Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X cùng Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã chỉ rõ yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn, giữ vững an ninh chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái.

Xã Cô Mười là xã vùng III biên giới của huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng, có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc dài khoảng 6,5 km và nằm cách trung tâm huyện 10 km. Mặc dù địa phương đã nhận được sự quan tâm đầu tư của các cấp chính quyền và đạt được một số kết quả bước đầu trong việc chuyển giao kỹ thuật sản xuất, giữ vững an ninh quốc phòng, song quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại đây còn bộc lộ nhiều khó khăn: tăng trưởng kinh tế chưa vững chắc, sản xuất nông nghiệp chủ yếu mang tính tự cấp tự túc, cơ sở hạ tầng thiết yếu (giao thông nội đồng, trường học, trạm y tế, thiết chế văn hóa) còn thiếu và xuống cấp, môi trường chưa được xử lý đồng bộ và đời sống của đa số người dân vẫn ở mức thấp.

Trước bối cảnh tỉnh Cao Bằng và huyện Trà Lĩnh triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013–2025, định hướng đến năm 2030, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Cô Mười đã xây dựng đề án triển khai tại địa phương. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Thu Hà được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp thực tế để thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn xã.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng xây dựng phát triển nông thôn và đưa ra một số giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới tại xã Cô Mười theo các tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn và nâng cao đời sống cộng đồng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cô Mười.
    2. Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới ở xã Cô Mười thời gian qua theo Bộ tiêu chí Quốc gia.
    3. Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức (SWOT) trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Cô Mười.
    4. Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương trong những năm tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình nông thôn mới và các chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn mới, bao gồm các hộ nông dân, đội ngũ cán bộ công chức các cấp và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại xã Cô Mười.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cô Mười, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018 (sử dụng dữ liệu thống kê giai đoạn 2015–2017).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới, đánh giá sự tham gia của người dân và cán bộ địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, các tiêu chuẩn quốc gia về nông thôn mới và cơ sở thực tiễn trong nước cũng như quốc tế:

Hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận:

  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành và phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện.
  • Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 ban hành quy chế quản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia; các chuẩn mực ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định 36/2008/QĐ-BGDĐT, Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT, Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT) và Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Tổng quan kinh nghiệm quốc tế từ phong trào Làng mới (Saemaul Undong) tại Hàn Quốc thập niên 1970 và mô hình làng mẫu nông thôn mới tại Trung Quốc từ năm 2000.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội và đề án xây dựng nông thôn mới từ UBND xã Cô Mười, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Trà Lĩnh, UBND huyện Trà Lĩnh và cổng thông tin điện tử của Chương trình mục tiêu Quốc gia.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Chọn mẫu ngẫu nhiên phỏng vấn trực tiếp 20 cán bộ công chức thuộc UBND xã Cô Mười và 60 hộ gia đình thuộc 3 xóm đại diện (Bó Hoạt, Bản Tám và Co Tó A).
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Khảo sát thực địa hệ thống hạ tầng đường giao thông, thủy lợi, trạm y tế, trường học và điều kiện sinh hoạt của các hộ dân nhằm kiểm chứng số liệu điều tra.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, tính toán tỷ lệ cơ cấu, so sánh số liệu thực tế tại địa phương với các chỉ tiêu quy định trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá toàn diện các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của địa phương trong tiến trình xây dựng nông thôn mới.
    • Công cụ xử lý: Toàn bộ dữ liệu khảo sát từ phiếu điều tra được tổng hợp, phân loại và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận gồm 5 phần chính được trình bày theo trình tự sau:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xuất phát từ thực trạng phát triển kinh tế nông thôn của xã vùng cao biên giới Cô Mười. Nội dung phần này xác lập hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phân tích ý nghĩa của khóa luận đối với việc củng cố kiến thức học tập, nghiên cứu khoa học cũng như ứng dụng thực tiễn cho địa phương.

Phần 2: Tổng quan về tài liệu

Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở khoa học về nông thôn mới, bao gồm khái niệm, đặc trưng, 5 nhóm tiêu chí (với 19 tiêu chí cụ thể), nguyên tắc chỉ đạo và 7 bước tiến hành xây dựng nông thôn mới. Tác giả phân tích kinh nghiệm từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc) trong việc phân loại trình độ phát triển của làng xã và trao quyền tự quản cho cơ sở; bài học từ mô hình làng mới tại Trung Quốc về quy hoạch đồng bộ, công khai và thu hút doanh nghiệp đầu tư. Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp tình hình thực hiện chương trình tại Việt Nam, tỉnh Cao Bằng (đến năm 2017 có 10 xã đạt chuẩn, bình quân đạt 8,27 tiêu chí/xã) và huyện Trà Lĩnh (hết năm 2017 có 1 xã đạt chuẩn là Cao Chương, đạt bình quân 9,0 tiêu chí/xã).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết ranh giới không gian nghiên cứu tại 7 xóm của xã Cô Mười, khung thời gian khảo sát (tháng 1/2018 đến tháng 5/2018), cơ cấu chọn mẫu điều tra sơ cấp gồm 20 cán bộ xã và 60 hộ gia đình tại 3 xóm (Bó Hoạt, Bản Tám, Co Tó A). Quy định cụ thể các kỹ thuật thu thập tài liệu thứ cấp, lập bảng hỏi, phương pháp thống kê, phân tích ma trận SWOT và công cụ xử lý bảng tính Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, tập trung vào các kết quả phân tích cụ thể:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã có tổng diện tích tự nhiên là 1.838,09 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 96,25% (đất sản xuất nông nghiệp 223,28 ha, đất lâm nghiệp 1.545,59 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 2,55% và đất chưa sử dụng là 21,99 ha (1,20%). Địa hình chủ yếu là núi đá vôi có độ phong hóa cao, độ cao trung bình 650–700 m so với mực nước biển; nhiệt độ trung bình từ 21,8°C – 22,5°C, mùa đông nhiệt độ xuống thấp từ 3°C – 4°C, thường xuyên xảy ra sương muối và lũ lụt cục bộ vào mùa mưa.
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Năm 2017, toàn xã có 341 hộ với 1.480 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc (Nùng, Tày, Mông, Kinh); số lao động chính là 898 người (chiếm 60,67%). Trồng trọt là ngành chủ đạo: cây lúa diện tích 104 ha, năng suất 47,9 tạ/ha, sản lượng 498 tấn; ngô diện tích 217 ha, năng suất 36,8 tạ/ha, sản lượng 798 tấn; tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 1.553 tấn. Chăn nuôi gia súc năm 2017 có 328 con trâu, 169 con bò; tổng đàn gia cầm đạt 4.230 con.
  • Thực trạng thực hiện 19 tiêu chí NTM: UBND xã đã kiện toàn Ban chỉ đạo (18 người), Ban quản lý (11 người) và Tổ giám sát. Tính đến hết năm 2017, xã Cô Mười mới đạt 7/19 tiêu chí và còn 12/19 tiêu chí chưa đạt.
Nhóm tiêu chí Tiêu chí đạt Tiêu chí chưa đạt
I. Quy hoạch Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (Không có)
II. Hạ tầng KTXH Tiêu chí 2: Giao thông (trục xã 80%, trục thôn 62,98%)
Tiêu chí 3: Thủy lợi (kiên cố 91,21%, tưới 90%)
Tiêu chí 4: Điện (100% hộ dùng điện an toàn)
Tiêu chí 5: Trường học (mới đạt 30% chuẩn)
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa (chưa có NVH xã)
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn (chưa có chợ)
Tiêu chí 8: Thông tin & Truyền thông
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư (đạt chuẩn 23,17%, còn 6 nhà tạm)
III. Kinh tế & SX Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm (91,98%) Tiêu chí 10: Thu nhập (đạt 8,3% so với chuẩn)
Tiêu chí 11: Hộ nghèo (tỷ lệ nghèo 48,4%)
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất (chưa có HTX)
IV. Văn hóa - XH - MT Tiêu chí 15: Y tế (100% BHYT, suy dinh dưỡng 17,7%) Tiêu chí 14: Giáo dục (lao động qua đào tạo 11,4% / yêu cầu ≥25%)
Tiêu chí 16: Văn hóa (57,14% xóm văn hóa / yêu cầu ≥70%)
Tiêu chí 17: Môi trường (nước sạch 0%, nhà tiêu hợp vệ sinh 40%, chuồng trại hợp vệ sinh 24,38%)
V. Hệ thống chính trị Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội giữ vững Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật (cán bộ chưa đạt chuẩn chuyên môn)
  • Kết quả điều tra xã hội học: Đa số người dân và cán bộ đồng tình với chủ trương nhưng nhận thức về trách nhiệm chủ thể còn hạn chế, vẫn tồn tại tâm lý trông chờ vào hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.
  • Phân tích SWOT và đề xuất giải pháp: Tác giả phân tích điểm mạnh (quỹ đất lâm nghiệp lớn, an ninh ổn định), điểm yếu (địa hình hiểm trở, hạ tầng thiếu thốn, trình độ lao động thấp), cơ hội (chính sách hỗ trợ của Trung ương và tỉnh), thách thức (thiên tai, nguồn vốn hạn hẹp). Từ đó, xây dựng hệ thống giải pháp: hoàn thiện nhóm tiêu chí chưa đạt, duy trì tiêu chí đã đạt, đào tạo nghề nông thôn, đẩy mạnh tuyên truyền và đa dạng hóa nguồn lực huy động vốn.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận rút ra từ nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền xã Cô Mười (tăng cường chỉ đạo, quy hoạch sản xuất, lồng ghép vốn các chương trình) và đối với người dân trong xã (chủ động đóng góp ngày công, hiến đất làm đường, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, đưa gia súc ra khỏi gầm sàn nhà).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp nguồn dữ liệu thực địa chi tiết về tiến trình xây dựng nông thôn mới tại xã vùng biên Cô Mười, phản ánh đúng hiện trạng sau 5 năm triển khai đề án:

Các kết quả định lượng cụ thể:

  • Đánh giá chi tiết hiện trạng đất đai với 1.545,59 ha đất lâm nghiệp (100% là rừng phòng hộ, độ che phủ 70%) và 223,28 ha đất sản xuất nông nghiệp.
  • Làm rõ kết quả thực hiện 19 tiêu chí: Xã Cô Mười đạt được 7 tiêu chí (Quy hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Điện, Lao động có việc làm, Y tế, An ninh trật tự). Một số chỉ tiêu kỹ thuật hạ tầng đạt tốt gồm: 80% đường trục xã được nhựa/bê tông hóa; 62,98% đường trục thôn xóm được cứng hóa; 91,21% kênh mương được kiên cố hóa; 100% hộ dân sử dụng điện lưới và 100% dân số có thẻ bảo hiểm y tế.
  • Chỉ rõ 12 tiêu chí chưa đạt cùng các nút thắt phát triển: Tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao (48,4% với 165/341 hộ nghèo); tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng chỉ đạt 23,17% (còn 6 nhà tạm, dột nát); tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 11,4% (102/898 người); trường học đạt chuẩn cơ sở vật chất mới đạt 30%; cơ sở vật chất môi trường rất thấp khi tỷ lệ hộ có chuồng trại hợp vệ sinh chỉ đạt 24,38% và tỷ lệ dùng nước sạch đạt chuẩn quốc gia là 0%.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đề tài cung cấp bức tranh số liệu toàn diện, trung thực về các mặt hạn chế và rào cản đặc thù của một xã vùng cao biên giới có điểm xuất phát thấp.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với điều kiện thực tế của địa phương, phân định rõ giải pháp cho từng nhóm tiêu chí, giải pháp huy động vốn và giải pháp nâng cao năng lực cho bộ máy quản trị cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (60 hộ dân tập trung tại 3/7 xóm và 20 cán bộ xã), chưa bao quát hết đặc thù sinh hoạt của toàn bộ 7 xóm trên địa bàn.
    • Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong khoảng 5 tháng (01/2018 - 05/2018), do đó các phân tích về biến động thu nhập và chu chuyển kinh tế nông hộ chưa được theo dõi theo chu kỳ nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu sâu về các mô hình liên kết chuỗi giá trị và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đặc sản bản địa (quýt, chăn nuôi vỗ béo trâu bò, dê thương phẩm) gắn với phát triển kinh tế biên mậu/tiểu ngạch tại xã Cô Mười.
    • Xây dựng mô hình huy động nguồn lực xã hội hóa và giải pháp tập quán sinh hoạt (di dời gia súc ra khỏi gầm sàn, xử lý rác thải nông thôn) phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Khuyến nông cần tài liệu tham khảo về phương pháp đánh giá tiêu chí nông thôn mới ở cấp xã.
    • Cán bộ quản lý nông nghiệp, cán bộ phụ trách công tác nông thôn mới cấp xã, huyện tại các địa phương vùng núi cao, biên giới có điều kiện tự nhiên - kinh tế tương đồng.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Bảng tổng hợp đánh giá chi tiết 19 tiêu chí nông thôn mới theo quy chuẩn văn bản Nhà nước.
    • Bộ câu hỏi và phương pháp khảo sát kết hợp phân tích ma trận SWOT áp dụng trong nghiên cứu phát triển kinh tế nông hộ miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến hết năm 2017, xã Cô Mười đã đạt được bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới?
Xã Cô Mười đạt được 7/19 tiêu chí, bao gồm: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 2 (Giao thông), Tiêu chí 3 (Thủy lợi), Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm), Tiêu chí 15 (Y tế) và Tiêu chí 19 (An ninh trật tự). Còn 12 tiêu chí chưa đạt chuẩn.

2. Thực trạng tiêu chí Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9) tại xã Cô Mười như thế nào?
Toàn xã có 341 ngôi nhà (gồm 125 nhà cấp bốn, 26 nhà kiên cố từ 2 tầng trở lên và 179 nhà sàn). Trong đó chỉ có 79 ngôi nhà đạt chuẩn của Bộ Xây dựng (chiếm 23,17%), còn 262 nhà chưa đạt chuẩn (chiếm 76,83%) và vẫn còn 6 hộ đang sử dụng nhà tạm, nhà dột nát tại các xóm Bó Hoạt, Vạc Khoang, Lũng Táo và Cô Mười.

3. Vì sao tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí số 13) của xã Cô Mười bị đánh giá là chưa đạt?
Địa phương chưa thành lập được hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012. Đồng thời, sản xuất trên địa bàn chủ yếu theo quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, chưa hình thành được các mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực theo chuỗi giá trị.

4. Mẫu khảo sát sơ cấp của tác giả được phân bổ như thế nào?
Tác giả đã tiến hành điều tra bảng hỏi ngẫu nhiên đối với 20 cán bộ công chức thuộc UBND xã Cô Mười và 60 hộ gia đình sinh sống tại 3 xóm đại diện là Bó Hoạt, Bản Tám và Co Tó A.

5. Cơ sở vật chất của các trường học trên địa bàn xã Cô Mười có đáp ứng tiêu chuẩn nông thôn mới không?
Tiêu chí Trường học (Tiêu chí số 5) chưa đạt chuẩn (mới đạt 30%). Cả 3 trường (Mầm non, Tiểu học, THCS Cô Mười) đều thiếu các phòng chức năng, phòng hiệu bộ, phòng bộ môn, phòng y tế, nhà để xe và trang thiết bị dạy học theo các quy định chuẩn quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Thu Hà đã phản ánh chân thực, có căn cứ khoa học về thực trạng triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Cô Mười, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng đến năm 2018. Thông qua phương pháp điều tra thống kê và khảo sát thực tế, tác giả đã lượng hóa chi tiết mức độ hoàn thành của từng tiêu chí, chỉ rõ nguyên nhân khiến 12/19 tiêu chí chưa đạt, đặc biệt là các tiêu chí về kinh tế, hạ tầng trường học và môi trường. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý và định hướng phát triển nông thôn mới tại các xã vùng cao biên giới.