Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân địa phương. Tại tỉnh Cao Bằng — một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc với địa hình chia cắt phức tạp, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và xuất phát điểm kinh tế thấp — việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg và Bộ tiêu chí quốc gia ban hành theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg gặp nhiều trở ngại đặc thù.
Xã Ngọc Động nằm ở phía Tây Bắc huyện Hà Quảng, cách trung tâm thị trấn Thông Nông 5 km đường bộ. Mặc dù kinh tế - xã hội của xã đã có bước phát triển, song tốc độ tăng trưởng còn chậm, tỷ lệ hộ nghèo cao, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ và hệ thống dân cư phân bố rải rác trên địa hình núi đá vôi. Điều này dẫn đến sự khó khăn trong quy hoạch, đầu tư mạng lưới kỹ thuật và mở rộng không gian sản xuất hàng hóa tập trung. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nông Văn Thắng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài "Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Ngọc Động – huyện Hà Quảng – tỉnh Cao Bằng".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Ngọc Động, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng; từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm thúc đẩy tiến trình xây dựng nông thôn mới cấp xã trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu các đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Ngọc Động.
- Phân tích và đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Ngọc Động tính đến thời điểm tháng 12/2019 theo 19 tiêu chí quốc gia.
- Nhận diện những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố cản trở quá trình triển khai thực hiện tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm giúp xã hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới và quá trình triển khai thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Ngọc Động.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Ngọc Động, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020; các số liệu thống kê thứ cấp phản ánh giai đoạn 2018 - 2019 và thực trạng rà soát tiêu chí tính đến tháng 12/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về nông thôn, phát triển nông thôn bền vững và xây dựng mô hình nông thôn mới. Tác giả vận dụng các quan điểm phát triển nông thôn tiếp cận đa ngành, lấy người dân làm trung tâm ("từ dưới lên"), kết hợp vai trò định hướng, hỗ trợ cơ chế, chính sách của Nhà nước. Về mặt pháp lý và chuẩn mực, đề tài căn cứ vào Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 (gồm 19 tiêu chí chia thành các nhóm: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, Hệ thống chính trị).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa, tổng hợp số liệu từ các văn bản, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội hàng năm, báo cáo rà soát hiện trạng 19 tiêu chí nông thôn mới năm 2019 của Ủy ban nhân dân xã Ngọc Động và các tài liệu lưu trữ tại huyện Hà Quảng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra bảng hỏi trực tiếp với cỡ mẫu $n = 60$ hộ dân trên địa bàn xã bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 3 xóm đại diện cho các điều kiện địa lý - kinh tế khác nhau:
- Xóm Mần Thượng Hạ: Đại diện cho vùng xa trung tâm, giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển.
- Xóm Nặm Ngùa: Đại diện cho vùng có điều kiện kinh tế và giao thông ở mức trung bình.
- Xóm Tàn Tó: Đại diện cho khu vực trung tâm xã, có hạ tầng và đời sống kinh tế khá hơn.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán các chỉ số tổng số, giá trị bình quân, tỷ lệ cơ cấu, so sánh tốc độ tăng trưởng.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giữa năm 2018 và 2019; đối chiếu thực trạng hạ tầng, kinh tế, xã hội của địa phương với chỉ tiêu chuẩn của Bộ tiêu chí quốc gia.
- Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, tổng hợp và xử lý dữ liệu bảng biểu.
- Phân tích định tính: Sử dụng ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của xã trong tiến trình xây dựng nông thôn mới.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương xây dựng nông thôn mới tại các huyện miền núi tỉnh Cao Bằng và thực trạng khó khăn tại xã vùng cao Ngọc Động. Xác lập rõ ràng mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn của khóa luận đối với công tác quy hoạch, phát triển kinh tế cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết hệ thống lý luận và thực tiễn về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới:
- Lý luận chung: Trình bày các khái niệm nông thôn, phát triển nông thôn bền vững, nội dung xây dựng nông thôn mới theo định hướng nâng cao thu nhập, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ bản sắc văn hóa.
- Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc) với bài học tự lực cánh sinh và hợp tác cộng đồng; phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP - Nhật Bản) với 3 nguyên tắc địa phương hóa, tự lập sáng tạo và phát triển nguồn nhân lực; chương trình "Mỗi xã một sản phẩm" (OTOP - Thái Lan) về phát triển sản phẩm đặc thù gắn với du lịch.
- Kinh nghiệm trong nước: Tổng kết bài học từ 2 xã điểm đã về đích nông thôn mới thuộc huyện Hà Quảng gồm:
- Xã Trường Hà: Triển khai thành công 7 mô hình sản xuất kinh phí hơn 5,2 tỷ đồng, kiên cố hóa 86% đường giao thông (18 km), 97% kênh mương (14,3 km), đạt 19/19 tiêu chí.
- Xã Sóc Hà: Phát huy vai trò chỉ đạo của Đảng ủy, lồng ghép nguồn vốn 30a và Chương trình 135 hơn 1,7 tỷ đồng để phát triển cây thuốc lá mũi nhọn, ngô ngọt, lạc hàng hóa; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 11,19% và hoàn thành 19/19 tiêu chí vào tháng 12/2019.
- Bối cảnh toàn quốc: Tính đến năm 2018, cả nước có 3.289 xã (36,84%) đạt chuẩn, huy động 269.561 tỷ đồng, tuy nhiên khoảng cách giữa các vùng miền còn lớn (Đồng bằng sông Hồng đạt 63,33%, trong khi miền núi phía Bắc chỉ đạt 15,53%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là 19 tiêu chí nông thôn mới; khung thời gian khảo sát từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020; quy trình chọn mẫu điều tra 60 hộ tại 3 xóm Mần Thượng Hạ, Nặm Ngùa, Tàn Tó; phương pháp xử lý số liệu qua Excel và hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá theo Quyết định 1980/QĐ-TTg.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương nội dung trọng tâm, bao gồm các phân tích chi tiết về địa bàn và tiến độ thực hiện các tiêu chí:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã Ngọc Động có diện tích tự nhiên 3.740,44 ha, địa hình núi đá cao 500 - 800 m, khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ bình quân 20,2°C, độ ẩm 82%, lượng mưa 1.736,9 mm). Nguồn nước mặt chỉ có 2 nhánh suối Nặm Ngùa và Lũng Tó nhưng bị hiện tượng karst tạo suối ngầm cuối nguồn, gây thiếu nước trầm trọng trong mùa khô.
- Hiện trạng sử dụng đất và dân sinh: Đất nông nghiệp chiếm 95,70% (3.579,74 ha, trong đó đất lâm nghiệp phòng hộ chiếm 79,5%), đất phi nông nghiệp chiếm 2,43% (90,67 ha), đất chưa sử dụng chiếm 1,87% (70,03 ha). Toàn xã có 381 hộ với 1.828 nhân khẩu, mật độ 48 người/km². Dân tộc Nùng chiếm 49,07%, Dao chiếm 31,24%, Mông chiếm 19,64%, Kinh chiếm 0,05%. Lao động nông nghiệp chiếm 92,78% tổng lực lượng lao động (951/1.025 người).
- Đánh giá thực trạng 19 tiêu chí NTM tính đến cuối năm 2019:
- Tiêu chí 1 (Quy hoạch): Đạt (xã đã có quy hoạch chung và quy chế quản lý quy hoạch được phê duyệt).
- Tiêu chí 2 (Giao thông): Chưa đạt (đường trục xã nhựa hóa 8/8 km đạt 100%; tuy nhiên đường trục thôn cứng hóa chỉ đạt 18,5% [6,2/33,5 km], ngõ xóm sạch đạt 32,4% [1,2/3,7 km], giao thông nội đồng chưa bảo đảm).
- Tiêu chí 3 (Thủy lợi): Đạt (tỷ lệ diện tích tưới tiêu chủ động đạt 81,3% so với chuẩn 80%; có ban chỉ huy phòng chống thiên tai).
- Tiêu chí 4 (Điện): Chưa đạt (hệ thống điện an toàn nhưng tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên chỉ đạt 87,81% so với chuẩn ≥95%).
- Tiêu chí 5 (Trường học): Chưa đạt (0/3 trường đạt chuẩn quốc gia).
- Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa): Chưa đạt (chưa có nhà văn hóa và sân thể thao xã; 8/11 xóm có nhà văn hóa nhưng chỉ 4 nhà sử dụng được, 4 nhà xuống cấp).
- Tiêu chí 7 (Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn): Chưa đạt (xã không có chợ).
- Tiêu chí 8 (Thông tin và truyền thông): Chưa đạt (có điểm bưu chính nhưng sóng di động/internet nhiều điểm còn lõm; chưa có đài truyền thanh xã, chỉ 3/11 xóm có loa).
- Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư): Chưa đạt (toàn xã có 130/381 nhà tạm, dột nát chiếm 34,6%; tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn chỉ đạt 10,4% [40/381 nhà] so với chuẩn ≥75%).
- Tiêu chí 10 (Thu nhập): Chưa đạt (thu nhập bình quân chỉ đạt 9,8 triệu đồng/người/năm so với chuẩn quy định 36 triệu đồng/người/năm).
- Tiêu chí 11 (Hộ nghèo): Chưa đạt (tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là 58,2% [theo rà soát tiêu chí] / 56,31% [theo niên giám xã] so với chuẩn ≤12%).
- Tiêu chí 12 (Lao động có việc làm): Chưa đạt (tỷ lệ lao động có việc làm đạt 73,18% so với chuẩn ≥90%).
- Tiêu chí 13 (Tổ chức sản xuất): Chưa đạt (chưa có hợp tác xã; bước đầu có mô hình liên kết trồng giống lạc L14 nhưng việc tiêu thụ bị tư thương cạnh tranh).
- Tiêu chí 14 (Giáo dục và đào tạo): Chưa đạt (đạt chuẩn phổ cập các cấp học và 95% học sinh THCS học tiếp, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm chỉ đạt 19,2% so với chuẩn ≥25%).
- Tiêu chí 15 (Y tế): Đạt (tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi 18,3% nằm trong ngưỡng cho phép <26,7%).
- Tiêu chí 16 (Văn hóa): Chưa đạt (chỉ có 6/11 xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa, tương ứng 54,5% so với chuẩn ≥70%).
- Tiêu chí 17 (Môi trường và ATTP): Chưa đạt (tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 87,5% so với chuẩn ≥90%, chưa có cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn môi trường).
- Kết quả khảo sát 60 hộ dân: Đánh giá nhận thức của người dân về ý nghĩa chương trình, mức độ sẵn sàng đóng góp ngày công, hiến đất và ý kiến về chất lượng hạ tầng hiện hữu.
- Phân tích SWOT và đề xuất giải pháp: Nhận diện điểm mạnh (lao động dồi dào, đất lâm nghiệp lớn), điểm yếu (địa hình chia cắt, nghèo đói, thiếu vốn), cơ hội (chính sách hỗ trợ của Trung ương và tỉnh), thách thức (biến đổi khí hậu, thiếu nước, cạnh tranh thị trường). Từ đó xây dựng các nhóm giải pháp về tuyên truyền, huy động vốn, phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa và kiện toàn bộ máy cơ sở.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị 3 cấp: đối với Chính phủ và các bộ ngành Trung ương; đối với cấp ủy, chính quyền địa phương (huyện Hà Quảng, xã Ngọc Động); đối với người dân trong việc chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xóa bỏ tư tưởng trông chờ ỷ lại.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh đầy đủ bức tranh thực trạng kinh tế - xã hội cùng tiến độ thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Ngọc Động đến tháng 12/2019 qua hệ thống số liệu cụ thể.
| Nhóm chỉ tiêu / Tiêu chí |
Hiện trạng xã Ngọc Động (năm 2019) |
Tiêu chuẩn Bộ tiêu chí QG |
Đánh giá |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
3.740,44 ha (Nông nghiệp 95,70%, Lâm nghiệp 79,5%) |
- |
- |
| Dân số và cơ cấu lao động |
381 hộ, 1.828 nhân khẩu; 92,78% lao động làm nông nghiệp |
- |
- |
| Tiêu chí 1: Quy hoạch |
Đồ án, quy hoạch chung đã được huyện phê duyệt |
Đạt quy hoạch |
Đạt |
| Tiêu chí 2: Giao thông |
Đường xã nhựa hóa 100% (8/8 km); Trục thôn cứng hóa 18,5% (6,2/33,5 km); Ngõ xóm sạch 32,4% |
Cứng hóa trục thôn ≥80%; Ngõ xóm sạch ≥70% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 3: Thủy lợi |
Đất sản xuất tưới tiêu chủ động đạt 81,3% |
Đạt ≥80% |
Đạt |
| Tiêu chí 4: Điện |
Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn, thường xuyên đạt 87,81% |
Đạt ≥95% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 5: Trường học |
0/3 trường mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn |
Đạt tỷ lệ ≥70% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất VH |
Chưa có nhà VH xã; 4/11 xóm có nhà VH kiên cố |
100% thôn có nhà VH đạt chuẩn |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 7: Cơ sở hạ tầng TM |
Xã không có chợ nông thôn |
Có chợ hoặc nơi mua bán đạt chuẩn |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 8: Thông tin & TT |
Có 1 điểm bưu chính; sóng internet lõm; 3/11 xóm có loa |
Đạt chuẩn truyền thanh, viễn thông |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư |
130 nhà tạm/dột nát (34,6%); 40 nhà đạt chuẩn (10,4%) |
Không nhà dột nát; Nhà đạt chuẩn ≥75% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 10: Thu nhập |
Thu nhập bình quân 9,8 triệu đồng/người/năm |
Đạt ≥36 triệu đồng/người/năm |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 11: Hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là 58,2% (rà soát tiêu chí) |
Đạt tỷ lệ ≤12% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 12: Lao động có việc làm |
Tỷ lệ lao động có việc làm đạt 73,18% |
Đạt tỷ lệ ≥90% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất |
Chưa có HTX; có mô hình trồng lạc L14 liên kết |
Có HTX hoạt động hiệu quả |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 14: Giáo dục & Đào tạo |
Phổ cập MN, TH, THCS đạt; Lao động qua đào tạo 19,2% |
Lao động qua đào tạo có việc làm ≥25% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 15: Y tế |
BHYT 100%, trạm y tế đạt chuẩn, trẻ suy dinh dưỡng 18,3% |
BHYT ≥85%, đạt chuẩn y tế xã |
Đạt |
| Tiêu chí 16: Văn hóa |
6/11 xóm đạt chuẩn làng văn hóa (tỷ lệ 54,5%) |
Đạt tỷ lệ ≥70% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 17: Môi trường & ATTP |
Nước sinh hoạt hợp vệ sinh 87,5%; chưa có CS kinh doanh |
Nước hợp vệ sinh ≥90% |
Chưa đạt |
Các giải pháp trọng tâm do tác giả đề xuất:
- Nâng cao năng lực lãnh đạo và tuyên truyền: Tăng cường quán triệt nghị quyết, xóa bỏ tâm lý trông chờ ỷ lại vào trợ cấp Nhà nước của các hộ nghèo; nâng cao nhận thức người dân về vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng lợi".
- Lồng ghép và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng: Tận dụng tối đa nguồn vốn từ Chương trình 135, Nghị quyết 30a/CP, vốn trái phiếu Chính phủ và huy động sức dân (hiến đất, ngày công) để tập trung cứng hóa đường liên xóm, đường nội đồng và nâng cấp 4 nhà văn hóa xóm đã xuống cấp.
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất và thành lập hợp tác xã: Nhân rộng mô hình trồng giống lạc L14 theo chuỗi giá trị; thiết lập hợp đồng liên kết tiêu thụ nông sản ổn định tránh tình trạng tư thương ép giá; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng trang trại gắn với bảo vệ rừng phòng hộ.
- Giải quyết vấn đề lao động và việc làm: Phối hợp với các trung tâm hướng nghiệp mở lớp đào tạo nghề ngắn hạn gắn với nhu cầu thực tế của địa phương; giới thiệu việc làm ngoài nông nghiệp và xuất khẩu lao động.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng, cập nhật và chi tiết về mức độ đạt/chưa đạt của từng tiêu chí nông thôn mới tại một xã vùng sâu đặc thù của huyện Hà Quảng.
- So sánh, đối chiếu bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình quốc tế và các xã lân cận (xã Trường Hà, xã Sóc Hà) để định hình lộ trình phát triển thích hợp cho xã Ngọc Động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khảo sát thực địa tập trung trong thời gian từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020 với quy mô mẫu giới hạn ở 60 hộ gia đình tại 3/11 xóm của xã.
- Các số liệu đánh giá về tiêu chí hệ thống chính trị và an ninh quốc phòng chủ yếu dựa trên tài liệu tổng kết hành chính của xã mà chưa tiến hành điều tra sâu bằng bảng hỏi định lượng chuyên biệt đối với cán bộ, đảng viên.
- Đề tài chưa đi sâu lượng hóa hiệu quả tài chính chi tiết của mô hình chuỗi giá trị cây lạc L14 khi nhân rộng quy mô toàn xã.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra đến toàn bộ 11 xóm trên địa bàn xã để có dữ liệu phân tầng toàn diện hơn về mức độ sẵn sàng đóng góp nguồn lực của các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau (Nùng, Dao, Mông).
- Nghiên cứu chuyên sâu phương án thành lập và cơ chế vận hành mô hình Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 tại địa bàn miền núi khó khăn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Quản lý đất đai tham khảo về phương pháp luận đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới cấp xã vùng cao, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và xử lý số liệu khảo sát hộ nông dân.
- Cán bộ quản lý và chính quyền cơ sở: Cán bộ Đảng ủy, HĐND, UBND xã Ngọc Động và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Hà Quảng sử dụng các bảng tổng hợp hiện trạng, phân tích SWOT và danh mục các chỉ tiêu chưa đạt để xây dựng đề án, phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025.
- Nội dung nổi bật: Bảng tổng hợp hiện trạng 19 tiêu chí NTM (Bảng 4.5 đến Bảng 4.19), phân tích nguyên nhân thiếu nước do địa hình karst và các bài học kinh nghiệm rút ra từ mô hình xây dựng nông thôn mới của xã Trường Hà, Sóc Hà.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến cuối năm 2019, xã Ngọc Động đã đạt được những tiêu chí nông thôn mới nào theo Bộ tiêu chí quốc gia?
Dựa trên kết quả rà soát, xã Ngọc Động mới chỉ đạt được 3 tiêu chí cơ bản gồm: Tiêu chí số 1 (Quy hoạch), Tiêu chí số 3 (Thủy lợi - với 81,3% diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động) và Tiêu chí số 15 (Y tế - 100% người dân tham gia BHYT, trạm y tế đạt chuẩn và tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi ở mức 18,3%). Còn lại 16 tiêu chí đều chưa đạt chuẩn.
2. Thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo tại xã Ngọc Động năm 2019 là bao nhiêu so với chuẩn quy định?
Năm 2019, thu nhập bình quân đầu người của xã Ngọc Động chỉ đạt 9,8 triệu đồng/người/năm (tiêu chuẩn quy định là ≥36 triệu đồng/người/năm). Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của xã ở mức rất cao, chiếm 58,2% (tiêu chuẩn quy định là ≤12%).
3. Khó khăn lớn nhất trong việc thực hiện tiêu chí Giao thông và Cơ sở vật chất văn hóa tại xã Ngọc Động là gì?
Khó khăn lớn nhất là địa hình vùng núi đá hiểm trở bị chia cắt mạnh, dân cư sống phân tán và nguồn vốn đầu tư hạn hẹp. Tại thời điểm khảo sát, toàn xã mới chỉ có 18,5% đường trục thôn được cứng hóa; chỉ có 4/8 nhà văn hóa xóm kiên cố còn sử dụng được, 4 nhà văn hóa xóm đã xuống cấp nghiêm trọng và xã chưa có nhà văn hóa trung tâm.
4. Mô hình tổ chức sản xuất liên kết tại xã Ngọc Động gặp phải vướng mắc gì trong khâu tiêu thụ sản phẩm?
Xã đã triển khai mô hình trồng giống lạc L14 có ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi đến mùa thu hoạch, một số tư thương bên ngoài vào địa bàn thu mua với giá cao hơn nhất thời, dẫn đến việc người dân bán sản phẩm ra ngoài, gây khó khăn cho việc thu mua của doanh nghiệp liên kết và ảnh hưởng đến tính bền vững của chuỗi giá trị.
5. Khóa luận đã khảo sát thực tế bao nhiêu hộ dân và tại các địa bàn nào?
Tác giả đã chọn mẫu ngẫu nhiên và tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 hộ nông dân tại 3 xóm đại diện cho các mức độ phát triển kinh tế khác nhau của xã Ngọc Động, gồm: xóm Mần Thượng Hạ (vùng xa khó khăn), xóm Nặm Ngùa (kinh tế trung bình) và xóm Tàn Tó (khu vực trung tâm xã).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Văn Thắng đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã vùng cao Ngọc Động, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng đến cuối năm 2019. Nghiên cứu chỉ ra những rào cản cốt lõi khiến địa phương mới chỉ hoàn thành 3/19 tiêu chí, tập trung vào các điểm nghẽn về tỷ lệ hộ nghèo (58,2%), thu nhập thấp (9,8 triệu đồng/người/năm), thiếu nước sinh hoạt và hạ tầng giao thông chưa đồng bộ. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với việc lồng ghép nguồn lực chính sách, phát triển sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị và phát huy nội lực cộng đồng, cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch phát triển nông thôn tại địa phương.