Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 được triển khai trên phạm vi toàn quốc nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện và bền vững của khu vực nông thôn, nơi tập trung hơn 70% dân số Việt Nam. Tại tỉnh Thái Nguyên, việc triển khai chương trình ở giai đoạn đầu còn gặp nhiều lúng túng do thiếu các nghiên cứu khoa học đánh giá thực chứng và các luận cứ thực tiễn sát hợp với từng địa bàn cơ sở.

Xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên là địa bàn thuần nông có vị trí địa lý - kinh tế quan trọng, nổi tiếng với vùng chè đặc sản mang lại 70% thu nhập cho người dân địa phương. Nhờ định hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa và kiên cố hóa hạ tầng, bộ mặt nông thôn tại đây từng bước đổi mới. Tuy nhiên, trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề chè truyền thống còn phân tán nhỏ lẻ; chất lượng nguồn nhân lực thấp; hạ tầng giao thông, thủy lợi bắt đầu xuống cấp; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao.

Đặc biệt, Tân Cương là 1 trong 3 xã được thành phố Thái Nguyên chọn làm điểm chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đạt chuẩn 19 tiêu chí quốc gia vào năm 2015. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, địa phương gặp phải vướng mắc lớn khi nằm trong quy hoạch xây dựng khu trung tâm hành chính mới của thành phố và khu du lịch sinh thái thuộc vùng du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc. Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã chưa nhận được hướng dẫn cụ thể từ cấp trên về quy trình lập, thẩm định và phê duyệt phương án quy hoạch nông thôn mới trong bối cảnh chồng lấn này.

Để giải quyết vấn đề thực tiễn trên, tác giả Trình Thị Quyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển nông thôn tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2014) dưới sự hướng dẫn của ThS. Cù Ngọc Bắc.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn theo mô hình nông thôn mới tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa lý luận về nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
    • Nghiên cứu về quá trình xây dựng nông thôn mới ở nước ngoài và trong nước nhằm rút ra một số bài học kinh nghiệm cho địa bàn nghiên cứu.
    • Tìm hiểu, đánh giá thực trạng nông thôn tại xã Tân Cương theo các tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2013 và tiến hành khảo sát thực địa từ ngày 10/02/2014 đến ngày 31/05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về nông thôn và phát triển nông thôn (PTNT). Nghiên cứu viện dẫn tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ để xác định ngoại diên của vùng nông thôn; áp dụng định nghĩa phát triển nông thôn của Ngân hàng Thế giới (WB, 1975) và quan điểm quản lý nhà nước tại Việt Nam, khẳng định PTNT là quá trình cải thiện có chủ ý, mang tính đa phương, đa ngành, toàn diện và bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường do người dân nông thôn đóng vai trò chủ thể với sự hỗ trợ của Nhà nước.

Về mô hình nông thôn mới, đề tài bám sát Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về "nông nghiệp, nông dân, nông thôn" với 5 nội dung cốt lõi: làng văn hóa văn minh sạch đẹp - hạ tầng hiện đại; sản xuất bền vững theo hướng hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được bảo tồn; xã hội nông thôn dân chủ, quản lý tốt.

Hệ thống căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật trực tiếp bao gồm:

  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (19 tiêu chí thuộc 5 nhóm tiêu chí áp dụng cho vùng Trung du miền núi phía Bắc).
  • Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
  • Các văn bản cấp tỉnh và thành phố: Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở GTVT Thái Nguyên; Quyết định số 2412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP Thái Nguyên lần thứ XVI và Nghị quyết Đảng bộ xã Tân Cương khóa XXIV (nhiệm kỳ 2010 – 2015).

Về cơ sở thực tiễn, đề tài tổng quan kinh nghiệm quốc tế gồm: phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita, Nhật Bản (TS. Morihiko Hiramatsu khởi xướng năm 1979); phong trào Saemaul Undong tại Hàn Quốc khởi xướng ngày 22/4/1970 với 3 thành tố "Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác"; chính sách Tam nông và cải cách nông thôn của Trung Quốc ("hai mở, một điều chỉnh", duy trì 1,8 tỷ mẫu đất nông nghiệp). Đề tài cũng phân tích kinh nghiệm từ các mô hình điểm tại Việt Nam: tỉnh Thái Bình (dồn điền đổi thửa, phát triển hạ tầng và chuẩn quốc gia về y tế, giáo dục); tỉnh Yên Bái và Tuyên Quang (bài học về công tác quy hoạch, tháo gỡ nhận thức của cán bộ cơ sở và người dân).

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp chọn mẫu điều tra: Chọn 3 xóm đại diện cho các vùng sản xuất và dân cư của xã Tân Cương gồm xóm Đội Cấn, xóm Hồng Thái và xóm Nam Thái. Tại mỗi xóm, chọn mẫu ngẫu nhiên 20 hộ gia đình, tổng cỡ mẫu điều tra là 60 hộ nông dân ($n = 60$).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ địa chính, báo cáo kinh tế - xã hội năm 2013 của xã Tân Cương, báo cáo công tác an ninh trật tự (2013 - 2014), Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 và báo cáo rà soát tiêu chí NTM quý I/2014 của UBND xã.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Áp dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp quan sát thực địa. Kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc và bảng hỏi được tiến hành trực tiếp với 1 lãnh đạo xã, 3 trưởng xóm và 60 chủ hộ gia đình; tổ chức các cuộc thảo luận nhóm tập trung có sự tham gia của cả nam và nữ nông dân.
  • Phân tích và xử lý số liệu: Số liệu định lượng và định tính được làm sạch, kiểm tra tính hợp lý, phân tổ và xử lý trên các phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Excel 2007, 2010; Word; PowerPoint).
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu thực tế tại địa phương với quy chuẩn của Bộ tiêu chí quốc gia theo Quyết định số 491/QĐ-TTg.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với chủ trương lớn của quốc gia và bối cảnh đặc thù của xã Tân Cương; xác định hệ thống mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể; làm rõ ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác hoạch định chính sách phát triển nông thôn tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa lý luận về nông thôn, vai trò kinh tế của vùng nông thôn (cung cấp lương thực, giải quyết lao động, tạo lập thị trường, giữ vững an ninh chính trị và tài nguyên môi trường); phân tích 5 nội dung xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết 26-NQ/TW; chi tiết hóa 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm của Bộ tiêu chí quốc gia. Khái quát bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và các địa phương trong nước (Thái Bình, Yên Bái, Tuyên Quang).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là mô hình nông thôn mới tại xã Tân Cương; giới hạn thời gian (tháng 2 đến tháng 5 năm 2014); mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu $n = 60$ hộ tại 3 xóm; quy trình thu thập thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp bằng công cụ PRA (phỏng vấn sâu, quan sát, thảo luận nhóm); phương pháp phân tích thống kê và phương pháp so sánh chuẩn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tân Cương Toàn xã có diện tích tự nhiên là 1.473,51 ha (15 km2), địa hình bán sơn địa với 45% đồi núi và 55% đồi thấp xen kẽ đồng ruộng nhỏ hẹp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm 1.764 mm (85% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9). Nguồn nước tưới dồi dào nhờ dòng sông Công chảy qua và tiếp giáp hồ Núi Cốc.

STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp 1.235,42 83,84
- Đất sản xuất nông nghiệp 721,74 48,98
+ Đất trồng chè 500,00 33,93
+ Đất trồng cây hoa màu 121,00 8,21
+ Đất trồng cây ăn quả 100,74 6,83
- Đất trồng cây lâm nghiệp 500,76 33,98
- Đất nuôi trồng thủy sản 12,92 0,87
2 Nhóm đất phi nông nghiệp 221,57 15,03
- Đất ở 34,93 2,37
- Đất chuyên dùng (trụ sở, công cộng, SX phi nông nghiệp) 125,08 8,48
- Đất sông suối, nghĩa trang, tín ngưỡng 61,56 4,18
3 Nhóm đất chưa sử dụng (đất bằng và đất đồi) 16,52 1,12
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.473,51 100,00

Về dân số và lao động: Năm 2014, xã có 1.396 hộ với 5.580 nhân khẩu thuộc 6 dân tộc (chủ yếu là Kinh, Sán Dìu, Mường, Tày...) và 2 tôn giáo chính (Phật giáo và Thiên chúa giáo). Mật độ dân số đạt 422 người/km2. Lực lượng trong độ tuổi lao động có 2.150 người, trong đó lao động nông lâm nghiệp là 967 người, xây dựng - vận tải 645 người, dịch vụ thương mại và hành chính 538 người.

Về sản xuất: Tổng sản lượng thóc năm 2013 đạt trên 1.835 tấn (diện tích lúa cả năm 395 ha). Cây chè là cây trồng mũi nhọn với diện tích 400 ha (350 ha chè kinh doanh, 50 ha chè kiến thiết cơ bản), năng suất bình quân chè kinh doanh đạt 3,2 tấn/ha/năm, sản lượng búp khô đạt 1.190 tấn/năm. Đàn vật nuôi gồm 295 trâu, 46 bò, 8.000 lợn, 120.000 gia cầm; toàn xã có 42 trang trại (2 trang trại lợn, 40 trại gà quy mô từ 3.000 đến 6.000 con trở lên). Giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 2,3 tỷ đồng năm 2009.

2. Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM Đảng ủy xã đã thành lập Ban chỉ đạo (34 thành viên do Bí thư Đảng ủy làm Trưởng ban), Ban quản lý xã (45 thành viên do Chủ tịch UBND làm Trưởng ban) và Ban phát triển tại 16 xóm. Đề án NTM giai đoạn 2012 – 2015, định hướng 2020 được phê duyệt tháng 8/2012.

Nhóm I - Quy hoạch: Đạt chuẩn. Hoàn thành quy hoạch phân khu trung tâm xã quy mô 26,15 ha dọc Tỉnh lộ 267 và quy hoạch khu dân cư mới 12,91 ha gắn với bảo vệ môi trường.

Nhóm II - Hạ tầng kinh tế - xã hội:

  • Giao thông: Năm 2012 chưa đạt chuẩn. Đường trục xã, liên xã mới đạt 64,28% (chuẩn 100%); đường trục thôn xóm cứng hóa đạt 42% (chuẩn 50%); đường trục chính nội đồng kiên cố đạt 30,1% (chuẩn 50%). Năm 2012, xã vận động 267 hộ hiến 18.597,55 m2 đất làm đường và huy động đối ứng 825 triệu đồng.
  • Thủy lợi: Đạt chuẩn. Toàn xã có 12 km kênh mương, đã kiên cố hóa 7 km kênh chính N2B và 3 km kênh nhánh (tỷ lệ 58,33%, chuẩn >50%), đáp ứng tưới tiêu cho hơn 300 ha lúa, 100 ha chè.
  • Điện: Đạt chuẩn. 5 trạm biến áp tổng công suất 1.000 KVA, 100% hộ dân sử dụng điện an toàn thường xuyên.
  • Trường học: Đạt chuẩn. 100% trường học đạt chuẩn quốc gia (Trường mầm non đạt chuẩn mức độ I năm 2003, Tiểu học đạt chuẩn mức độ II năm 2009, THCS đạt chuẩn mức độ I năm 2010).
  • Cơ sở vật chất văn hóa: Chưa đạt chuẩn. Xã chưa có nhà văn hóa và sân thể thao trung tâm; 14/16 xóm có nhà văn hóa nhưng chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Chợ nông thôn: Đạt chuẩn. Đã hoàn thiện chợ chè Tân Cương giai đoạn 2 (trị giá 1,7 tỷ đồng nguồn vốn nhà nước).
  • Bưu điện: Đạt chuẩn. Có 1 điểm Bưu điện văn hóa diện tích 263 m2; 100% xóm có máy tính kết nối Internet.
  • Nhà ở dân cư: Đạt chuẩn. Không còn nhà dột nát; 80% hộ có nhà đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng (280 nhà kiên cố, 1.135 nhà bán kiên cố).
TT Tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội Chỉ tiêu chuẩn Thực tế xã Tân Cương (2012 - 2013) Kết luận
2 Giao thông Các cấp đường đạt chuẩn quy định Trục xã: 64,28%; Trục thôn: 42%; Nội đồng: 30,1% Chưa đạt (năm 2012)
3 Thủy lợi Kênh mương kiên cố hóa $\ge 50%$ Đạt 58,33% (10 km/12 km kiên cố) Đạt
4 Điện Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên $\ge 95%$ 100% hộ dân có điện lưới Đạt
5 Trường học Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia $\ge 70%$ 100% (3/3 trường đạt chuẩn) Đạt
6 Cơ sở vật chất văn hóa NVH xã đạt chuẩn; 100% thôn có NVH Chưa có NVH xã; 14/16 xóm có NVH chưa chuẩn Chưa đạt
7 Chợ nông thôn Chợ đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng Chợ chè Tân Cương đạt chuẩn Đạt
8 Bưu điện Có điểm bưu điện và Internet tới thôn Bưu điện VH 263 m2; 100% xóm có Internet Đạt
9 Nhà ở dân cư Không có nhà tạm; $\ge 75%$ nhà đạt chuẩn 0% nhà tạm; 80% nhà đạt chuẩn Đạt

Nhóm III - Kinh tế và tổ chức sản xuất:

TT Tiêu chí Chỉ tiêu chuẩn Thực tế xã Tân Cương Đánh giá
10 Thu nhập bình quân Gấp 1,2 lần bình quân tỉnh Đạt 22 triệu đ/người/năm (gấp 1,27 lần tỉnh) Đạt
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo $< 10%$ 73 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 5,2% Đạt
12 Cơ cấu lao động Lao động nông lâm nghiệp $< 45%$ Đạt 44,6% (năm 2012) và 40,0% (năm 2013) Đạt
13 Hình thức tổ chức sản xuất Có HTX hoặc tổ hợp tác hoạt động hiệu quả 1 HTX Thủy lợi, 1 HTX chè VietGAP hoạt động tốt Đạt

Cơ cấu lao động ngành nghề của xã chuyển dịch rõ nét: nông - lâm nghiệp giảm từ 56% (2011) xuống 44,6% (2012) và 40% (2013); công nghiệp - xây dựng chiếm 35,2% và dịch vụ - thương mại chiếm 24,8% (2013).

Nhóm IV và Nhóm V (Văn hóa, Xã hội, Môi trường và Hệ thống chính trị): Đạt phổ cập THCS; 16/16 xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa; 1.056 hộ đạt gia đình văn hóa; Đảng bộ và chính quyền xã đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh, phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc duy trì tốt.

Tổng hợp tiến độ xây dựng tiêu chí: Đến hết năm 2013, xã đạt 17/19 tiêu chí (còn tiêu chí số 2 Giao thông và tiêu chí số 6 Cơ sở vật chất văn hóa). Đến quý I/2014, sau khi hoàn thành nghiệm thu và bàn giao 3 km đường bê tông liên xã, Tân Cương hoàn thành tiêu chí Giao thông, nâng tổng số tiêu chí đạt chuẩn lên 18/19 tiêu chí.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện tiến trình thực hiện NTM tại xã; ghi nhận sự chuyển biến về hạ tầng và kinh tế nông thôn; chỉ ra khó khăn then chốt về tiêu chí văn hóa và vấn đề pháp lý quy hoạch; kiến nghị UBND thành phố Thái Nguyên và các sở, ngành có cơ chế chỉ đạo, tháo gỡ vướng mắc quy hoạch chồng lấn với vùng du lịch Hồ Núi Cốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả cụ thể dựa trên số liệu kiểm chứng tại địa bàn:

  • Về mức độ hoàn thành Bộ tiêu chí quốc gia: Xã Tân Cương đã nâng số lượng tiêu chí đạt chuẩn từ 17/19 tiêu chí (cuối năm 2013) lên 18/19 tiêu chí vào quý I/2014. Tiêu chí duy nhất chưa hoàn thành là Tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa).
  • Về huy động nguồn lực xã hội hóa: Trong năm 2012, chính quyền đã vận động được 267 hộ dân tự nguyện hiến 18.597,55 m2 đất làm đường giao thông và đóng góp 825 triệu đồng tiền đối ứng; huy động vốn nhân dân tham gia các hạng mục trường học (300 triệu đồng làm phụ trợ trường mầm non, 100 triệu đồng hiến đất trường tiểu học, gần 200 triệu đồng xây nhà vệ sinh trường THCS); huy động 140 triệu đồng quyên góp nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ.
  • Về hiệu quả kinh tế nông nghiệp: Khẳng định cây chè là ngành kinh tế chủ lực, tạo ra giá trị hơn 70 tỷ đồng (chiếm 79% GDP của xã năm 2010), đạt giá trị sản xuất bình quân 120 triệu đồng/ha/năm (nhiều hộ đạt từ 350 đến 400 triệu đồng/ha/năm). Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 22 triệu đồng/năm (bằng 1,27 lần mức bình quân khu vực nông thôn của tỉnh Thái Nguyên là 17,28 triệu đồng/năm). Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 5,2%.

Các giải pháp do tác giả đề xuất:

  • Giải pháp hoàn thiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa: Phối hợp các phòng ban thành phố (Tài chính - Kế hoạch, Quản lý đô thị, Văn hóa thông tin) đẩy nhanh tiến độ bố trí mặt bằng xây dựng nhà văn hóa và khu thể thao trung tâm xã trong năm 2014; quy hoạch nguồn vốn nâng cấp 14 nhà văn hóa xóm chưa đạt chuẩn.
  • Giải pháp tháo gỡ vướng mắc quy hoạch: Kiến nghị Ban chỉ đạo cấp trên sớm ban hành văn bản hướng dẫn việc tích hợp quy hoạch xây dựng NTM với quy hoạch khu trung tâm hành chính mới và vùng du lịch sinh thái quốc gia Hồ Núi Cốc, tránh tình trạng đình trệ các công trình xây dựng cơ bản.
  • Giải pháp phát triển kinh tế nông thôn và liên kết sản xuất: Mở rộng diện tích sản xuất chè theo quy chuẩn VietGAP; củng cố hoạt động của HTX chè an toàn và HTX dịch vụ thủy lợi; đẩy mạnh các lớp tập huấn kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh; hỗ trợ vay vốn ưu đãi để các hộ phát triển quy mô trang trại gia súc, gia cầm tập trung.
  • Giải pháp đào tạo nghề: Tăng cường liên kết mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 30% lên cao hơn để đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành nghề.

Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã trực tiếp hệ thống hóa các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của một xã điểm xây dựng nông thôn mới vùng trung du miền núi, cung cấp báo cáo đánh giá hiện trạng sát thực cho UBND xã Tân Cương và Ban chỉ đạo NTM thành phố Thái Nguyên làm căn cứ chỉ đạo điều hành giai đoạn 2014 – 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận trong văn bản:

  • Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong thời gian ngắn (từ ngày 10/02/2014 đến ngày 31/05/2014), việc lấy mẫu khảo sát nông hộ giới hạn ở 60 hộ thuộc 3 xóm trên tổng số 16 xóm của xã.
  • Chưa thể giải quyết triệt để bài toán quy hoạch tổng thể do tại thời điểm nghiên cứu, cấp có thẩm quyền chưa ban hành hướng dẫn chính thức xử lý xung đột giữa quy hoạch NTM với quy hoạch phân khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá việc thực hiện tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa) và việc giữ vững 18 tiêu chí đã đạt sau năm 2014.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đánh giá chuỗi giá trị và hiệu quả xây dựng thương hiệu chè đặc sản Tân Cương gắn với du lịch sinh thái nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Giảng viên, sinh viên và học viên cao học các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và Xã hội học nông thôn.
  • Cán bộ quản lý chương trình mục tiêu quốc gia ở cấp xã, huyện: Tham khảo mô hình điều tra thực trạng bằng công cụ PRA, kinh nghiệm vận động nhân dân hiến đất làm đường và cách thức xử lý xung đột quy hoạch tại các xã ven đô có tốc độ đô thị hóa nhanh.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng đối chiếu chi tiết hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu đất đai và phương pháp hạch toán thu nhập bình quân đầu người tại địa phương thuần nông có cây công nghiệp thế mạnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến quý I/2014, xã Tân Cương đã hoàn thành được bao nhiêu tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới? Xã Tân Cương đã hoàn thành 18/19 tiêu chí. Trước đó, đến hết năm 2013, xã đạt 17/19 tiêu chí (còn thiếu tiêu chí số 2 Giao thông và tiêu chí số 6 Cơ sở vật chất văn hóa). Sang quý I/2014, sau khi hoàn thành và bàn giao 3 km đường liên xã, địa phương đạt thêm tiêu chí Giao thông. Tiêu chí duy nhất chưa đạt là tiêu chí số 6.

2. Vị thế kinh tế của cây chè tại xã Tân Cương được phản ánh qua các số liệu cụ thể nào? Cây chè là cây trồng mũi nhọn, đem lại 70% thu nhập cho cư dân địa phương và đóng góp 79% tổng GDP của toàn xã (năm 2010). Đến năm 2013, xã có 400 ha chè (trong đó 350 ha chè kinh doanh cho sản lượng 1.120 tấn/năm và 50 ha chè kiến thiết cơ bản), tổng sản lượng đạt 1.190 tấn búp khô/năm. Doanh thu từ chè đạt bình quân 120 triệu đồng/ha/năm, nhiều hộ thâm canh đạt mức thu từ 350 đến 400 triệu đồng/ha/năm.

3. Người dân xã Tân Cương đã đóng góp nguồn lực như thế nào cho công tác xây dựng hạ tầng? Trong năm 2012, có 267 hộ gia đình tự nguyện hiến 18.597,55 m2 đất phục vụ làm đường giao thông và đóng góp 825 triệu đồng tiền đối ứng. Người dân cũng đóng góp hơn 300 triệu đồng xây dựng khuôn viên trường mầm non, hiến đất trị giá gần 100 triệu đồng mở rộng trường tiểu học, đóng góp gần 200 triệu đồng làm nhà vệ sinh trường THCS và quyên góp 140 triệu đồng nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ.

4. Vướng mắc lớn nhất về công tác quy hoạch xây dựng NTM tại xã Tân Cương là gì? Địa bàn xã Tân Cương được phê duyệt nằm trong phạm vi quy hoạch khu trung tâm hành chính mới của thành phố Thái Nguyên và khu du lịch sinh thái vùng du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc. Tuy nhiên, Ban chỉ đạo xây dựng NTM của xã chưa nhận được hướng dẫn cụ thể từ các cơ quan quản lý cấp trên về việc lập, thẩm định và phê duyệt phương án quy hoạch nông thôn mới trong điều kiện tích hợp các quy hoạch này.

5. Cơ cấu lao động theo ngành nghề tại xã Tân Cương chuyển biến như thế nào từ năm 2011 đến năm 2013? Tỷ lệ lao động ngành nông - lâm nghiệp giảm dần từ 56,0% (năm 2011) xuống 44,6% (năm 2012) và đạt mức 40,0% (năm 2013). Đồng thời, tỷ trọng lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng tăng từ 30,32% (năm 2011) lên 35,2% (năm 2013); lao động thương mại - dịch vụ tăng từ 13,68% (năm 2011) lên 24,8% (năm 2013).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trình Thị Quyên đã phản ánh chân thực, có căn cứ số liệu khoa học về lộ trình xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Cương giai đoạn 2011 – 2014, ghi nhận kết quả hoàn thành 18/19 tiêu chí chuẩn quốc gia nhờ phát huy thế mạnh của cây chè đặc sản và huy động hiệu quả nguồn lực cộng đồng. Công trình đã làm rõ điểm nghẽn hạ tầng văn hóa và sự lúng túng trong tích hợp quy hoạch địa phương với các dự án đô thị - du lịch trọng điểm của tỉnh. Những đề xuất về tháo gỡ quy hoạch, chuẩn hóa cơ sở văn hóa và hoàn thiện chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp trong văn bản là luận cứ thực tế có giá trị phục vụ mục tiêu đưa xã Tân Cương cán đích nông thôn mới vào năm 2015.