Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế, khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn và thành thị tại Việt Nam có xu hướng gia tăng. Để giải quyết vấn đề căn bản này, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 quy định Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí, tạo cơ sở pháp lý và định hướng phát triển toàn diện kết cấu hạ tầng, kinh tế, văn hóa - xã hội và hệ thống chính trị tại khu vực nông thôn.

Tại xã Húc Động, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh – một xã miền núi có trên 99,1% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, địa hình đồi núi hiểm trở và xuất phát điểm kinh tế thấp – việc triển khai Đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới gặp nhiều khó khăn đặc thù. Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá kết quả công tác thực hiện đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Húc Động, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015" do sinh viên Nình Thị Vân thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lương Văn Hinh (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017) nhằm xem xét thực trạng, đo lường mức độ đạt chuẩn các tiêu chí và đề xuất giải pháp thúc đẩy chương trình.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả công tác thực hiện đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Húc Động, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất giải pháp để quy hoạch xây dựng nông thôn mới đạt hiệu quả cao nhất.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá kết quả thực hiện một số tiêu chí quan trọng trong xây dựng nông thôn mới tại xã Húc Động giai đoạn 2011 - 2015.
    • Đánh giá sự hiểu biết của người dân và những ảnh hưởng của xây dựng nông thôn mới đến phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
    • Đề xuất giải pháp để đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã Húc Động trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 tại xã Húc Động.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung đánh giá chuyên sâu vào 3 nhóm tiêu chí chính:
    • Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (08 tiêu chí).
    • Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (04 tiêu chí).
    • Nhóm V: Hệ thống chính trị (02 tiêu chí).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn xã Húc Động (gồm 09 thôn: Sú Cáu, Khe Vằn, Lục Ngù, Pò Đán, Thánh Thìn, Nà Ếch, Mó Túc, Khe Mó, Thông Châu), huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên khái niệm nông thôn và mô hình nông thôn mới với 5 nội dung cơ bản: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; an ninh trật tự được giữ vững, quản lý dân chủ.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách làm căn cứ đánh giá bao gồm:

  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
  • Quyết định số 3842/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  • Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  • Nghị quyết số 01/NQ-TU ngày 27/10/2010 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.

Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn: phong trào Làng mới (Saemaul Undong) tại Hàn Quốc với 3 nguyên tắc (cần cù, tự lực, hợp tác); phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại Nhật Bản; mô hình kinh doanh nông nghiệp trang trại quy mô lớn của Hoa Kỳ; cùng bài học rút ra từ 11 xã điểm xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cả nước.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, điện lưới). Sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi với tổng số 45 phiếu điều tra tại các thôn bản, gồm:
    • 27 phiếu phỏng vấn hộ gia đình về nhận thức và ảnh hưởng của chương trình nông thôn mới.
    • 18 phiếu phỏng vấn cán bộ cơ sở (trưởng thôn, phó thôn, công an thôn xóm).
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2015 của UBND xã Húc Động, số liệu thống kê phòng nông nghiệp huyện Bình Liêu, số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 và các bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu thực tế đạt được của xã Húc Động qua các mốc thời gian trước và sau khi triển khai đề án; so sánh với ngưỡng quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết 26-NQ/TW và Quyết định 491/QĐ-TTg. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật về tính chính xác của số liệu điều tra xã hội học và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận đối với công tác quy hoạch phát triển nông thôn miền núi.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, con người và môi trường sinh thái. Phân tích 5 nhóm tiêu chí (19 tiêu chí) theo quy định của Chính phủ. Phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ; thực trạng triển khai tại 11 xã điểm của Việt Nam, kinh nghiệm tại tỉnh Quảng Ninh (với chính sách hỗ trợ vật liệu xi măng) và huyện Bình Liêu (đặc thù 96% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Húc Động; giới hạn phạm vi tập trung vào nhóm II (Hạ tầng kinh tế - xã hội), nhóm III (Kinh tế và tổ chức sản xuất) và nhóm V (Hệ thống chính trị). Quy định thời gian nghiên cứu thực địa từ 15/08/2016 đến 23/10/2016; thiết lập quy trình điều tra 45 phiếu khảo sát sơ cấp kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, so sánh đối chuẩn và phân tích tổng hợp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá chi tiết điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên (đất đai, rừng, nguồn nước), cơ cấu kinh tế, dân số và lao động của xã Húc Động năm 2015. Đánh giá chi tiết tiến độ thực hiện từng tiêu chí thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật và xã hội:

  • Giao thông: Phân tích hiện trạng 65,9 km đường các loại, tỷ lệ cứng hóa đạt 36,1% (chưa đạt chuẩn).
  • Thủy lợi: Phân tích 110 tuyến kênh mương (kiên cố hóa đạt 43,67%) và hệ thống 10 đập dâng nước; làm rõ nguyên nhân tiêu chí bị giảm chuẩn do thiên tai mưa lũ năm 2015.
  • Điện: Toàn xã có 5 trạm biến áp, tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên đạt 95,7% (đạt chuẩn).
  • Trường học: Hiện trạng 3 cấp học mầm non, tiểu học, THCS với mạng lưới điểm trường chính tại Nà Ếch và 6 điểm trường lẻ (chưa đạt chuẩn toàn diện).
  • Cơ sở vật chất văn hóa: Hiện trạng 1 nhà văn hóa xã và 9 nhà văn hóa thôn bản (chưa có khu thể thao trung tâm và điểm vui chơi thiếu nhi, chưa đạt chuẩn).
  • Phân tích kết quả điều tra xã hội học về mức độ hiểu biết của người dân đối với chương trình nông thôn mới và đề xuất 4 nhóm giải pháp thực hiện cho giai đoạn tiếp theo.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt những kết quả đạt được, chỉ ra những tiêu chí chưa hoàn thành và nguyên nhân cốt lõi; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Quảng Ninh, UBND huyện Bình Liêu và chính quyền cơ sở xã Húc Động nhằm phân bổ nguồn lực, hỗ trợ kỹ thuật và hoàn thiện các tiêu chí còn thiếu.


Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng điều kiện tự nhiên và cơ cấu kinh tế - xã hội xã Húc Động năm 2015

Xã Húc Động có tổng diện tích tự nhiên là 4.996,58 ha, địa hình đồi núi chiếm 82,28% diện tích, độ dốc từ 15 - 25 độ, độ cao trung bình 500 - 600m.

STT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích năm 2015 (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 4.295,06 85,96
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 497,09 9,95
- Đất trồng cây hàng năm (đất lúa: 210,51 ha) CHN 300,22 6,01
- Đất trồng cây lâu năm CLN 196,86 3,94
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ: 2.605,71 ha; rừng sản xuất: 1.191,13 ha) LNP 3.796,84 75,99
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1,14 0,02
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 154,25 3,09
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 23,08 0,46
2.2 Đất chuyên dùng CDG 60,71 1,22
2.3 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 65,52 1,31
2.4 Các loại đất phi nông nghiệp khác (nghĩa trang, cơ sở tín ngưỡng...) - 4,94 0,10
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 547,26 10,95
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 74,89 1,50
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 472,37 9,45
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên - 4.996,58 100,00

Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai xã Húc Động năm 2015

  • Dân số và lao động: Tính đến 30/11/2015, xã có 575 hộ với 2.660 nhân khẩu (nam 1.380, nữ 1.280); tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 99,1% (Sán Chỉ 82,4%, Dao 15,3%, Tày 1,3%, Kinh 0,9%, Hoa 0,08%). Lực lượng trong độ tuổi lao động là 1.769 người. Cơ cấu lao động: Nông - lâm nghiệp chiếm 70,0%; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chiếm 15,4%; Thương mại - dịch vụ chiếm 14,6%.
  • Sản xuất nông - lâm nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng đạt 631,9 ha; tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 1.442,7 tấn (thóc 1.285,5 tấn, ngô 157,2 tấn); cây dong riềng đạt 51,0 ha với sản lượng 2.075,2 tấn. Khai thác lâm sản đạt 40 tấn vỏ quế khô, 43,2 tấn hồi khô, 35 tấn hạt sở và 16 tấn nhựa thông. Sản xuất miến dong sợi đạt 48,4 tấn. Ngành du lịch tại danh thắng thác Khe Vằn thu hút khoảng 25.000 lượt khách trong năm 2015.
STT Loại vật nuôi Số lượng kế hoạch (con) Số lượng thực tế (con) Tỷ lệ đạt kế hoạch (%)
1 Trâu 1.380 1.239 89,7
2 Bò 412 168 40,7
3 Lợn 1.580 1.583 100,2
4 Dê 492 836 169,9
5 Ong mật (tổ) 298 293 98,3
6 Gia cầm 7.290 6.917 94,8
7 Chó 202 265 131,2

Nguồn: Báo cáo tổng kết xã Húc Động năm 2015

2. Tiến độ và kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Quá trình triển khai từ năm 2011 đến năm 2015 tại xã Húc Động ghi nhận sự biến động về số lượng tiêu chí đạt chuẩn:

  • Năm 2011: Đạt 4 tiêu chí, 13 chỉ tiêu.
  • Năm 2012: Đạt 4 tiêu chí, 13 chỉ tiêu.
  • Năm 2013: Đạt 7 tiêu chí, 22 chỉ tiêu.
  • Năm 2014: Đạt 9 tiêu chí, 24 chỉ tiêu.
  • Năm 2015: Đạt 8 tiêu chí (gồm tiêu chí số 1 - Quy hoạch, số 4 - Điện, số 7 - Chợ, số 8 - Bưu điện, số 12 - Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất, số 15 - Y tế, số 19 - An ninh trật tự xã hội) và 24/39 chỉ tiêu.

Nguyên nhân giảm 1 tiêu chí năm 2015 so với năm 2014: Tiêu chí số 3 (Thủy lợi) vốn đã đạt vào năm 2014 nhưng đợt mưa lũ lớn vào mùa hè năm 2015 đã cuốn trôi, làm vỡ đập nước và hư hỏng hệ thống kênh mương, khiến tiêu chí này không duy trì được chuẩn.

Tên tiêu chí hạ tầng Hiện trạng trước khi thực hiện đề án (2011) Kết quả thực hiện đến năm 2015 Đánh giá so với Bộ tiêu chí NTM
Tiêu chí 2: Giao thông - Đường trục xã: Nhựa hóa 3/31,5 km (9,52%).
- Đường thôn xóm: 19,5 km đường đất.
- Đường ngõ xóm: 9,5 km lối mòn.
- Tổng chiều dài: 65,9 km; cứng hóa 23,8 km (36,1%).
- Trục xã: 3 tuyến (19,0 km), cứng hóa 15,0 km, nhựa hóa 1 tuyến (đạt 100%).
- Trục thôn: 5 tuyến (11,2 km), cứng hóa 4,7 km (41,96%).
- Đường ngõ xóm: 29 tuyến (19,9 km), cứng hóa 3,2 km (16,1%).
- Đường nội đồng: 16 tuyến (15,8 km), cứng hóa 0,92 km (5,8%).
Chưa đạt
Tiêu chí 3: Thủy lợi - 11 đập nước (4 đập kiên cố).
- Kênh mương: Tổng 58,9 km, cứng hóa 8,23 km (13,9%).
- Kênh mương: 110 tuyến (41 tuyến chính dài 40,3 km), kiên cố hóa 10 tuyến dài 17,6 km (43,67%).
- Đập dâng: 10 đập (6 đập kiên cố, 4 đập cần xây mới).
- Tưới tiêu: Đảm bảo 84,66% vụ chiêm (56/66,14 ha) và 87,12% vụ mùa (115/132 ha).
Chưa đạt (bị hư hỏng sau lũ 2015)
Tiêu chí 4: Điện - 3 trạm biến áp (Khe Mó, Nà Ếch, Lục Ngù).
- Tỷ lệ hộ dùng điện: 90,1% (2 thôn Sú Cáu và Khe Vằn chưa có điện lưới).
- 5 trạm biến áp (bổ sung trạm Khe Vằn và Sú Cáu).
- 9/9 thôn có điện đến trung tâm.
- 550/575 hộ sử dụng điện thường xuyên (95,7%).
Đạt
Tiêu chí 5: Trường học - Mầm non Nà Ếch: 8 phòng học (3 phòng chưa đạt chuẩn), 5 thôn chưa có điểm mầm non.
- Tiểu học: Điểm chính Nà Ếch (22 phòng, 13 phòng chưa đạt chuẩn) và 6 điểm lẻ.
- THCS Nà Ếch: 8 phòng (0 phòng đạt chuẩn, 0 phòng chức năng).
- Mầm non: Trường chính Nà Ếch (4.140,8 m²) đạt chuẩn quốc gia năm 2013; có 6 điểm trường lẻ; còn 2 thôn chưa có điểm trường (Mó Túc, Thánh Thìn).
- Tiểu học: Điểm chính Nà Ếch (9.240,4 m²) và 6 điểm lẻ.
- THCS Nà Ếch: Diện tích quy hoạch 7.083,8 m² (144 học sinh, 7 lớp).
Chưa đạt (tiểu học và THCS chưa đạt chuẩn quốc gia)
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa - 1 nhà văn hóa xã (1.963,7 m² tại Nà Ếch).
- 9/9 thôn có nhà văn hóa (2 nhà văn hóa mới đạt chuẩn, 7 nhà văn hóa xuống cấp).
- Chưa có sân thể thao.
- Duy trì 1 nhà văn hóa xã và 9 nhà văn hóa thôn bản (trang thiết bị còn thiếu thốn).
- Chưa có khu trung tâm thể thao xã.
- Chưa có điểm vui chơi dành cho thiếu nhi.
Chưa đạt

3. Đóng góp và giải pháp đề xuất của tác giả

Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực địa chi tiết về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai và tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại một xã vùng cao biên giới đặc thù. Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • Quy hoạch và huy động vốn: Lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình 135, nguồn vốn xây dựng nông thôn mới và chính sách hỗ trợ xi măng kích cầu của tỉnh Quảng Ninh; tăng cường vận động nhân dân hiến đất, đóng góp ngày công lao động.
  • Phát triển hạ tầng kỹ thuật: Ưu tiên cứng hóa hệ thống đường trục thôn và đường ngõ xóm; đầu tư sửa chữa, nâng cấp các đập dâng và kiên cố hóa 22,7 km kênh mương nội đồng còn lại nhằm đảm bảo an toàn tưới tiêu.
  • Phát triển sản xuất và kinh tế hộ: Mở rộng vùng chuyên canh cây dong riềng gắn với công nghệ chế biến miến dong sạch; phục tráng và mở rộng diện tích rừng đặc sản (quế, hồi, sở); phát triển mô hình nuôi dê, bò bán thâm canh; khai thác tiềm năng du lịch sinh thái tại thác Khe Vằn.
  • Nâng cao năng lực cán bộ và tuyên truyền: Đào tạo chuyên môn, lý luận chính trị cho đội ngũ công chức cấp xã; đổi mới hình thức tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số để nâng cao nhận thức làm chủ của người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài chỉ đi sâu phân tích 3 nhóm tiêu chí (Nhóm II: Hạ tầng KT-XH, Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất, Nhóm V: Hệ thống chính trị), chưa đánh giá toàn diện các chỉ tiêu chi tiết thuộc Nhóm I (Quy hoạch) và Nhóm IV (Văn hóa - Xã hội - Môi trường).
  • Hạn chế về quy mô mẫu khảo sát: Mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 45 phiếu (27 hộ dân và 18 cán bộ thôn), phản ánh nhận thức ở mức độ vi mô, chưa bao phủ toàn bộ 575 hộ gia đình trên địa bàn 9 thôn bản.
  • Hạn chế về mốc thời gian: Số liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2015 (thời điểm khảo sát cuối năm 2016), chưa phản ánh được các biến động hạ tầng và chính sách sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của các làng nghề chế biến miến dong; nghiên cứu chuỗi giá trị và thương hiệu OCOP cho các sản phẩm nông - lâm sản đặc sản (miến dong, dầu sở, quế, hồi); khảo sát toàn diện sự biến đổi sinh kế của đồng bào Sán Chỉ khi chuyển dịch sang kinh tế du lịch dịch vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Phát triển nông thôn, Quản lý tài nguyên thiên nhiên; cán bộ quản lý cấp xã, huyện phụ trách công tác quy hoạch nông thôn mới tại các huyện miền núi vùng Đông Bắc.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp phương pháp luận và biểu mẫu điều tra thực tế để đánh giá các tiêu chí hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, trường học, điện) tại địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp.
    • Cung cấp bộ số liệu kiểm kê đất đai, số lượng đàn gia súc, cơ cấu lao động và hiện trạng hệ thống trường lớp điểm lẻ vùng cao của xã Húc Động giai đoạn 2011 - 2015.
    • Phân tích rõ nét rủi ro do thiên tai lũ quét làm suy giảm kết quả tiêu chí NTM, cung cấp bài học thực tiễn về tính bền vững của các công trình hạ tầng thủy lợi miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao năm 2015 xã Húc Động chỉ đạt 8 tiêu chí nông thôn mới, giảm 1 tiêu chí so với năm 2014?

Năm 2014, xã Húc Động đã hoàn thành 9 tiêu chí NTM. Tuy nhiên, vào mùa hè năm 2015, trên địa bàn xảy ra mưa lớn bất thường gây lũ quét, làm vỡ đập dâng nước và cuốn trôi, hư hại nghiêm trọng hệ thống kênh mương tưới tiêu. Do các công trình bị xuống cấp và không kịp khôi phục, Tiêu chí số 3 (Thủy lợi) không còn đạt chuẩn theo quy định, dẫn đến tổng số tiêu chí đạt chuẩn năm 2015 giảm xuống còn 8 tiêu chí.

2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Húc Động năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.996,58 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.796,84 ha (75,99% diện tích, gồm 2.605,71 ha rừng phòng hộ và 1.191,13 ha rừng sản xuất). Đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 497,09 ha (9,95%), đất phi nông nghiệp chiếm 154,25 ha (3,09%) và diện tích đất đồi núi chưa sử dụng còn 472,37 ha (được quy hoạch phát triển thành bãi chăn thả gia súc tập trung).

3. Tỷ lệ cứng hóa hệ thống giao thông nông thôn tại xã Húc Động đạt mức nào tính đến năm 2015?

Đến năm 2015, toàn xã có 65,9 km đường giao thông các loại nhưng mới chỉ cứng hóa được 23,8 km, đạt tỷ lệ 36,1% (chưa đạt tiêu chí quốc gia). Cụ thể: đường trục xã đạt 100% (cứng hóa 15,0 km, nhựa hóa 1 tuyến); đường trục thôn cứng hóa 4,7/11,2 km (41,96%); đường ngõ xóm cứng hóa 3,2/19,9 km (16,1%); đường nội đồng cứng hóa 0,92/15,8 km (5,8%).

4. Quy mô mẫu và phương pháp điều tra xã hội học trong nghiên cứu được triển khai ra sao?

Tác giả thực hiện khảo sát sơ cấp trực tiếp tại các thôn bản bằng 45 phiếu điều tra cấu trúc trong thời gian từ 15/08/2016 đến 23/10/2016. Mẫu khảo sát được phân bổ thành 2 nhóm: 27 phiếu dành cho các chủ hộ gia đình nhằm đánh giá nhận thức và ảnh hưởng kinh tế - xã hội của đề án; 18 phiếu dành cho đội ngũ cán bộ cơ sở (trưởng thôn, phó thôn, công an viên) tại 9 thôn bản trên địa bàn xã.

5. Những nông - lâm sản và hoạt động kinh tế nào đóng vai trò chủ lực tại địa phương năm 2015?

Nguồn thu nhập chính của người dân xã Húc Động dựa vào: canh tác lúa (sản lượng 1.285,5 tấn) và ngô (157,2 tấn); trồng cây dong riềng (diện tích 51,0 ha, sản lượng 2.075,2 tấn) phục vụ chế biến 48,4 tấn miến dong sợi; khai thác lâm sản đặc sản gồm 40 tấn vỏ quế khô, 43,2 tấn hồi khô, 35 tấn hạt sở và 16 tấn nhựa thông; chăn nuôi đàn trâu (1.239 con), lợn (1.583 con), dê (836 con); cùng hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống, trông giữ xe phục vụ khoảng 25.000 lượt khách du lịch tại thác Khe Vằn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nình Thị Vân đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng triển khai Đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Húc Động, huyện Bình Liêu giai đoạn 2011 - 2015. Kết quả nghiên cứu làm rõ xã đã hoàn thành 8/19 tiêu chí và 24/39 chỉ tiêu, trong đó tiêu chí điện lưới và quy hoạch đạt kết quả tích cực nhưng các tiêu chí hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học và cơ sở vật chất văn hóa còn gặp nhiều trở ngại do hạn chế về nguồn vốn và tác động của thiên tai. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực địa có giá trị khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên đất đai, xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội đặc thù cho các xã miền núi, biên giới vùng Đông Bắc.