ĐẶT VẤN ĐỀ Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi ngƣời dân và của cả xã hội [1]. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi ngƣời dân, của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội [1]. Trong nhiều năm qua Việt Nam đã xây dựng đƣợc hệ thống mạng lƣới y tế phải rộng khắp, gần dân góp phần cải thiện các chỉ số sức khoẻ và tuổi thọ trung bình của ngƣời dân, đƣợc các tổ chức quốc tế đánh giá là điểm sáng về thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc [1]. Đạt đƣợc những thành tựu trên bên cạnh sự đóng góp của 13.562 cơ sở y tế công lập [19], còn có 157 bệnh viện tƣ nhân và hơn 30.000 phòng khám tƣ nhân và cơ sở dịch vụ y tế ngoài công lập khác trong cả nƣớc [16].
Không thể phủ nhận vai trò của các đơn vị y tế ngoài công lập bởi hàng năm hệ thống này cũng đã góp phần giảm tải cho ngành y, nhƣ năm 2012, hệ thống y tế này đã cấp cứu, khám, chữa bệnh cho 6,6 triệu lƣợt ngƣời [16]. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nƣớc về y tế tƣ nhân còn nhiều bất cập, cơ chế hoạt động, quản lý còn lúng túng [1] dẫn đến nhiều cơ sở y tế tƣ nhân bị chi phối bởi mặt trái của cơ chế thị trƣờng chƣa tuân thủ tốt các quy định của pháp luật trong hoạt động hành nghề. Năm 2003, khi có Pháp lệnh hành nghề y dƣợc tƣ nhân ra đời thì lĩnh vực hoạt động y tế tƣ nhân trên địa bàn huyện Phú Tân, tỉnh An Giang ngày một phát triển và đã đạt đƣợc những mặt tích cực hình thành một mạng lƣới khám, chữa bệnh rộng khắp, đa dạng, phong phú với 154 cơ sở đăng ký hoạt động [11], giúp cho ngƣời dân có nhiều cơ hội lựa chọn dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe phù hợp với điều kiện hiện có của từng cá nhân, từng hộ gia đình từ đó phát hiện sớm bệnh tật, đƣợc chăm sóc và theo dõi sức khoẻ thƣờng xuyên hơn. Qua đó, góp phần thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khoẻ, chia sẻ gánh nặng và góp phần giảm sự quá tải trong các cơ sở y tế Nhà nƣớc.
Huyện Phú Tân là huyện cù lao, cách thành phố Long Xuyên, An Giang 30 km. Hệ thống y tế tại địa phƣơng hiện có 01 Trung tâm y tế huyện, 18 trạm y tế và 154 cơ sở y tế tƣ nhân (60 phòng khám chuyên khoa, 09 cơ sở Y học cổ truyền và 85 cơ sở dịch vụ y tế) cùng thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ngƣời dân [11]. Từ năm 2009 Quốc Hội ban hành Luật Khám bệnh, chữa bệnh và sau đó nhiều văn bản quản lý Nhà nƣớc khác của 2 Chính phủ, Bộ Y tế trong lĩnh vực y tế đƣợc ban hành đòi hỏi các cơ sở y tế phải thực hiện nghiêm trong mọi hoạt động. Song song với việc tự chuẩn hóa của các cơ sở y tế theo quy định của pháp luật thì các đơn vị quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực y tế cũng luôn thực hiện các hoạt động quản lý phù hợp và với sự đa dạng của các loại hình y tế tƣ nhân tại địa phƣơng cần đƣợc quan tâm và quản lý chặt chẽ.
Trong những năm qua công tác quản lý hành nghề y tế tƣ nhân cho thấy, tuy các loại hình đăng ký hành nghề đa dạng, hoạt động theo từng lĩnh vực chuyên môn riêng lẻ nhƣng do vị trí địa lý nằm giữa hai sông Tiền và sông Hậu có nhiều bất lợi trong việc lƣu thông đi lại, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, dân trí phần lớn là nông dân nên nhu cầu khám, chữa bệnh đặt nặng yếu tố nhanh chóng, tiện lợi. Do vậy, để đáp ứng nhu cầu của ngƣời dân nhiều cơ sở đã chƣa tuân thủ tốt những quy định của pháp luật, đặc biệt đối với các phòng khám chuyên khoa thực hiện khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi hành nghề, kinh doanh dƣợc tại phòng khám, xử lý chất thải không đúng quy định,…[17]. Để các phòng khám chuyên khoa khắc phục những tồn tại trên chúng ta cần xác định cụ thể việc thực hiện những quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phƣơng tiện và phạm vi hành nghề chuyên môn nhƣ thế nào? Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến hoạt động của loại hình này? Đây là việc vô cùng quan trọng cần giải quyết và tại địa phƣơng chƣa có một nghiên cứu nào về vấn đề này. Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng thực hiện quy định hành nghề Y tế tư nhân của các phòng khám chuyên khoa tại huyện Phú Tân, tỉnh An Giang năm 2020”.
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả việc thực hiện các quy định hành nghề của các phòng khám chuyên khoa tƣ nhân tại huyện Phú Tân, tỉnh An Giang năm 2020. Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện các quy định về hành nghề của các phòng khám chuyên khoa tƣ nhân tại huyện Phú Tân, tỉnh An Giang năm 2020. 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Một số khái niệm - Hành nghề Y tư nhân (HNYTN): là việc cá nhân hoặc tổ chức không phải sở hữu nhà nƣớc đăng ký khám, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan [12]. - Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: là văn bản do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp cho ngƣời có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh [13]. - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở cố định hoặc lƣu động đã đƣợc cấp giấy phép hoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh [13]. - Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh [13].
- Cơ sở Y tư nhân là cơ sở do cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và quản lý điều hành [12]. Một số vấn đề pháp lý liên quan đến hành nghề y tế tƣ nhân tại Việt nam 1. Các văn bản đang được áp dụng trong lĩnh vực hành nghề y tế tư nhân Để hoạt động hành nghề y tƣ nhân theo khuôn khổ, đảm bảo an toàn và quyền lợi cho ngƣời bệnh, hạn chế các sai phạm trong hành nghề, từ đó nâng cao chất lƣợng khám bệnh chữa bệnh cho nhân dân. Hệ thống các văn bản quản lý hoạt động khám chữa bệnh nói chung và hoạt động hành nghề y tế tƣ nhân nói riêng trong những năm qua từng bƣớc đƣợc hoàn thiện và chặt chẽ giúp cho các nhà quản lý có căn cứ để kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm của các cá nhân, tổ chức tham gia HNYTN.
Bên cạnh đó các văn bản quy định cụ thể về HNYTN cũng tạo hành lang pháp lý hƣớng dẫn các cơ sở HNYTN hoạt động theo pháp luật, hệ thống văn bản pháp quy bao gồm: - Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc hội: 5 Quy định điều kiện đối với ngƣời hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; Quy định hình thức tổ chức, điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Quy định điều kiện chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; Điều kiện bảo đảm công tác khám bệnh, chữa bệnh. - Nghị đinh sô 109/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định cấp CCHN đối với ngƣời hành nghề và cấp GPHĐ đối với cơ sở KBCB: Quy định điều kiện cụ thể về CSVC đối với từ ng loaị hình HNYTN; Quy đinh điều kiê TTBYT đối với từ ng loại hình HNYTN; Quy định điều kiê nhân lực đối với từng loại hình HNYTN. - Thông tƣ số 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 của Bộ Y tế hƣớng dẫn đào tạo liên tục trong lĩnh vực Y tế: Yêu cầu ngƣời có chứ ng chỉ hành nghề y phải thƣờng xuyên học tập, cập nhật chuyên môn, kiến thứ c mới, đảm bảo số giờ câp nhâ theo quy định. - Thông tƣ liên tich số 51/2015/TTLT-BYT-BNV Hƣớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế và Phòng Y tế: Trong đó quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế, Phòng Y tế trong công tác quản lý đối với các cơ sở HNYTN trên địa bàn.
- Thông tƣ liên tịch số 58/2015/TTLT- BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về quản lý chất thải Y tế: Quy định cụ thể về phân định, thu gom, lƣu giữ, giảm thiểu, vận chuyển và xử lý chất thải y tế đối với các cơ sở y tế bao gồm cả các cơ sở HNYTN. - Thông tƣ 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 của Bộ Y tế Quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh chữa bệnh: Quy định cơ sở vật chất, thiết bị, lƣu giữ và xử lý chất thải y tế. - Thông tƣ số 29/2014/TT-BYT ngày 14/8/2014 cua Bô Y tê Quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê y tế áp dụng đối với các cơ sở KBCB tƣ Nhân: Quy đinh các biểu mẫu sổ ghi chép ban đầu; hƣớng dẫn thu thập tổng hợp biểu mẫu báo cáo và chế độ báo cáo viêc hoa đông khám bênh, chữa bênh taị cơ sở HNYTN. - Thông tƣ số 15/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế Hƣớng dẫn Phòng, 6 chẩn đoán và xử trí sốc phản vệ: Hƣớng dẫn thực hiện các yêu cầu để phòng ngừa và giảm tối thiểu các tai biến, tử vong do sốc phản vệ gây ra.
- Nghị định số 177/2013/ND- CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 11/2012/QH13: Trong đó quy định đối với các dịch vụ y tế (bao gồm cả các cơ sở HNYTN) phải niêm iết giá theo quy định. - Thông tƣ số 09/2015/TT-BYT của Bộ Y tế Quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế: Quy định điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế. - Thông tƣ 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 Hƣớng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với ngƣời hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Trong đó quy định điều kiện đƣợc cấp chứng chỉ hành nghề cho các phòng khám chuyên khoa.