Thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản hà, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

58
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tổng quan về thai phụ

1.1.1. Các giai đoạn mang thai

1.1.2. Thay đổi về sinh lý và giải phẫu khi mang thai

1.1.3. Các bệnh thường gặp khi mang thai

1.1.4. Tổng quan điều trị ở thai phụ

1.1.4.1. Nguyên tắc sử dụng thuốc

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

1.2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

1.2.3. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

1.2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu

1.2.5. Quy trình kỹ thuật thu thập số liệu. Xử lí và phân tích số liệu

1.2.6. Đạo đức trong nghiên cứu khoa học

1.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.3.1. Thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ tại BVPSHN năm 2021

1.3.1.1. Đặc điểm thông tin chung của bệnh nhân
1.3.1.2. Thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ tại BVPSHN năm 2021
1.3.1.3. Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng thuốc ở thai phụ tại BVPSHN năm 2021
1.3.1.3.1. Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh với một số yếu tố liên quan
1.3.1.3.2. Thực trạng sử dụng thuốc giảm đau với một số yếu tố liên quan
1.3.1.3.3. Thực trạng sử dụng thuốc an thai với một số yếu tố liên quan
1.3.1.3.4. Thực trạng sử dụng vitamin với một số yếu tố liên quan
1.3.1.3.5. Thực trạng sử dụng thực phẩm chức năng với một số yếu tố liên quan

1.3.2. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc của thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021

1.3.2.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
1.3.2.2. Đánh giá về tình trạng sử dụng thuốc
1.3.2.3. Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng thuốc ở thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội đã trở thành một vấn đề quan trọng trong chăm sóc sức khỏe. Theo nghiên cứu, tỷ lệ phụ nữ mang thai sử dụng thuốc dao động từ 27% đến 99%. Việc sử dụng thuốc trong thai kỳ cần được quản lý cẩn thận để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, với vai trò là cơ sở y tế hàng đầu, đã thực hiện nhiều nghiên cứu để đánh giá tình hình này.

1.1. Tình hình sử dụng thuốc cho thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Nghiên cứu cho thấy khoảng 80% thai phụ sử dụng ít nhất một loại thuốc trong thai kỳ. Các loại thuốc phổ biến bao gồm thuốc chống nôn, thuốc giảm đau và kháng sinh. Việc này cho thấy nhu cầu cao về thuốc trong thời kỳ mang thai, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức về an toàn.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc ở thai phụ

Nhiều yếu tố như tuổi tác, tình trạng sức khỏe và kiến thức về thuốc ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thuốc của thai phụ. Việc hiểu rõ về các tác dụng phụ của thuốc là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro cho thai nhi.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng thuốc an toàn cho thai phụ

Việc sử dụng thuốc an toàn trong thai kỳ là một thách thức lớn. Nhiều thai phụ không nhận thức được nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng thuốc. Các bác sĩ cần phải cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro khi kê đơn thuốc cho thai phụ. Đặc biệt, không có thuốc nào hoàn toàn an toàn cho thai nhi.

2.1. Nguy cơ khi sử dụng thuốc trong thai kỳ

Sử dụng thuốc không đúng cách có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng cho cả mẹ và thai nhi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số loại thuốc có thể gây dị tật bẩm sinh hoặc các vấn đề sức khỏe khác cho trẻ.

2.2. Thách thức trong việc giáo dục thai phụ về sử dụng thuốc

Giáo dục thai phụ về việc sử dụng thuốc an toàn là rất cần thiết. Cần có các chương trình truyền thông hiệu quả để nâng cao nhận thức về tác dụng của thuốc và cách sử dụng đúng cách.

III. Phương pháp nghiên cứu thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ

Nghiên cứu thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội được thực hiện thông qua khảo sát và phỏng vấn. Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác về thói quen sử dụng thuốc của thai phụ.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu

Nghiên cứu được thiết kế với cỡ mẫu 201 thai phụ, đảm bảo tính đại diện cho dân số. Các tiêu chí lựa chọn và loại trừ được xác định rõ ràng để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.

3.2. Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp. Sau đó, dữ liệu được phân tích bằng các phương pháp thống kê để đưa ra kết luận chính xác về thực trạng sử dụng thuốc.

IV. Kết quả nghiên cứu về thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sử dụng thuốc ở thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là rất cao. Các loại thuốc được sử dụng chủ yếu là thuốc giảm đau, kháng sinh và vitamin. Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng thuốc trong thai kỳ là rất lớn.

4.1. Tần suất sử dụng thuốc kháng sinh và giảm đau

Nghiên cứu chỉ ra rằng thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau là hai nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất. Việc này cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo an toàn cho thai phụ và thai nhi.

4.2. Nhận định về tác hại của việc dùng thuốc trong thai kỳ

Nhiều thai phụ vẫn chưa nhận thức được tác hại của việc sử dụng thuốc không đúng cách. Cần có các biện pháp giáo dục để nâng cao nhận thức và giảm thiểu rủi ro.

V. Kết luận và hướng đi tương lai trong việc sử dụng thuốc cho thai phụ

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc ở thai phụ cần được quản lý cẩn thận. Cần có các chính sách và hướng dẫn rõ ràng để đảm bảo an toàn cho thai phụ và thai nhi. Hướng đi tương lai là phát triển các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức cho thai phụ.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện tình trạng sử dụng thuốc

Cần xây dựng các chương trình giáo dục sức khỏe cho thai phụ về việc sử dụng thuốc an toàn. Các bác sĩ cũng cần được đào tạo để tư vấn đúng cách cho thai phụ.

5.2. Tương lai của nghiên cứu về thuốc cho thai phụ

Nghiên cứu về thuốc cho thai phụ cần được tiếp tục để cập nhật thông tin mới nhất về an toàn và hiệu quả. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho thai phụ.

17/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng từ 27% đến 99% phụ nữ dùng một số dạng thuốc trong thời kỳ mang thai [1]. Một số phụ nữ mang thai phải dùng thuốc do các vấn đề về sức khỏe. Cũng có một số khác vô tình sử dụng thuốc trước khi biết rằng mình đang mang thai. Thuốc chỉ nên được kê đơn khi lợi ích của thai phụ hoặc thai nhi vượt trội hơn so với nguy cơ dựa trên nhiều đánh giá của các bác sĩ chuyên khoa.

Không một thuốc nào có mức an toàn là tuyệt đối. Đặc biệt với đối tượng phụ nữ đang mang thai thì việc lựa chọn và sử dụng thuốc càng phải cẩn trọng. Bởi phụ nữ mang thai là đối thường bị loại khỏi các thử nghiệm lâm sàng đối với hiệu quả của thuốc vì thai nhi đặc biệt dễ bị ảnh hưởng bởi các tác dụng phụ [1, 2]. Ngay cả với các thuốc an toàn thì vẫn có khả năng xảy ra rủi ro khi dùng liều cao, nhất là với trường hợp chưa có báo cáo, thống kê cụ thể [3].

Các nghiên cứu gần đây đã báo cáo rằng sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai là rất phổ biến. Theo ước tính có khoảng 80% phụ nữ sử dụng ít nhất một loại thuốc kê đơn hoặc không kê đơn trong khi mang thai [4]. Khi mang thai phụ nữ sử dụng nhiều các loại thuốc khác nhau tùy theo từng quốc gia nhưng các nhóm kháng khuẩn toàn thân, thuốc chống nôn, thuốc chống nhiễm trùng phụ khoa và thuốc kháng histamin là một trong những nhóm thuốc được cấp phát nhiều nhất trong thời kỳ mang thai [5]. Và các loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất bao gồm thuốc chống nôn, chống acid, thuốc giảm đau, thuốc kháng histamin, thuốc kháng sinh, thuốc lợi tiểu, thuốc ngủ, thuốc an thần và các loại thuốc xã hội và thuốc khác [6].

Sử dụng thuốc trên đối tượng là phụ nữ có thai là vấn đề nhạy cảm và chưa có nhiều dữ liệu đáng tin cậy để làm căn cứ ra về tính an toàn, quản lí tình trạng cấp tính và mạn tính khi mang thai để đưa ra quyết định việc tiếp tục sử dụng theo kê đơn hoặc bắt đầu liệu pháp mới. Bệnh của thai phụ có thể phải điều trị trực tiếp bằng thuốc kê đơn trong khi mang thai. Tuy nhiên, sử dụng thuốc trong thời gian này là phức tạp vì lợi ích sức khỏe của thai phụ phải được coi trọng chống lại các tác động có hại đến thai nhi. Dùng thuốc khi mang thai liên quan đến việc cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích cho 1 cả mẹ và bé.

Và đặc biệt dùng thuốc khi đang mang thai có thể vô tình gây hại cho mẹ hoặc bé trong bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ. Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là bệnh viện hạng I chuyên ngành sản khoa, phụ khoa, kế hoạch hóa gia đình. Thế mạnh của viện là các phương tiện chẩn đoán điều trị, trong đó các kĩ thuật mới đều được áp dụng để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh, bao gồm các máy siêu âm thế hệ mới, nội soi, các phương pháp hỗ trợ sinh sản. Bệnh nhân chủ yếu là phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ có thai nên việc dùng thuốc càng cần được chú ý.

Nhằm phục vụ cho mục tiêu chăm sóc sức khỏe của thai phụ trong thời kỳ mang thai, em đã tiến hành khảo sát về: ―Thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2021‖ với mục tiêu: 1. Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021. Khảo sát một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng thuốc ở thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021. Tổng quan về thai phụ 1.

Các giai đoạn mang thai Khái niệm mang thai: tình trạng có một phôi thai hoặc bào thai đang phát triển trong cơ thể, sau sự kết hợp của tế bào trứng (noãn) và ống sinh tinh. Thời gian mang thai trung bình của con người là 10 tháng âm lịch (280 ngày) kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng [7]. Một số dấu hiệu để nhận biết mang thai sớm như: trễ kinh, cảm thấy mệt mỏi, buồn nôn vào buổi sáng hoặc những lúc khác, đi tiểu thường xuyên, mềm và mở rộng của vú. Sau khi trứng gặp tinh trùng và hình thành nên phôi thai, phôi thai sẽ được chuyển đến tử cung làm tổ.

Trong giai đoạn này thì thai phụ sẽ cảm nhận được những thay đổi rõ rệt trên cơ thể. Thông thường quá trình mang thai của mẹ sẽ kéo dài khoảng 40 tuần - cụ thể là 9 tháng 10 ngày và được chia làm 3 giai đoạn gọi là tam cá nguyệt. Mỗi tam cá nguyệt sẽ kéo dài 12-13 tuần (3 tháng) với các giai đoạn dưới đây [8]. - Ở giai đoạn 1 từ tuần 1 đến tuần 12: Xảy ra quá trình thụ thai, một tinh trùng thâm nhập vào trứng.

Trứng được thụ tinh (gọi là hợp tử) sẽ di chuyển qua ống dẫn trứng đến tử cung thai phụ nơi nó làm tổ trong thành tử cung. Hợp tử được tạo thành từ một cụm tế bào mà sau này hình thành nên bào thai và nhau thai. Nhau thai kết nối mẹ với thai nhi và cung cấp chất dinh dưỡng và oxy cho thai nhi. - Giai đoạn 2 từ tuần 13 đến tuần 28: Từ 18 đến 20 tuần, thời điểm thông thường để siêu âm tìm dị tật bẩm sinh và có thể tìm ra giới tính của thai nhi.

- Giai đoạn 3 từ tuần 29 đến tuần 40: Ở tuần thứ 32, xương mềm và chưa hình thành gần như hoàn chỉnh, mắt có thể mở và đóng. Trẻ sinh trước 37 tuần được coi là sinh non. Trẻ sinh ở tuần thứ 37 và 38 của thai kỳ - trước đây được coi là đủ tháng - nay được 3 coi là "sinh non". Trẻ sinh ra ở tuần thứ 39 hoặc 42 tuần trở lên của thai kỳ được coi là đủ tháng.

Thay đổi về sinh lý và giải phẫu khi mang thai Nhu cầu trao đổi chất của thai kỳ đòi hỏi những thay đổi về sinh lý và giải phẫu của cơ thể mẹ. Các thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp tới các hệ cơ quan trong cơ thể như: tim mạch, hô hấp, thận, tiêu hoá và huyết học. Cụ thể thay đổi ở từng hệ cơ quan. Thay đổi tại cơ quan sinh dục [9] Đầu tiên về tử cung: Vào tháng cuối ở giai đoạn 2 tử cung mở rộng.

Ở cuối thai kỳ tăng cao cả về thể tích (có thể tới 20ml) và trọng lượng (1100gr). Bề cao tử cung: tháng thứ 2 mỗi tháng tăng 4cm. Lưu lượng máu tử cung - nhau tăng lên, đạt 450-600ml/ phút cuối thai kỳ. Các cơn đau xuất hiện ở 3 tháng đầu có những cơn co nhẹ, không đều và không đau.

Trong 3 tháng giữa các cơn co có thể phát hiện khi khám bằng 2 tay và được gọi là cơn co Braxton Hicks (không đều, cường độ 5-25 mmHg, không đau) và cuối thai kỳ cơn co Braxton Hicks đều hơn và gây cảm giác khó chịu. Tiếp theo về cổ tử cung mềm hơn và có màu tím nhạt. Sau khi thụ thai chất nhày ở cổ tử cung đặc lại tạo nút nhày cổ tử cung. Lỗ ngoài ở cổ tử cung người con so nhỏ và đóng kín tới cuối thai kỳ; của người con rạ to hơn, có thể hở ngoài, mềm hơn.

Ở buồng trứng các mạch máu to ra và không xảy ra sự rụng trứng. Âm đạo, âm hộ và tầng sinh môn: Mềm hơn do tăng sinh mạch máu và tăng lưới máu, âm đạo tăng tiết, màu tím, thành âm đạo thay đổi để dễ giãn hơn khi sinh. Dịch tiết âm đạo và cổ tử cung có tính axit. Các môi lớn và môi nhỏ có những tĩnh mạch giãn rộng.

Dưới da có nhiều tĩnh mạch làm cho âm vật cũng có màu tím. Thay đổi ngoài cơ quan sinh dục Vú: Vú nhạy cảm hơn, dễ đau khi đụng chạm. Hai tuần sau khi thụ tinh, vú và núm vú bắt đầu to ra, quầng vú cũng sẫm màu hơn: thường là gợi ý đầu tiên về sự có thai. Các hạt nhỏ quanh quầng vú là những tuyến dưới da (gọi là 4 Montgomery) cũng bắt đầu to lên, tiết ra chất nhờn làm mềm da và quầng vú.

Có thể ra sữa loãng khi nắn nhất là vào những tháng cuối [9, 10]. Hệ thống xương: Các khớp mu, khớp cùng - cụt giãn và mềm ra làm cho khung chậu dễ dàng thay đổi và rộng ra giúp cho sinh sản được dễ dàng hơn. Đôi khi khớp mu giãn quá mức, làm cho thai phụ bị đau. Da: Có thể có những vết nám, nhất là ở mặt, hai bên gò má.

Ngoài ra vết nám có thể ở thành bụng, ở đường trắng giữa. Thành bụng giãn nở đột ngột nên da bị rạn nứt: ở con so có màu xanh sẫm do sắc tố sắt bị đọng lại. Sau sinh, các vết rạn nhạt màu dần, để lại màu trắng xà cừ. Thay đổi về chuyển hoá Khi mang , thai phụ có những thay đổi rõ rệt về trọng lượng cơ thể, thường tăng trung bình 12,5kg.

Cụ thể ở 3 tháng đầu thai kỳ tăng không quá 1,5kg, 3 tháng giữa mỗi tuần tăng 0,5kg, giai đoạn cuối tăng nhanh 4-5kg [9]. Chuyển hoá nước ở giai đoạn này cơ thể mẹ sẽ tăng giữ nước. Thể tích nước nhỏ nhất V= 6500ml (3500ml ở nhau, thai, nước ối; 3000ml do tăng V máu ở mẹ, kích thước tử cung và vú). Sau sinh: toát mồ hôi và tiểu nhiều.

Các chuyển hoá khác cũng tăng trong thai kỳ. Nhu cầu đạm tăng lên trong thai kỳ để đảm bảo nitrogen dương. Thai phụ cũng bị hạ đường huyết nhẹ lúc đói và tăng đường huyết sau ăn, tăng insulin máu. Chuyển hoá chất béo cơ thể: tích tụ mở chủ yếu tập trung ở trung tâm cơ thể; nồng độ lipid, lipoproteins, apolipoproteins huyết tương tăng đáng kể.

Chuyển hoá chất khoáng: nhu cầu sắt trong thai kỳ rất cao, vượt hơn số lượng sắt có sẵn trong cơ thể. Nhu cầu sắt tăng khá cao trong nửa sau thai kỳ, trung bình 6-7 mg/ngày. Nhu cầu Chuyển hoá Calcium, Magnesium giảm còn Photphate không thay đổi. Vitamin A, B, C hơi thiếu, D bình thường; E, K tăng.

Thay đổi về sinh lý [10] Khi phụ nữ mang thai sẽ gây ra thay đổi sinh lý trong tất cả các cơ quan của cơ thể mẹ, những thay đổi này hầu hết sẽ trở lại bình thường sau khi sinh. Thay đổi nội tiết 5 - hCG: Được sản xuất bởi nhau thai ngay trong những tuần đầu mang thai để duy trì và sản xuất progesterone bởi hoàng thể, còn được gọi là hormon hướng sinh dục rau thai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực trạng sử dụng thuốc ở thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về thói quen và tình trạng sử dụng thuốc của các thai phụ tại một trong những bệnh viện hàng đầu về sản phụ khoa. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ các loại thuốc thường được sử dụng mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thuốc của thai phụ, từ đó giúp nâng cao nhận thức về an toàn thuốc trong thai kỳ.

Đối với những ai quan tâm đến sức khỏe của thai phụ, tài liệu này mang lại nhiều thông tin hữu ích, giúp họ hiểu rõ hơn về việc sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn so sánh kết quả tiên lượng của thang điểm asa và obcmi trong khám trước phẫu thuật thủ thuật cho sản phụ sinh tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2021, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các phương pháp tiên lượng sức khỏe cho sản phụ. Bên cạnh đó, Khóa luận thực trạng chất lượng cuộc sống của thai phụ và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2022 cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của thai phụ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe thai kỳ và các yếu tố liên quan.