Tổng quan nghiên cứu

Thanh niên Việt Nam hiện chiếm khoảng 28,9% dân số cả nước và đóng góp 36,4% vào tổng lực lượng lao động xã hội, giữ vị trí then chốt trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Tại huyện biên giới Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, với tổng diện tích tự nhiên 1.000,96 km2 gồm 27 xã và 2 thị trấn, nguồn nhân lực trẻ đóng vai trò quyết định đến tiến độ hoàn thành các chỉ tiêu nông thôn mới. Tuy nhiên, việc phát huy tối đa vai trò của lực lượng này trong giai đoạn đầu triển khai còn gặp nhiều điểm nghẽn do nhận thức chưa đồng đều và tỷ lệ lao động trẻ chuyển dịch sang các khu công nghiệp hoặc làm việc tự do qua biên giới có xu hướng gia tăng.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng và quy mô tham gia của đoàn viên thanh niên vào 19 tiêu chí nông thôn mới, khắc phục tâm lý trông chờ, ỷ lại và sự thiếu đồng bộ trong công tác chỉ đạo cơ sở. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận, đánh giá thực trạng sự tham gia của thanh niên huyện Lộc Bình trong giai đoạn 2014 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp mang tính đột phá nhằm thúc đẩy phong trào đến năm 2020. Phạm vi không gian được triển khai tại 27 xã, thị trấn của huyện Lộc Bình, tập trung khảo sát chuyên sâu tại các xã Mẫu Sơn, Hữu Khánh, Yên Khoái và Xuân Mãn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đóng góp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương và tổ chức Đoàn nâng tỷ lệ đoàn viên tham gia sinh hoạt định kỳ lên trên 85%, góp phần hiện thực hóa mục tiêu đưa 7/27 xã đạt chuẩn nông thôn mới đúng lộ trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng thời ba lý thuyết nền tảng trong khoa học xã hội và quản lý công:

Thứ nhất, Lý thuyết vai trò (Role Theory) giải thích vị thế xã hội và hành vi kỳ vọng của thanh niên. Với tư cách là lực lượng nòng cốt, thanh niên vừa thực hiện vai trò chủ thể kiến tạo, vừa là đối tượng thụ hưởng trực tiếp các thành quả phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

Thứ hai, Lý thuyết sự lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory) làm sáng tỏ động cơ hành vi của người trẻ. Quyết định gắn bó với nông thôn, tham gia lao động công ích hay khởi nghiệp tại chỗ phụ thuộc vào sự cân nhắc giữa chi phí cơ hội và lợi ích thiết thực (thu nhập, cơ hội phát triển cá nhân, chính sách hỗ trợ vốn vay từ Nhà nước).

Thứ ba, Lý thuyết sự tham gia của cộng đồng (Community Participation Theory) tiếp cận theo các nấc thang từ thụ động đến chủ động thông qua quy trình "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng".

Nghiên cứu định nghĩa và chuẩn hóa 3 khái niệm cốt lõi:

  1. Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 đến 30 tuổi theo quy định của Luật Thanh niên.
  2. Xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia tổng thể gồm 19 tiêu chí ban hành theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  3. Sự tham gia của thanh niên trong xây dựng nông thôn mới là quá trình thanh niên chủ động đóng góp công sức, trí tuệ, nguồn lực tài chính, thực hiện phản biện xã hội và quản lý các công trình công cộng tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng. Cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 250 đoàn viên thanh niên và 45 cán bộ quản lý cấp huyện, xã tại 4 địa bàn trọng điểm: xã vùng cao Mẫu Sơn, xã vùng đồng bằng trước núi Hữu Khánh, xã biên giới Yên Khoái và xã điểm nông thôn mới Xuân Mãn.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác sự khác biệt về địa hình, điều kiện kinh tế, trình độ học vấn và dân tộc (Tày, Nùng, Dao) giữa các tiểu vùng sinh thái của huyện Lộc Bình. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 - 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Lộc Bình, Huyện đoàn Lộc Bình và Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn.

Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng các công cụ thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và kiểm định tương quan giữa mức độ tham gia hoạt động Đoàn với mức độ hài lòng của thanh niên. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để lượng hóa chính xác mức độ tham gia, làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa công tác lãnh đạo của tổ chức Đoàn với hiệu quả thực hiện các tiêu chí khó như tiêu chí số 2 về giao thông và tiêu chí số 17 về môi trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2014 - 2016 tại huyện Lộc Bình chỉ ra ba phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, thanh niên là lực lượng xung kích hàng đầu trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi nông thôn. Trong năm 2016, tổng chiều dài đường giao thông nông thôn được bê tông hóa đạt 38,9 km, hoàn thành 216,11% kế hoạch năm và tăng 118,96% so với cùng kỳ năm 2015. Đoàn viên thanh niên cùng nhân dân đóng góp 2.553,8 triệu đồng tiền mặt và hơn 15.000 ngày công lao động, giúp cứng hóa tuyến đường đến trung tâm 21/27 xã (đạt tỷ lệ 77,78%) và hoàn thành 6 km kênh mương thủy lợi nội đồng. Nhờ sự đóng góp này, huyện đã có thêm 4 xã đạt tiêu chí giao thông trong năm 2016 (gồm Yên Khoái, Bằng Khánh, Xuân Lễ, Như Khuê), nâng tổng số xã đạt tiêu chí số 2 lên 5 xã.

Thứ hai, thanh niên đóng vai trò nòng cốt trong thực hiện tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17) và an sinh xã hội. Thông qua các chiến dịch Ngày Chủ nhật xanh và Ngày Thứ 7 tình nguyện, hơn 75% đoàn viên tại các xã điểm đã tham gia đào hố rác gia đình, nạo vét dòng chảy sông suối và hỗ trợ nhân dân xây dựng nhà vệ sinh cải tiến. Tại các xã vùng cao, tổ chức Đoàn đã vận động di dời trên 120 chuồng trại chăn nuôi gia súc ra xa nhà ở, khắc phục tập quán sinh hoạt lạc hậu gây ô nhiễm nguồn nước.

Thứ ba, hiệu quả ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển đổi mô hình kinh tế của thanh niên tạo bước chuyển biến rõ nét trong giảm nghèo. Huyện đoàn đã phối hợp triển khai 69 mô hình trình diễn nông nghiệp, nổi bật là mô hình lúa lai TH 3-5 tại xã Tú Đoạn với quy mô 10 ha (52 hộ tham gia, năng suất đạt 64,5 tạ/ha) và dự án trồng 1,4 ha bưởi Diễn kết hợp cam đường canh tại xã Xuân Mãn và Yên Khoái (800 gốc cây ăn quả). Thông qua 175 lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho 5.783 lượt đoàn viên và nông dân, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện năm 2016 đã giảm 4,04%, đạt 202% so với kế hoạch đề ra.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực nghiệm phản ánh mối tương quan chặt chẽ giữa mức độ can thiệp của chính sách hỗ trợ với tính chủ động của thanh niên. Khi được trang bị kiến thức và hỗ trợ kỹ thuật, thanh niên nông thôn sẵn sàng đóng vai trò tiên phong trong các mô hình sản xuất mới. Dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện về giao thông nông thôn (đạt 216,11%), kết hợp bảng tổng hợp phân tích tỷ lệ % hộ gia đình thanh niên áp dụng biện pháp xử lý chất thải hợp vệ sinh tại 4 vùng sinh thái.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu tương đồng tại tỉnh Khánh Hòa (nơi triển khai hơn 115 mô hình kinh tế thanh niên và 60 km công trình Thắp sáng đường quê) và tỉnh Bắc Giang (mô hình đội thanh niên tự quản bảo vệ lưu vực sông Cầu), kết quả tại Lộc Bình cho thấy sự tương đồng về tinh thần xung kích nhưng còn hạn chế về quy mô nguồn vốn ủy thác. So sánh với phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) khởi xướng năm 1979 tại tỉnh Oita, Nhật Bản – nơi 99% hộ nông dân tham gia hợp tác xã để phát huy sản phẩm bản địa – huyện Lộc Bình sở hữu nhiều tiềm năng chưa khai thác hết như thương hiệu đào Mẫu Sơn, chanh rừng, rượu Mẫu Sơn và du lịch cộng đồng. Hạn chế lớn nhất tại Lộc Bình giai đoạn này là sự thiếu vắng các hợp tác xã thanh niên chuyên ngành và tình trạng thiếu việc làm tại chỗ khiến thanh niên di cư tự do sang các đô thị lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát huy tối đa sức trẻ của thanh niên trong tiến trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới phương thức tuyên truyền và nâng cao nhận thức chính trị, xã hội: Huyện đoàn phối hợp với Ban Tuyên giáo Huyện ủy đẩy mạnh ứng dụng mạng xã hội, phát thanh cơ sở và bản tin sinh hoạt chi đoàn; phấn đấu 100% cán bộ Đoàn cơ sở và trên 90% đoàn viên thanh niên nắm vững 19 tiêu chí nông thôn mới trong giai đoạn 2017 - 2020.
  2. Mở rộng quy mô hỗ trợ vốn vay, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và xây dựng hợp tác xã thanh niên: Huyện đoàn phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện nâng hạn mức dư nợ ủy thác lên trên 15 tỷ đồng, hỗ trợ ít nhất 300 hộ thanh niên tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để phát triển các mô hình đặc sản vùng cao (chanh rừng, nuôi gà 6 cựa, cây ăn quả); thành lập mới từ 3 đến 5 hợp tác xã hoặc tổ hợp tác thanh niên làm kinh tế giỏi trước năm 2020.
  3. Phát động phong trào thanh niên xung kích xây dựng hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan môi trường nông thôn: Giao các cơ sở Đoàn đảm nhận 100% các tuyến đường hoa thanh niên tự quản; thi công hoàn thành tối thiểu 50 km công trình "Thắp sáng đường quê" tại các xã biên giới; triển khai đề án hỗ trợ 100% hộ đoàn viên xóa bỏ chuồng trại gia súc dưới gầm sàn và xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh đến cuối năm 2020.
  4. Củng cố tổ chức Đoàn - Hội vững mạnh và giữ vững an ninh trật tự địa bàn biên giới: Công an huyện phối hợp chặt chẽ với Huyện đoàn duy trì hiệu quả mô hình "Chi đoàn thôn bản 5 không" và "Xã 3 không"; phấn đấu 100% tổ chức Đoàn cấp xã đạt danh hiệu vững mạnh, kéo giảm tỷ lệ thanh thiếu niên vi phạm pháp luật xuống dưới 1% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ Đoàn Thanh niên và cơ quan quản lý nhà nước về công tác thanh niên: Sử dụng luận văn làm tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ để thiết kế các phong trào hành động cách mạng, nâng cao kỹ năng vận động đoàn viên tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia tại vùng miền núi.
  2. Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện và cấp xã: Tham khảo các chỉ số đánh giá thực nghiệm để tháo gỡ khó khăn trong việc hoàn thành tiêu chí số 17 (Môi trường) và tiêu chí số 10 (Thu nhập), đặc biệt là kinh nghiệm huy động sức dân và đóng góp ngày công lao động.
  3. Giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành: Làm nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy về lý luận phát triển nông thôn, xã hội học thanh niên, kinh tế nông nghiệp vùng biên và phương pháp nghiên cứu định lượng trong quản lý công.
  4. Thanh niên nông thôn và các chủ trang trại, hợp tác xã trẻ: Tìm kiếm các gợi ý thực tế về phương thức tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, quy trình xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị và cách thức áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất hàng hóa nông nghiệp đặc sản.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đánh giá vai trò nổi bật nhất của thanh niên Lộc Bình ở những tiêu chí nào? Vai trò của thanh niên nổi bật nhất ở tiêu chí số 2 về giao thông và tiêu chí số 17 về môi trường. Điển hình trong năm 2016, thanh niên đã đóng góp hàng ngàn ngày công để hoàn thành 38,9 km đường bê tông nông thôn (đạt 216,11% kế hoạch) và tổ chức hàng trăm đợt ra quân Ngày Chủ nhật xanh thu gom rác thải, bảo vệ nguồn nước sinh hoạt tại 27 xã, thị trấn.

Nguyên nhân cốt lõi khiến một bộ phận thanh niên nông thôn còn thờ ơ với xây dựng nông thôn mới là gì? Nguyên nhân chủ yếu do thu nhập từ sản xuất nông nghiệp thuần túy còn thấp và thiếu vốn khởi nghiệp ban đầu, dẫn đến làn sóng dịch chuyển lao động trẻ ra các khu công nghiệp ngoại tỉnh. Bên cạnh đó, nội dung sinh hoạt chi đoàn tại một số thôn bản vùng sâu còn đơn điệu, chưa gắn kết trực tiếp quyền lợi kinh tế của đoàn viên với mục tiêu phát triển chung.

Mô hình phát triển sản xuất nào được nghiên cứu chứng minh là mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất tại địa phương? Mô hình thâm canh cây ăn quả đặc sản (cam đường canh và bưởi Diễn quy mô 1,4 ha tại Xuân Mãn, Yên Khoái) kết hợp mô hình lúa lai TH 3-5 tại Tú Đoạn (năng suất 64,5 tạ/ha) đem lại hiệu quả vượt trội. Nhờ tham gia 175 lớp chuyển giao kỹ thuật, các hộ thanh niên đã tăng năng suất cây trồng từ 15% đến 25% so với tập quán canh tác truyền thống.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) Nhật Bản có thể áp dụng tại Lộc Bình? Bài học cốt lõi là phát huy tối đa tài nguyên bản địa gắn liền với định hướng thị trường và sự hỗ trợ kỹ thuật của Nhà nước. Lộc Bình cần tập trung phát triển các sản phẩm đặc hữu như rượu Mẫu Sơn, đào Mẫu Sơn, chanh rừng và nấm hương rừng thành các thương hiệu đạt chuẩn OCOP kết hợp phát triển du lịch sinh thái vùng cao.

Giải pháp tài chính nào giúp tháo gỡ điểm nghẽn về vốn cho thanh niên khởi nghiệp nông thôn theo đề xuất của tác giả? Tác giả đề xuất thiết lập cơ chế liên tịch giữa Huyện đoàn và Ngân hàng Chính sách Xã hội để mở rộng gói vay ủy thác ưu đãi lên mức tối đa 100 triệu đồng cho mỗi dự án khởi nghiệp khả thi. Đồng thời, chính quyền địa phương cần trích ngân sách thành lập Quỹ hỗ trợ thanh niên lập nghiệp nhằm hỗ trợ 100% lãi suất trong 2 năm đầu chuyển giao công nghệ.

Kết luận

Nghiên cứu về sự tham gia của thanh niên trong Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu khoa học và thực tiễn:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về vai trò chủ thể và cơ chế tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi.
  • Đánh giá khách quan thực trạng giai đoạn 2014 - 2016, ghi nhận bước đột phá trong xây dựng 38,9 km đường giao thông và hoàn thành 69 mô hình trình diễn nông nghiệp.
  • Nhận diện rõ 4 điểm nghẽn chính về nhận thức, quy mô vốn vay, cơ cấu việc làm tại chỗ và chất lượng hoạt động Đoàn cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm hướng tới mục tiêu đưa 7 xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020.
  • Khẳng định thanh niên là lực lượng quyết định tốc độ và tính bền vững của công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp vùng biên cương Tổ quốc.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2017 đến năm 2020, các cấp ủy Đảng, chính quyền và tổ chức Đoàn huyện Lộc Bình cần khẩn trương thể chế hóa các nhóm giải pháp, ưu tiên nguồn lực hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở. Kính mời các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và quý độc giả quan tâm tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để có thêm những góc nhìn thực tiễn sâu sắc và ứng dụng hiệu quả vào công tác phát triển nông thôn tại địa phương.