch tiêm chủng đầy đủ cho 8 loại vắc xin. Kiến thức về phản ứng thông thường sau tiêm chủng và cách xử lý cũng thấp, chỉ khoảng 7,7%.
-
Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch: Tỷ lệ trẻ được tiêm/uống đủ 8 loại vắc xin rất cao (>99%), nhưng chỉ 24,7% trẻ được tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch. Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ nhưng không đúng lịch chiếm 72,6%, và 2,7% trẻ tiêm chủng không đầy đủ và không đúng lịch.
-
Tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch theo từng loại vắc xin: Tỷ lệ tiêm đúng lịch dao động từ 50,3% (DPT-VGB-Hib mũi 3) đến 94,3% (vắc xin BCG). Mũi tiêm có tỷ lệ đúng lịch thấp nhất là DPT-VGB-Hib mũi 3 (40,7%).
-
Yếu tố ảnh hưởng đến tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch: Phân tích đa biến cho thấy bà mẹ làm nghề nông hoặc nội trợ có khả năng cho con tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch cao gấp 2,28 lần so với các nghề khác (p < 0,05). Các yếu tố khác như tuổi mẹ, trình độ học vấn, sự hỗ trợ của chồng, giới tính trẻ và thứ tự sinh không có ý nghĩa thống kê.
-
Phản ứng sau tiêm chủng và ảnh hưởng đến tiêm chủng: 62% trẻ có phản ứng thông thường sau tiêm chủng, chủ yếu là sốt nhẹ. Lo ngại về tai biến nặng sau tiêm chủng, đặc biệt với vắc xin Quinvaxem, gây tâm lý hoang mang, dẫn đến việc hoãn hoặc bỏ mũi tiêm.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy mặc dù tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cao, tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch còn thấp, phản ánh sự chưa đồng bộ giữa báo cáo và thực tế. Kiến thức hạn chế của bà mẹ về lịch tiêm chủng và phản ứng sau tiêm chủng là nguyên nhân chính dẫn đến việc tiêm không đúng lịch. So với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch tại Phù Mỹ thấp hơn mức khuyến cáo 90%, tương tự với các vùng nông thôn có điều kiện kinh tế xã hội tương đương.
Việc cán bộ chuyên trách tiêm chủng không ổn định, phải kiêm nhiệm nhiều chương trình, cùng với sự phối hợp chưa tốt giữa các ban ngành và truyền thông quá mức về tai biến sau tiêm chủng đã ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả chương trình. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ tiêm chủng từng loại vắc xin và bảng phân tích các yếu tố ảnh hưởng, giúp minh họa rõ nét các vấn đề tồn tại.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông về lịch tiêm chủng và phản ứng sau tiêm chủng: Đẩy mạnh công tác truyền thông trong cộng đồng, đặc biệt nhấn mạnh lịch tiêm chủng cho từng loại vắc xin và cách xử lý phản ứng thông thường. Thời gian thực hiện: trong 12 tháng tới. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Y tế huyện phối hợp với các ban ngành địa phương.
-
Ổn định và nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách tiêm chủng: Hạn chế thay đổi cán bộ chuyên trách, tăng cường đào tạo kỹ năng tư vấn, giải quyết tình huống và trấn an cộng đồng khi có tai biến. Thời gian: 6 tháng đầu năm. Chủ thể: Sở Y tế và Trung tâm Y tế huyện.
-
Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác tiêm chủng: Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa ngành y tế với các ban ngành, đoàn thể địa phương nhằm vận động, hỗ trợ đưa trẻ đi tiêm chủng đúng lịch. Thời gian: liên tục, đánh giá hàng quý. Chủ thể: Trung tâm Y tế huyện, UBND xã, các tổ chức cộng đồng.
-
Cải thiện quản lý và báo cáo tiêm chủng: Nâng cao chất lượng báo cáo, kiểm tra chéo số liệu giữa các nguồn để đảm bảo tính chính xác, minh bạch. Thời gian: 12 tháng. Chủ thể: Trung tâm Y tế huyện, Trạm Y tế xã.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ y tế dự phòng và chuyên trách tiêm chủng: Nghiên cứu cung cấp thông tin thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch, giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và công tác vận động.
-
Nhà quản lý y tế cấp huyện và tỉnh: Là cơ sở để xây dựng chính sách, kế hoạch nâng cao hiệu quả chương trình tiêm chủng mở rộng, đặc biệt trong việc ổn định nhân lực và phối hợp liên ngành.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành y tế công cộng: Cung cấp dữ liệu thực tế, phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính, cũng như khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến tiêm chủng.
-
Các tổ chức phi chính phủ và quốc tế hoạt động trong lĩnh vực y tế trẻ em: Thông tin giúp thiết kế các chương trình hỗ trợ, truyền thông và can thiệp phù hợp nhằm nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch tại các vùng nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cao nhưng tỷ lệ tiêm đúng lịch lại thấp?
Do nhiều bà mẹ chưa nắm rõ lịch tiêm chủng chi tiết và có tâm lý lo ngại phản ứng sau tiêm, dẫn đến việc hoãn hoặc bỏ mũi tiêm đúng lịch. Ví dụ, chỉ 7,7% bà mẹ biết đúng lịch tiêm chủng đầy đủ. -
Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến việc tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch?
Nghiên cứu cho thấy nghề nghiệp của bà mẹ, đặc biệt là làm nông hoặc nội trợ, có ảnh hưởng tích cực với khả năng tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch cao gấp 2,28 lần so với các nghề khác (p < 0,05). -
Phản ứng sau tiêm chủng có ảnh hưởng thế nào đến việc tiêm chủng?
62% trẻ có phản ứng thông thường như sốt nhẹ, gây lo lắng cho bà mẹ, đặc biệt với vắc xin Quinvaxem, làm một số bà mẹ chọn tiêm vắc xin dịch vụ hoặc hoãn tiêm. -
Làm thế nào để cải thiện kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng?
Cần đẩy mạnh truyền thông rõ ràng, dễ hiểu về lịch tiêm chủng, lợi ích và cách xử lý phản ứng sau tiêm chủng, đồng thời tăng cường tư vấn trực tiếp tại điểm tiêm chủng. -
Vai trò của gia đình trong việc tiêm chủng cho trẻ như thế nào?
Gia đình ủng hộ chiếm 98,3%, và 67,3% người cha trực tiếp đưa trẻ đi tiêm chủng, cho thấy sự hỗ trợ của gia đình là yếu tố quan trọng thúc đẩy việc tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch.
Kết luận
- Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin tại huyện Phù Mỹ rất cao (>99%), nhưng tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch chỉ đạt 24,7%.
- Kiến thức của bà mẹ về lịch tiêm chủng và phản ứng sau tiêm chủng còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc tiêm chủng đúng lịch.
- Nghề nghiệp của bà mẹ là yếu tố có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến việc tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch.
- Các yếu tố dịch vụ y tế, truyền thông và phối hợp liên ngành cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả chương trình tiêm chủng.
- Đề xuất các giải pháp truyền thông, ổn định nhân lực, phối hợp liên ngành và cải thiện quản lý nhằm nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch trong thời gian tới.
Hành động tiếp theo: Các cơ quan y tế địa phương cần triển khai ngay các giải pháp đề xuất, đồng thời theo dõi, đánh giá định kỳ để điều chỉnh phù hợp, đảm bảo duy trì và nâng cao thành quả của chương trình tiêm chủng mở rộng tại huyện Phù Mỹ.