Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện khu vực nông thôn về kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn. Xã Phủ Lý, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên là địa bàn miền núi trung du, đời sống kinh tế của người dân chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông - lâm nghiệp quy mô nhỏ lẻ. Trong những năm qua, công tác xây dựng nông thôn mới tại địa phương đã có những chuyển biến nhất định nhưng nhìn chung còn chậm, nhiều chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí quốc gia chưa đạt chuẩn và bộc lộ nhiều khó khăn về nguồn lực đầu tư cũng như hạ tầng cơ sở. Trước thực tế đó, đề tài "Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Phủ Lý, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến trình hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá công tác thực hiện nhiệm vụ hướng tới đạt chuẩn Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới của xã Phủ Lý; phân tích những tồn tại, khó khăn và thuận lợi nhằm đề xuất các giải pháp khả thi, tận dụng tối đa tiềm năng, nguồn lực của địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn xã Phủ Lý.
    • Tìm hiểu đề án xây dựng nông thôn mới của xã Phủ Lý giai đoạn 2016 - 2020.
    • Đánh giá thực trạng thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tại xã Phủ Lý tính đến thời điểm tháng 12/2020.
    • Phân tích những thuận lợi cần phát huy và các khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ.
    • Đề xuất các phương hướng, giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy tiến độ hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Phủ Lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới và thực trạng triển khai thực hiện trên địa bàn xã Phủ Lý.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Phủ Lý, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu và khảo sát thực địa từ ngày 11/12/2020 đến ngày 25/05/2021; số liệu thứ cấp đánh giá tập trung vào giai đoạn 2019 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, khóa luận hệ thống hóa các khái niệm nền tảng bao gồm: "Nông thôn", "Phát triển nông thôn" và "Xây dựng nông thôn mới", đồng thời phân tích tính tất yếu khách quan và vai trò của chương trình xây dựng nông thôn mới trên các khía cạnh kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, con người và môi trường sinh thái. Khung đánh giá thực trạng được căn cứ trực tiếp vào Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 (quy định cụ thể tại Quyết định số 371/QĐ-UBND năm 2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên) bao gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm:

  • Nhóm I: Quy hoạch (Tiêu chí 1).
  • Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (Tiêu chí 2 đến Tiêu chí 9).
  • Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (Tiêu chí 10 đến Tiêu chí 13).
  • Nhóm IV: Văn hóa - Xã hội - Môi trường (Tiêu chí 14 đến Tiêu chí 17).
  • Nhóm V: Hệ thống chính trị (Tiêu chí 18 và Tiêu chí 19).

Bên cạnh đó, đề tài tổng quan các bài học kinh nghiệm quốc tế như phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), mô hình OVOP - Mỗi làng một sản phẩm (Nhật Bản), chương trình OTOP (Thái Lan), cùng kinh nghiệm thực tiễn xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Quảng Ninh (triển khai OCOP và huy động sức dân), Hà Tĩnh (sáng tạo tiêu chí số 20 về khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu và vườn mẫu) và Lai Châu.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo rà soát hiện trạng thực hiện các tiêu chí nông thôn mới năm 2019 - 2020 của UBND xã Phủ Lý và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra bảng hỏi trực tiếp 90 hộ dân theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại 3 xóm đại diện cho 3 phân tầng điều kiện kinh tế - xã hội của xã:
    • Xóm Suối Đạo: Vị trí cách xa trục đường chính và trung tâm xã, điều kiện kinh tế thuộc diện khó khăn.
    • Xóm Đồng Chợ: Điều kiện kinh tế ở mức trung bình, hạ tầng giao thông đi lại thuận tiện.
    • Xóm Tân Chính: Nằm ngay khu vực trung tâm xã, điều kiện kinh tế phát triển khá hơn so với mặt bằng chung.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán các đại lượng tổng số, giá trị bình quân, tỷ trọng, tỷ lệ phần trăm phản ánh quy mô và mức độ hoàn thành chỉ tiêu.
    • Phương pháp thống kê so sánh: Đối chiếu kết quả thực hiện của xã qua các năm 2019 - 2020 và so sánh hiện trạng với định mức chuẩn trong Bộ tiêu chí quốc gia.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Dữ liệu được xử lý, lập bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel nhằm phục vụ đánh giá thực trạng và nhận diện các điểm nghẽn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn và những thách thức cụ thể tại địa bàn xã Phủ Lý. Xác lập rõ ràng mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa lý luận đối với việc tích lũy kiến thức chuyên ngành kinh tế nông nghiệp và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp tài liệu tham khảo hỗ trợ chính quyền địa phương tháo gỡ khó khăn trong tiến trình xây dựng nông thôn mới.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này làm rõ cơ sở lý luận về nông thôn mới, xác định 6 nguyên tắc xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam và chi tiết hóa nội dung 19 tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia. Đề tài phân tích sâu sắc các bài học kinh nghiệm phát triển nông thôn từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và các địa phương điển hình trong nước (Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Lai Châu), đồng thời tổng hợp bức tranh toàn cảnh về tiến độ xây dựng nông thôn mới trên cả nước tính đến giai đoạn 2018 - 2020.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết không gian nghiên cứu tại xã Phủ Lý, khoảng thời gian thực hiện đề tài từ tháng 12/2020 đến tháng 05/2021. Mô tả quy trình chọn mẫu điều tra khảo sát 90 hộ nông dân tại 3 xóm (Suối Đạo, Đồng Chợ, Tân Chính) cùng các phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và xử lý số liệu trên Excel nhằm đảm bảo tính khoa học và khách quan cho các kết luận.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phân tích toàn diện các nguồn số liệu thực địa và số liệu hành chính của địa phương:

  1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên đất đai: Xã Phủ Lý có tổng diện tích tự nhiên là 1.585,02 ha, mang đặc trưng địa hình miền núi trung du, đồi núi gập ghềnh với độ cao trung bình từ 49,8 m đến 236,8 m so với mực nước biển, độ dốc vùng trũng từ 0 - 8 độ. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 22°C, lượng mưa bình quân 2.097 mm/năm (mùa mưa tập trung 91,6% lượng mưa cả năm vào tháng 7 và tháng 8).
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2019 (ha) Tỷ lệ (%) Năm 2020 (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp 1.375,92 86,81 1.376,25 86,82
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 414,92 26,20 415,12 30,16
- Đất trồng cây hàng năm 211,64 13,40 211,74 15,50
- Đất trồng cây lâu năm 203,30 12,80 203,40 14,90
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) 898,25 56,65 898,38 56,67
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 55,63 3,50 55,63 3,50
1.4 Đất nông nghiệp khác 7,12 0,45 7,12 0,45
2 Đất phi nông nghiệp 205,57 12,96 205,57 12,96
2.1 Đất ở nông thôn 55,81 3,50 55,81 3,50
2.2 Đất chuyên dùng 117,24 7,40 117,24 7,40
2.3 Đất sông ngòi, kênh rạch, suối 28,43 1,80 28,43 1,80
2.4 Đất có mặt nước chuyên dùng, nghĩa trang, tín ngưỡng 4,09 0,26 4,09 0,26
3 Đất chưa sử dụng 3,53 0,24 3,20 0,22
- Tổng diện tích đất tự nhiên 1.585,02 100,00 1.585,02 100,00
  1. Đặc điểm kinh tế, dân số và lao động: Năm 2020, toàn xã có 852 hộ với 3.520 nhân khẩu (bình quân 4,13 khẩu/hộ), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,87%, mật độ dân số đạt 222 - 223 người/km². Đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ, Mông, Cao Lan, Sán Dìu) chiếm 80% dân số, người Kinh chiếm 20%. Tổng lực lượng lao động là 2.234 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 68,2% (1.524 người) và lao động phi nông nghiệp chiếm 31,8% (710 người). Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 36 triệu đồng/người/năm (tăng 33,33% so với mức 27 triệu đồng năm 2019); tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 16,51% (năm 2019) xuống còn 9,79% (năm 2020).

  2. Đánh giá hiện trạng 19 tiêu chí nông thôn mới của xã Phủ Lý:

Nhóm tiêu chí Tên tiêu chí Hiện trạng xã Phủ Lý (năm 2020) Chỉ tiêu quy định Đánh giá
I. Quy hoạch Tiêu chí 1: Quy hoạch Đã có quy hoạch chung được phê duyệt, có quy định quản lý Đạt chuẩn theo quy định Đạt
II. Hạ tầng KT-XH Tiêu chí 2: Giao thông Đường xã nhựa hóa 100%; đường trục thôn cứng hóa 82% (13,11/15,97 km); đường ngõ sạch 72% (9,3/11,8 km); đường nội đồng 21,2% Đường xã 100%; trục thôn ≥ 80%; ngõ xóm ≥ 70%; nội đồng ≥ 20% Đạt
Tiêu chí 3: Thủy lợi Tỷ lệ đất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động đạt 78,7% Đạt ≥ 80% Chưa đạt
Tiêu chí 4: Điện 100% hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ lưới điện Đạt ≥ 95% Đạt
Tiêu chí 5: Trường học 2/2 trường học trên địa bàn (Mầm non, Tiểu học & THCS) đạt chuẩn quốc gia Đạt ≥ 70% trường đạt chuẩn Đạt
Tiêu chí 6: CSVT văn hóa 12/12 xóm có nhà văn hóa; chưa có điểm vui chơi giải trí cho trẻ em và người cao tuổi 100% xóm có nhà văn hóa; có điểm vui chơi giải trí Chưa đạt
Tiêu chí 7: Cơ sở hạ tầng thương mại Có các điểm chợ nhỏ lẻ, tự phát; chưa có chợ nông thôn đạt chuẩn Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng Chưa đạt
Tiêu chí 8: Thông tin và truyền thông Có 01 điểm bưu chính; 12/12 xóm có internet; chưa có đài truyền thanh xã (10/12 xóm có cụm loa) Có đài truyền thanh xã và hệ thống loa truyền thanh Chưa đạt
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư Không còn nhà tạm, dột nát; 78% hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng (667/852 nhà) Không có nhà tạm; tỷ lệ nhà đạt chuẩn ≥ 75% Đạt
III. Kinh tế & Tổ chức SX Tiêu chí 10: Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người đạt 36 triệu đồng/người/năm Đạt mức quy định (36 triệu đồng) Đạt
Tiêu chí 11: Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đạt 9,79% Tỷ lệ hộ nghèo ≤ 12% Đạt
Tiêu chí 12: Lao động có việc làm Tỷ lệ người có việc làm trên tổng dân số trong độ tuổi lao động đạt 95% Đạt ≥ 90% Đạt
Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất Có 2 hợp tác xã nhưng hoạt động kém hiệu quả; chưa có mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi HTX hoạt động hiệu quả; có mô hình liên kết sản xuất Chưa đạt
IV. VH - XH - Môi trường Tiêu chí 14: Giáo dục & Đào tạo Đạt chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi, tiểu học, THCS; 100% học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học lên; 35% lao động qua đào tạo (130/369 người) Tốt nghiệp THCS học tiếp ≥ 70%; lao động qua đào tạo ≥ 25% Đạt
Tiêu chí 15: Y tế Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 100%; xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ trẻ < 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi là 10,8% BHYT ≥ 85%; đạt chuẩn QG; tỷ lệ suy dinh dưỡng < 26,7% Đạt
Tiêu chí 16: Văn hóa 12/12 xóm (100%) đạt danh hiệu làng văn hóa Đạt ≥ 70% số xóm Đạt
Tiêu chí 17: Môi trường & ATTP 95% hộ dùng nước hợp vệ sinh; 100% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; 7 trang trại đạt chuẩn ATTP; tuy nhiên chưa có nghĩa trang theo quy hoạch và 16 lò đốt rác vận hành chưa hiệu quả Đạt chuẩn quy hoạch mai táng; rác thải, nước thải được thu gom, xử lý đúng quy định Chưa đạt

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện tiến trình thực hiện đề tài, khẳng định những kết quả mà xã Phủ Lý đã đạt được cùng 6 nhóm tiêu chí còn tồn tại. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể phân định theo ba cấp: cấp Chính phủ, cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) và cấp cộng đồng người dân địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết hiện trạng thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Phủ Lý tính đến cuối năm 2020:

  • Các tiêu chí đã hoàn thành (Đạt chuẩn): Xã đã hoàn thành 11/17 tiêu chí được phân tích cụ thể, gồm Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 2 (Giao thông - 100% đường xã nhựa hóa, 82% đường trục thôn và 72% đường ngõ xóm được cứng hóa), Tiêu chí 4 (Điện - 100% hộ sử dụng điện an toàn), Tiêu chí 5 (Trường học - 2/2 trường đạt chuẩn), Tiêu chí 9 (Nhà ở - 78% nhà đạt chuẩn), Tiêu chí 10 (Thu nhập - 36 triệu đồng/người/năm), Tiêu chí 11 (Hộ nghèo - 9,79%), Tiêu chí 12 (Lao động - 95% có việc làm), Tiêu chí 14 (Giáo dục - 100% phổ cập), Tiêu chí 15 (Y tế - 100% BHYT), Tiêu chí 16 (Văn hóa - 100% xóm đạt chuẩn văn hóa).
  • Các tiêu chí chưa hoàn thành (Chưa đạt chuẩn): Còn 6 tiêu chí chưa đạt, gồm Tiêu chí 3 (Thủy lợi - diện tích tưới tiêu chủ động mới đạt 78,7%/80%), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa - thiếu điểm vui chơi trẻ em và người cao tuổi), Tiêu chí 7 (Thương mại - chỉ có chợ tự phát nhỏ lẻ), Tiêu chí 8 (Thông tin truyền thông - thiếu đài truyền thanh xã), Tiêu chí 13 (Tổ chức sản xuất - 2 HTX hoạt động kém hiệu quả, vắng bóng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm), Tiêu chí 17 (Môi trường - việc mai táng chưa có nghĩa trang quy hoạch, hiệu quả xử lý của 16 lò đốt rác còn hạn chế).

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Đối với chính quyền địa phương: Tập trung nguồn vốn ngân sách và lồng ghép các chương trình mục tiêu để đầu tư dứt điểm hạ tầng thủy lợi, xây dựng đài truyền thanh xã và quy hoạch quỹ đất làm nghĩa trang tập trung; củng cố bộ máy điều hành và tái cơ cấu 2 hợp tác xã nông nghiệp hiện có; đẩy mạnh hướng dẫn phân loại rác thải tại nguồn theo Công văn số 22/CV-UBND ngày 03/4/2019 để phát huy công năng của 16 lò đốt rác.
  • Đối với người dân: Tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn, xóa bỏ tập quán mai táng phân tán tự do; phát huy tinh thần tự nguyện đóng góp ngày công, hiến đất làm đường giao thông nội đồng và các công trình phúc lợi công cộng.

Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp một bộ số liệu điều tra thực chứng, phản ánh chính xác khoảng cách giữa thực tế tại xã Phủ Lý so với các định mức trong Bộ tiêu chí quốc gia, giúp cấp ủy và chính quyền xã nhận diện rõ các điểm nghẽn trọng tâm cần ưu tiên bố trí nguồn lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về không gian tại một địa bàn cấp xã (xã Phủ Lý) với đặc thù kinh tế - địa hình trung du miền núi, nên các phát hiện mang tính đặc thù cao. Dữ liệu khảo sát xã hội học sơ cấp được giới hạn ở quy mô 90 hộ dân tại 3/12 xóm đại diện; mốc thời gian đánh giá thực trạng chốt tại thời điểm tháng 12/2020.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi, đánh giá tiến độ hoàn thành các chỉ tiêu môi trường và tổ chức sản xuất của xã Phủ Lý trong giai đoạn 2021 - 2025; thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình kinh tế tập thể, chuỗi liên kết giá trị đối với các sản phẩm nông - lâm nghiệp thế mạnh của địa phương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai và Kinh tế phát triển khi tìm hiểu phương pháp đánh giá Bộ tiêu chí nông thôn mới cấp xã.
  • Cán bộ quản lý kinh tế, ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã, cấp huyện tại các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng với huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phần đáng tham khảo nhất là cấu trúc hệ thống bảng biểu so sánh từng chỉ tiêu thành phần của 19 tiêu chí nông thôn mới và quy trình thiết kế chọn mẫu điều tra phân tầng đại diện 3 khu vực xóm (khó khăn, trung bình, khá).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và được phân bổ tại các địa bàn nào?
Tác giả đã chọn mẫu ngẫu nhiên 90 hộ dân tại 3 trong tổng số 12 xóm của xã Phủ Lý đại diện cho 3 mức độ phát triển: xóm Suối Đạo (vị trí xa trung tâm, kinh tế khó khăn), xóm Đồng Chợ (kinh tế trung bình, giao thông thuận lợi) và xóm Tân Chính (khu vực trung tâm, kinh tế phát triển khá).

2. Tình hình dân số và thành phần dân tộc tại xã Phủ Lý năm 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Xã có 852 hộ với 3.520 nhân khẩu (bình quân 4,13 người/hộ), mật độ dân số 222 người/km², tốc độ tăng dân số tự nhiên 0,87%. Dân tộc thiểu số chiếm tới 80% dân số toàn xã (gồm các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ, Mông, Cao Lan, Sán Dìu), dân tộc Kinh chỉ chiếm 20%.

3. Mức thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo của xã Phủ Lý tại thời điểm năm 2020 đạt bao nhiêu?
Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 của xã đạt 36 triệu đồng/người/năm (tăng đáng kể so với mức 27 triệu đồng năm 2019); tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm xuống còn 9,79% (đạt tiêu chuẩn quy định ≤ 12%).

4. Những tiêu chí nông thôn mới nào của xã Phủ Lý chưa đạt chuẩn tính đến cuối năm 2020?
Có 6 tiêu chí chưa đạt chuẩn gồm: Tiêu chí 3 (Thủy lợi), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), Tiêu chí 7 (Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn), Tiêu chí 8 (Thông tin và truyền thông), Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất) và Tiêu chí 17 (Môi trường và an toàn thực phẩm).

5. Thực trạng hoạt động của các hợp tác xã và vấn đề xử lý rác thải tại địa phương được ghi nhận như thế nào?
Địa bàn xã có 2 hợp tác xã nhưng hoạt động kém hiệu quả, chưa xây dựng được mô hình liên kết chuỗi nông sản. Về rác thải, toàn xã có 16 lò đốt rác nhưng việc vận hành chưa đạt hiệu quả cao do ý thức phân loại của người dân còn hạn chế, rác thải tồn đọng trong lò gây ô nhiễm cục bộ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Quang Sơn đã phản ánh một cách chân thực, chi tiết và có hệ thống thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Phủ Lý, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên tính đến năm 2020. Nghiên cứu chỉ ra rằng bên cạnh những kết quả tích cực về giảm nghèo, nâng cao thu nhập và kiên cố hóa giao thông - trường học, địa phương vẫn còn 6 tiêu chí chưa đạt chuẩn liên quan đến hạ tầng thương mại, thủy lợi, tổ chức sản xuất và môi trường. Các số liệu thực chứng và đề xuất giải pháp trong khóa luận là cơ sở tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quy hoạch, điều hành phát triển nông thôn mới tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.