Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HàC Y D¯ĀC Hâ THÞ LAN THĂC TR¾NG CHÂT L¯ĀNG CUÞC SàNG CĄA THAI PHĂ VÀ MÞT Sà Y¾U Tà LIÊN QUAN T¾I BàNH VIàN PHĂ SÀN HÀ NÞI NM 2022 - 2023 KHÓA LUÀN TàT NGHIàP Đ¾I HàC NGÀNH D¯ĀC HàC Hà Nßi – 2023 Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HàC Y D¯ĀC Ng°ßi thực hiện: Hâ THÞ LAN THĂC TR¾NG CHÂT L¯ĀNG CUÞC SàNG CĄA THAI PHĂ VÀ MÞT Sà Y¾U Tà LIÊN QUAN T¾I BàNH VIàN PHĂ SÀN HÀ NÞI NM 2022 - 2023 KHÓA LUÀN TàT NGHIàP Đ¾I HàC (NGÀNH D¯ĀC HàC) Khóa: QH.Y Ng°ßi h°ớng dẫn: 1. Nguyßn Xuân Bách 2. Nguyßn Thß Minh Thanh Hà Nßi - 2023 LàI CÀM ¡N Trong suát quá trình thực hiện khóa luận này, em đã nhận đ°ợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ vô cùng quý báu của Ban giám hiệu, các thầy cô giáo của Tr°ßng Đ¿i hác Y D°ợc, Đ¿i hác Quác gia Hà Nái. Tr°ớc tiên, em xin bày tß lòng kính tráng và biết ¡n sâu sắc tới ThS.
Nguyễn Xuân Bách – GiÁng viên Tr°ßng Đ¿i hác Y D°ợc, Đ¿i hác Quác gia Hà Nái, ng°ßi thầy đã trực tiếp h°ớng dẫn, dành nhiều thßi gian, quan tâm chỉ bÁo tận tình và đóng góp ý kiến cho em trong suát quá trình thực hiện đề tài. Em cũng xin gửi lßi cÁm ¡n tới BSCK II. Nguyễn Thß Minh Thanh – Tr°áng khoa khám chuyên gia B1, Bệnh viện Phụ sÁn Hà Nái đã chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và luôn quan tâm, t¿o điều kiện thuận lợi giúp đỡ em để nghiên cứu đ°ợc tiến hành thuận lợi. Em xin chân thành cÁm ¡n Bệnh viện Phụ sÁn Hà Nái đã đồng ý để em đ°ợc phép tiến hành đề tài t¿i bệnh viện.
Bên c¿nh đó, em xin cÁm ¡n đái ngũ cán bá nhân viên trong bệnh viện đã hß trợ hết mình, t¿o điều kiện cho em thu thập các thông tin cần thiết để có thể hoàn thành nghiên cứu. Cuái cùng, em xin gửi lßi cÁm ¡n sâu sắc tới gia đình, b¿n bè, những ng°ßi đã luôn đồng hành, ủng há, đáng viên, cổ vũ em trong suát quá trình hác tập và nghiên cứu t¿i tr°ßng. Em xin chân thành cÁm ¡n! Hà Nái, ngày 25 tháng 05 năm 2023 Sinh viên Hã Thß Lan DANH MĂC CÁC CHĀ VI¾T TÂT Chā vi¿t tÃt Ti¿ng Anh Ti¿ng Viát CLCS Chất l°ợng cuác sáng ĐTNC Đái t°ợng nghiên cứu Bá câu hßi Chất l°ợng cuác Quality of Life-Five EQ – 5D – 5L sáng của châu Âu 5 chiều – Dimension-Five Level Scale 5 cấp đá NVVP Nhân viên văn phòng Bá câu hßi KhÁo sát về sức SF – 36 36-Item Short Form Survey khße rút gán – 36 câu hßi THCS Trung hác c¡ sá THPT Trung hác phổ thông WORLD HEALTH WHO Tổ chức Y tế Thế giới ORGNIZATION WORLD HEALTH Đánh giá chất l°ợng cuác WHOQOL- ORGNIZATION QUALITY sáng theo Tổ chức Y tế Thế BREF OF LIFE – BREF FORM giới – BÁn rút gán DANH MĂC CÁC BÀNG BÁng 1. Các lĩnh vực của bá câu hßi SF - 36.
Giá trß các biến sá sử dụng trong nghiên cứu. Tuổi trung bình của đái t°ợng nghiên cứu. Trình đá hác vấn của đái t°ợng nghiên cứu. Trình đá hác vấn của chồng đái t°ợng nghiên cứu.
Nghề nghiệp của chồng đái t°ợng nghiên cứu. Đặc điểm sÁn khoa của đái t°ợng nghiên cứu. Sự hài lòng về giới tính thai nhi của đái t°ợng nghiên cứu. Điểm câu hßi chung trong thang điểm WHOQOL - BREF.
Điểm chất l°ợng cuác sáng của thai phụ. Mái liên quan giữa đặc điểm chung của thai phụ và CLCS. Mái liên quan giữa đặc điểm sÁn khoa của thai phụ và CLCS. Mái liên quan giữa sự hài lòng về giấc ngủ của thai phụ và CLCS.
Mái liên quan giữa mức đá căng thẳng của thai phụ và CLCS. So sánh điểm CLCS của thai phụ đo bằng bá câu hßi WHOQOL á các nghiên cứu khác nhau .40 DANH MĂC CÁC BIÂU Đâ, Đâ THÞ, HÌNH VẼ BiÃu đã 3. Phân bá n¡i sinh sáng của đái t°ợng nghiên cứu (n = 190). Nghề nghiệp của đái t°ợng nghiên cứu (n = 190).
Mức đá hài lòng về giấc ngủ của đái t°ợng nghiên cứu (n = 190). Mức đá căng thẳng của đái t°ợng nghiên cứu (n = 190) .1 CH¯¡NG 1 – TäNG QUAN. Chất l°ợng cuác sáng. Khái niệm Chất l°ợng cuác sáng.
Lý do đo l°ßng Chất l°ợng cuác sáng. Bá công cụ đo l°ßng Chất l°ợng cuác sáng. Mát sá yếu tá Ánh h°áng đến chất l°ợng cuác sáng của thai phụ. Đặc điểm của thai phụ.
Đặc điểm sÁn khoa. Các đặc điểm tâm lý. Mát sá nghiên cứu về chất l°ợng cuác sáng của thai phụ. Trên thế giới.
Thông tin về đßa điểm nghiên cứu .21 CH¯¡NG 2 – ĐàI T¯ĀNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU. Đái t°ợng nghiên cứu. Tiêu chí lựa chán. Tiêu chí lo¿i trừ.
Thßi gian và đßa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu:. Ph°¡ng pháp chán mẫu. Các biến sá nghiên cứu.
Ph°¡ng pháp thu thập sá liệu. Cách tính điểm chất l°ợng cuác sáng. Ph°¡ng pháp phân tích sá liệu. Đ¿o đức trong nghiên cứu .28 CH¯¡NG 3 – K¾T QUÀ.
Đặc điểm của đái t°ợng nghiên cứu. Đặc điểm chung của đái t°ợng nghiên cứu. Đặc điểm sÁn khoa của đái t°ợng nghiên cứu. Chất l°ợng cuác sáng của thai phụ.
Mát sá yếu tá liên quan đến CLCS của thai phụ. Mái liên quan giữa đặc điểm chung của thai phụ và CLCS. Mái liên quan giữa đặc điểm sÁn khoa của thai phụ và CLCS. Mái liên quan giữa sự hài lòng về giấc ngủ của thai phụ và CLCS.37 CH¯¡NG 4 – BÀN LUÀN.
Đặc điểm chung của thai phụ. Đánh giá về chất l°ợng cuác sáng của thai phụ. Mát sá yếu tá liên quan đến chất l°ợng cuác sáng của thai phụ. Mái liên quan giữa đặc điểm chung của thai phụ và CLCS.
Mái liên quan giữa đặc điểm sÁn khoa của thai phụ và CLCS. Mái liên quan giữa sự hài lòng về giấc ngủ của thai phụ và CLCS. Mái liên quan giữa mức đá căng thẳng của thai phụ và CLCS .49 TÀI LIàU THAM KHÀO PHĂ LĂC Đ¾T VÂN ĐÀ Quá trình mang thai là mát sự kiện thú vß và mong muán với tất cÁ phụ nữ nh°ng nó cũng kéo theo nhiều sự bất tiện, khó chßu đáng kể; đôi khi những biến đổi về thể chất, sinh lý rất dễ khiến thai phụ thay đổi tâm tr¿ng và dễ trầm cÁm. Những thay đổi này có xu h°ớng tăng lên theo thßi gian và có thể Ánh h°áng đáng kể đến chất l°ợng cuác sáng của thai phụ [1].
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong năm 2017, °ớc tính có khoÁng 295 000 phụ nữ tử vong trên toàn cầu trong quá trình mang thai và sinh ná, tỷ lệ tử vong mẹ là 211/100 000 trẻ đẻ sáng. T¿i Việt Nam, tỷ lệ tử vong mẹ đ°ợc tháng kê là 43/100 000 trẻ đẻ sáng trong năm 2017 [2]. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về chất l°ợng cuác sáng của thai phụ nh° nghiên cứu của Fatemeh Estebsari [3], của Huailiang Wu [1], của G Daglar [4] và Justyna Krzepota [5], & Mßi nghiên cứu đều mô tÁ thực tr¿ng chất l°ợng cuác sáng của các thai phụ t¿i mßi vùng và những yếu tá liên quan nh° tuổi mẹ, nghề nghiệp, n¡i sáng, trình đá hác vấn, điều kiện kinh tế, mái quan hệ xã hái,& Nh°ng hiện nay, t¿i Việt Nam có rất ít những nghiên cứu về chủ đề chất l°ợng cuác sáng của thai phụ. Năm 2018, Trần Thị Hằng và Tôn Nữ Minh Đức đã thực hiện mát cuác khÁo sát về chất l°ợng cuác sáng của các thai phụ đến khám t¿i t¿i Khoa SÁn, Bệnh viện Tr°ßng Đ¿i hác Y d°ợc Huế từ tháng 6/2018 đến tháng 2/2019 và mát sá yếu tá liên quan đến chất l°ợng cuác sáng [6].
Vì vậy, để h°ớng tới mục đích cÁi thiện chất l°ợng cuác sáng của thai phụ điều cần thiết phÁi thực hiện thêm các nghiên cứu khác để tìm hiểu thực tr¿ng chất l°ợng cuác sáng cũng nh° xác đßnh các yếu tá liên quan đến chất l°ợng cuác sáng của thai phụ. Điều này sẽ góp phần cung cấp các thông tin hữu ích, giúp hiểu rõ h¡n các khó khăn mà ng°ßi phụ nữ gặp phÁi trong thai kỳ, cũng nh° phát hiện các yếu tá làm giÁm chất l°ợng cuác sáng của thai phụ để từ đó có can thiệp điều d°ỡng thích hợp nhằm góp phần nâng cao chất l°ợng cuác sáng của ng°ßi phụ nữ, tăng c°ßng sức khße cho bà mẹ và thai nhi. Bệnh viện Phụ sÁn Hà Nái là mát bệnh viện chuyên khoa h¿ng I có c¡ sá vật chất, trang thiết bß hiện đ¿i cùng với đái ngũ y bác sĩ có trình đá tay nghề cao nên có nhiều thai phụ đến đây khám và điều trß. Nhằm đánh giá thực tr¿ng chất l°ợng cuác sáng của thai phụ t¿i bệnh viện Phụ sÁn Hà Nái cũng nh° tìm hiểu yếu tá liên quan, nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: <Thăc tr¿ng chÃt l°āng cußc sáng cąa thai phă và mßt sá y¿u tá liên quan t¿i Bánh vián Phă sÁn Hà Nßi nm 2022=.
Mô tÁ thực tr¿ng chất l°ợng cuác sáng của thai phụ t¿i Bệnh viện Phụ sÁn Hà Nái năm 2022 - 2023 2. Phân tích mát sá yếu tá liên quan đến chất l°ợng cuác sáng của thai phụ t¿i Bệnh viện Phụ sÁn Hà Nái năm 2022 - 2023 2 CH¯¡NG 1 – TäNG QUAN 1. ChÃt l°āng cußc sáng 1. Khái niám ChÃt l°āng cußc sáng Chất l°ợng cuác sáng đã trá thành mát khái niệm và mục tiêu quan tráng cho nghiên cứu và thực hành trong lĩnh vực y tế và sức khße.
Theo truyền tháng, kết quÁ y sinh và không phÁi CLCS là tiêu chí chính trong nghiên cứu y tế và sức khße. Tuy nhiên, trong những thập kỷ qua, nhiều nghiên cứu tập trung h¡n vào CLCS của bệnh nhân và việc sử dụng các đánh giá CLCS đã tăng lên [7]. Hiện nay, trong lĩnh vực sức khße và y tế vẫn còn những cuác tranh luận về khái niệm và ph°¡ng pháp luận về ý nghĩa của CLCS và về những gì nên đ°ợc đo l°ßng. Không có đßnh nghĩa tháng nhất về khái niệm; tuy nhiên, theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), CLCS đ°ợc đßnh nghĩa là: <nhận thức của mßi cá nhân về vß trí của há trong cuác sáng, trong bái cÁnh của nền văn hóa và hệ tháng giá trß mà há đang sáng và liên quan đến mục tiêu, kỳ váng, tiêu chuẩn và mái quan tâm của há= [7].