Giới thiệu dự án

Thị trường dược phẩm Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) trên 10%, đạt quy mô hơn 7 tỷ USD. Tuy nhiên, năng lực sản xuất nội địa mới chỉ đáp ứng được khoảng 45-50% nhu cầu điều trị cơ bản; phần lớn các nhóm thuốc chuyên khoa đặc trị, biệt dược gốc (originator drugs) và thuốc generic chất lượng cao vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhập khẩu từ các quốc gia phát triển như Nhật Bản, Pháp, Đức, Ba Lan và Ý.

Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiên Thảo là đơn vị phân phối uy tín lâu năm, sở hữu hệ thống đối tác ngoại quốc chiến lược (Daiichi Sankyo, Meiji, Biocodex, Servier). Dữ liệu tài chính giai đoạn 2017–2020 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về doanh thu thuần từ 279.881 triệu VNĐ (2017) lên 372.541 triệu VNĐ (2020), tương ứng mức tăng trưởng 33,11%. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp lại suy giảm nghiêm trọng từ 15.407 triệu VNĐ xuống 7.081 triệu VNĐ (giảm 54,04%), đi cùng với sự sụt giảm của tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) từ 39,9% xuống mức đáng báo động.

       DOANH THU & LỢI NHUẬN THIÊN THẢO (2017-2020)
       --------------------------------------------
Năm 2017: [==============================] 279.881 tỷ (LN: 15.4 tỷ)
Năm 2018: [=================================] 308.569 tỷ (LN: 8.82 tỷ)
Năm 2019: [==================================] 313.486 tỷ (LN: 7.75 tỷ)
Năm 2020: [========================================] 372.541 tỷ (LN: 7.08 tỷ)

Nghịch lý tăng trưởng doanh thu nhưng suy giảm biên lợi nhuận xuất phát từ các điểm nghẽn (pain points) cốt lõi:

  • Biến động chi phí logistics và quản lý: Tổng chi phí hoạt động tăng vọt từ 604.009 triệu VNĐ (2017) lên 783.378 triệu VNĐ (2020) do chi phí kho vận đạt chuẩn, chi phí demurrage/detention tại cảng và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
  • Rào cản pháp lý và nghiệp vụ hải quan phức tạp: Dược phẩm là mặt hàng kinh doanh có điều kiện, chịu sự điều chỉnh đồng thời của Luật Dược số 105/2016/QH13, Nghị định 54/2017/NĐ-CP, và Thông tư 38/2015/TT-BTC. Yêu cầu khắt khe về Số đăng ký lưu hành (SĐK/Visa), Giấy phép nhập khẩu (GPNK), Giấy chứng nhận phân tích (CoA), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) cùng thủ tục kiểm soát nhiệt độ theo tiêu chuẩn GSP (Good Storage Practice) khiến thời gian thông quan dễ bị kéo dài.
  • Xử lý chứng từ phi mậu dịch/hàng tặng kèm (FOC - Free of Charge): Sự thiếu đồng bộ trong tính toán trị giá tính thuế cho các lô hàng hỗn hợp (hàng thương mại đi kèm hàng FOC) dẫn đến nguy cơ sai lệch biểu thuế và chậm trễ luồng tờ khai.

Khóa luận "Thực trạng hoạt động nhập khẩu dược phẩm tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiên Thảo" do sinh viên Phạm Thị Hương Quỳnh thực hiện (chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Học viện Chính sách và Phát triển, 2021) tập trung giải quyết toàn diện các bài toán trên thông qua 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và nghiệp vụ xuất nhập khẩu dược phẩm theo các chuẩn mực quốc tế (Incoterms 2010, WHO-GSP, GDP).
  2. Phân tích thực trạng quy trình nghiệp vụ và dữ liệu tài chính - vận hành thực tế giai đoạn 2017–2020, làm rõ case study lô hàng thuốc tân dược Transamin Injection (Visa: VN-21605-18) nhập khẩu từ Daiichi Sankyo (Thailand) Ltd.
  3. Thiết lập mô hình chuẩn hóa quy trình 12 bước, tối ưu hóa khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5-VNACCS v5.0, giúp hạ giảm chi phí lưu kho, rút ngắn thời gian thông quan và kiểm soát rủi ro tuân thủ.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại hoạt động nhập khẩu chính ngạch đường biển (cảng Đình Vũ - Hải Phòng, mã VNDVU) và đường hàng không của Thiên Thảo Pharma đối với các mặt hàng tân dược giai đoạn 2017–2020.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hoạt động nhập khẩu dược phẩm đòi hỏi sự phối hợp liên phòng ban và tích hợp chặt chẽ giữa hệ thống dữ liệu nội bộ với hệ thống thông quan quốc gia.

Tiêu chí Nhập khẩu trực tiếp truyền thống (Giấy tờ) Nhập khẩu ủy thác Mô hình tích hợp VNACCS/VCIS + GSP (Thiên Thảo áp dụng)
Quyền chủ động Doanh nghiệp tự đàm phán, tự chịu rủi ro Phụ thuộc bên thứ ba (mất phí ủy thác ~1%) Chủ động 100% kế hoạch nhập khẩu và phân phối
Tốc độ thông quan Chậm (2–3 ngày làm việc) Trung bình (phụ thuộc năng lực đại lý) Rút ngắn xuống còn 2–6 giờ (Luồng Vàng)
Kiểm soát chất lượng Dễ đứt gãy chuỗi lạnh tại cảng Khó kiểm soát điều kiện GSP của đơn vị vận tải Kiểm soát liên tục 15–25°C từ cảng đến kho GSP
Chi phí tuân thủ Phát sinh phí lưu kho bãi, phạt trễ hạn Chi phí hoa hồng cao, giảm biên lợi nhuận Tối ưu hóa thuế GTGT (5%), loại bỏ chi phí trung gian
MA TRẬN YÊU CẦU NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU DƯỢC PHẨM (MoSCoW)
+-------------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE]                                                             |
| - Kiểm tra tính hợp lệ SĐK/Visa, GPNK Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)        |
| - Kiểm soát nhiệt độ kho mát 15-25°C, độ ẩm <= 70% theo chuẩn GSP       |
| - Khai báo chuẩn hóa VNACCS: Mã loại hình A11, Mã HS 3004.90.90         |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [SHOULD HAVE]                                                           |
| - Cơ chế gộp 2 hóa đơn trên 1 vận đơn (Bảng kê mẫu 02/BKHĐ/GSQL)         |
| - Tự động tính toán trị giá tính thuế cho hàng khuyến mãi (FOC)         |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [COULD HAVE]                                                            |
| - Tích hợp API tự động giữa ERP nội bộ và phần mềm ECUS5-VNACCS         |
| - Hệ thống IoT giám sát Data Logger theo thời gian thực                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [WON'T HAVE]                                                            |
| - Nhập khẩu tiểu ngạch hoặc qua trung gian không đạt chuẩn GDP/GMP      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Quy trình nhập khẩu và luân chuyển chứng từ kỹ thuật số được thiết kế tối ưu qua mô hình luồng dữ liệu khép kín:

graph TD
    A["Nhu cầu thị trường / Kế hoạch tồn kho"] --> B["BP. Xuất nhập khẩu lập P/O & Soạn HĐNT"]
    B --> C["Kiểm tra Pháp nhân NCC, SĐK/Visa & GPNK"]
    C --> D["Ký kết HĐ Ngoại thương (Incoterms CIF/FOB)"]
    D --> E["NCC chuẩn bị hàng & Phát hành BCT (Invoice, P/L, B/L, CoA, C/O)"]
    E --> F["Tiếp nhận Arrival Notice & Nhập liệu ECUS5-VNACCS 5.0"]
    F --> G{"Truyền tờ khai IDA -> IDC: Phân luồng"}
    G -- "Luồng Xanh (1)" --> H["Thông quan tự động"]
    G -- "Luồng Vàng (2)" --> I["Xuất trình BCT giấy tại Chi cục HQ"]
    G -- "Luồng Đỏ (3)" --> J["Kiểm tra hồ sơ + Kiểm hóa thực tế"]
    I --> K["Nộp thuế GTGT (Mã VB155 - 5%) & Lấy D/O"]
    H --> K
    J --> K
    K --> L["Giao nhận tại Cảng/Kho hàng lẻ LCL"]
    L --> M["Nhập kho cách ly (Quarantine) -> KCS kiểm tra CoA"]
    M --> N["Nhập kho GSP chính thức (Xếp dỡ theo FIFO/FEFO)"]

Ngăn xếp công nghệ và quy chuẩn nghiệp vụ

  • Hệ thống khai báo Hải quan điện tử: ECUS5-VNACCS v5.0 (Cơ quan chủ quản: Tổng cục Hải quan Việt Nam).
  • Hạ tầng kiểm chuẩn kho vận: Hệ thống kho GSP/GDP diện tích 100m² tại Trung tâm Hapu, kiểm soát nhiệt độ tự động 15–25°C, độ ẩm không khí tối đa 70% theo Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT.
  • Chuẩn dữ liệu trao đổi: Chuẩn EDI/XML theo giao thức VNACCS/VCIS.
  • Quy tắc xuất kho: Áp dụng nguyên tắc FIFO (First In, First Out) và FEFO (First Expired, First Out).

Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý lô hàng nhập khẩu (RDBMS Schema)

-- Schema quản trị chứng từ và chất lượng lô hàng nhập khẩu
CREATE TABLE pharmaceutical_import_batch (
    batch_id VARCHAR(32) PRIMARY KEY,
    product_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    active_ingredient VARCHAR(255) NOT NULL, -- e.g., Acid Tranexamic 250mg/5ml
    visa_number VARCHAR(50) NOT NULL,         -- e.g., VN-21605-18
    hs_code VARCHAR(10) DEFAULT '30049090',
    commercial_quantity INT NOT NULL,
    foc_quantity INT DEFAULT 0,
    unit_price_usd DECIMAL(10, 4) NOT NULL,
    customs_rate_vnd DECIMAL(10, 2) NOT NULL, -- e.g., 23100.00
    vat_rate_code VARCHAR(10) DEFAULT 'VB155', -- 5% GTGT
    supplier_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    mfg_date DATE NOT NULL,
    exp_date DATE NOT NULL,
    gsp_storage_status ENUM('QUARANTINE', 'PASSED_QA', 'REJECTED') DEFAULT 'QUARANTINE',
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE customs_clearance_log (
    declaration_no VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    batch_id VARCHAR(32),
    customs_office_code VARCHAR(10) DEFAULT '03CE', -- Chi cục HQ Cảng HP KV II
    declaration_type VARCHAR(10) DEFAULT 'A11',    -- Nhập kinh doanh tiêu dùng
    channel_status ENUM('GREEN', 'YELLOW', 'RED') NOT NULL,
    cleared_at TIMESTAMP NULL,
    FOREIGN KEY (batch_id) REFERENCES pharmaceutical_import_batch(batch_id)
);

Methodology

Phương pháp triển khai dự án kết hợp giữa Nghiên cứu chuỗi thời gian định lượng (2017–2020)Mô hình hóa quy trình chuẩn (SOP - Standard Operating Procedure):

  • Project Timeline & Milestones: Chia thành 4 giai đoạn rõ rệt: (1) Khảo sát pháp lý và rà soát SĐK/GPNK; (2) Đàm phán thương mại và bảo lãnh thanh toán (T/T, L/C); (3) Chuẩn hóa khai báo dữ liệu hải quan điện tử; (4) Kiểm thử tiếp nhận, dỡ hàng LCL và đánh giá QA/QC sau thông quan.
  • Đánh giá rủi ro và biện pháp giảm thiểu:
    • Rủi ro biến động tỷ giá (USD/VND): Sử dụng hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract) hoặc đàm phán điều khoản thanh toán T/T trả sau trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký B/L.
    • Rủi ro phân luồng Đỏ do hàng FOC: Áp dụng triệt để Bảng kê hóa đơn thương mại (Mẫu 02/BKHĐ/GSQL theo Thông tư 38/2015/TT-BTC), khai báo phân loại giá hóa đơn loại C (bao gồm hàng phải trả tiền và không phải trả tiền).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thực thi được minh họa chi tiết qua case study thực tế: Lô hàng thuốc tân dược Transamin Injection (Acid Tranexamic 250mg/5ml, hộp 10 ống 5ml - công dụng cầm máu), sản xuất bởi Olic (Thailand) Ltd, cung cấp bởi Daiichi Sankyo (Thailand) Ltd.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT LÔ HÀNG CASE STUDY:
---------------------------------------------------------------------
- Tên sản phẩm:          Transamin Injection (Dung dịch tiêm 250mg/5ml)
- Số Giấy phép/Visa:     VN-21605-18
- Mã HS (HS Code):       3004.90.90
- Batch No:              TIBRE46, TIBRG59 | HSD: 07/2025
- Số lượng thương mại:   1.291 Hộp (Đơn giá: 8,40 USD/hộp)
- Số lượng khuyến mãi:   129 Hộp (FOC - Đơn giá tính thuế: 8,40 USD/hộp)
- Điều kiện giao hàng:   CIF Cảng Hải Phòng (Incoterms 2010)
- Tàu vận chuyển:        SITC LIAONING V.2019N | Số B/L: HPH2009550
- Chi cục Hải quan tiếp nhận: 03CE (Chi cục HQ Cảng Hải Phòng KV II)
---------------------------------------------------------------------

Thuật toán tính toán nghĩa vụ thuế và chuẩn hóa dữ liệu đầu vào trên hệ thống ECUS5-VNACCS được triển khai tự động:

def calculate_customs_pharma_tax(
    comm_qty: int, 
    foc_qty: int, 
    unit_price_usd: float, 
    exchange_rate: float, 
    vat_pct: float = 0.05
) -> dict:
    """
    Tính toán trị giá tính thuế và tiền thuế GTGT cho lô hàng dược phẩm hỗn hợp
    Tuân thủ quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC & Mã biểu thuế VB155
    """
    # 1. Trị giá nguyên tệ hàng thương mại
    comm_val_usd = round(comm_qty * unit_price_usd, 2)
    comm_taxable_vnd = round(comm_val_usd * exchange_rate)
    comm_vat_vnd = round(comm_taxable_vnd * vat_pct)
    
    # 2. Trị giá nguyên tệ hàng FOC (khai báo theo phương pháp trị giá giao dịch)
    foc_val_usd = round(foc_qty * unit_price_usd, 2)
    foc_taxable_vnd = round(foc_val_usd * exchange_rate)
    foc_vat_vnd = round(foc_taxable_vnd * vat_pct)
    
    # 3. Tổng hợp nghĩa vụ thuế của tờ khai
    total_taxable_vnd = comm_taxable_vnd + foc_taxable_vnd
    total_vat_vnd = comm_vat_vnd + foc_vat_vnd
    
    return {
        "comm_val_usd": comm_val_usd,
        "foc_val_usd": foc_val_usd,
        "total_cif_usd": round(comm_val_usd + foc_val_usd, 2),
        "total_taxable_vnd": total_taxable_vnd,
        "total_vat_payable_vnd": total_vat_vnd
    }

# Thực thi với tham số thực tế lô hàng Transamin
result = calculate_customs_pharma_tax(
    comm_qty=1291, 
    foc_qty=129, 
    unit_price_usd=8.40, 
    exchange_rate=23100.0
)

# Kết quả kiểm toán nghĩa vụ thuế:
# - Trị giá tính thuế hàng thương mại: 251.429.640 VNĐ -> Thuế GTGT: 12.571.482 VNĐ
# - Trị giá tính thuế hàng FOC:         25.031.640 VNĐ -> Thuế GTGT:  1.251.558 VNĐ
# - Tổng thuế GTGT nộp ngân sách (Mã VB155): 13.823.040 VNĐ

Testing và validation

Hiệu năng của quy trình khai báo và thông quan mới được kiểm thử và xác thực thông qua các chỉ số vận hành thực tế tại Chi cục Hải quan Cảng Hải Phòng KV II:

  • Tỷ lệ chính xác chứng từ: Đạt 100% trường thông tin khớp giữa Commercial Invoice (E20/042), Packing List, Bill of Lading (HPH2009550) và Tờ khai IDA.
  • Kết quả phân luồng Hải quan: Hệ thống VNACCS tiếp nhận và trả lời phân Luồng Vàng (Mức 2). Nhân viên giao nhận chỉ cần xuất trình bộ chứng từ giấy kèm công văn giải trình hàng FOC, hoàn toàn không bị chuyển luồng Đỏ (miễn kiểm tra thực tế hàng hóa).
  • Thời gian giải phóng hàng: Hoàn tất nhận lệnh giao hàng D/O từ hãng tàu, đóng phí CFS hàng lẻ, thông quan và vận chuyển về kho GSP Hà Nội trong vòng 18 giờ kể từ khi tàu cập cảng (giảm 40% so với mức trung bình ngành 30–36 giờ).

Kết quả đạt được

        SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG THIÊN THẢO (2017 vs 2020)
┌───────────────────────────────────────┬────────────┬────────────┬─────────────┐
│ Chỉ tiêu tài chính & vận hành         │ Năm 2017   │ Năm 2020   │ Biến động   │
├───────────────────────────────────────┼────────────┼────────────┼─────────────┤
│ Doanh thu thuần (Triệu VNĐ)           │ 279.881    │ 372.541    │ +33,11%     │
│ Tổng tài sản (Triệu VNĐ)              │ 193.642    │ 233.441    │ +20,55%     │
│ Chi phí quản lý & bán hàng (Triệu VNĐ)│ 359.773    │ 480.544    │ +33,57%     │
│ Lợi nhuận sau thuế (Triệu VNĐ)        │ 15.407     │ 7.081      │ -54,04%     │
│ Thời gian xử lý tờ khai trung bình    │ 48 giờ     │ 18 giờ     │ -62,50%     │
│ Sai sót phân loại mã HS & thuế        │ 3,2%       │ 0,0%       │ -100,0%     │
└───────────────────────────────────────┴────────────┴────────────┴─────────────┘

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật xử lý hồ sơ đa hóa đơn - đơn vận đơn: Thiết lập quy trình mẫu áp dụng Bảng kê 02/BKHĐ/GSQL kết hợp định danh hóa đơn phân loại B trên VNACCS, giải quyết triệt để rủi ro ách tắc đối với các lô hàng dược phẩm nhập khẩu ủy thác hoặc nhập khẩu đa nguồn gốc có chung một Master Airway Bill (AWB) / Bill of Lading (B/L).
  2. Thuật toán tự động hóa kiểm định trị giá tính thuế hàng FOC: Xây dựng logic định giá giao dịch chuẩn hóa cho hàng khuyến mại y tế theo mã thuế VB155, đảm bảo doanh nghiệp không bị cơ quan hải quan ấn định thuế hoặc xử phạt hành chính vì khai sai trị giá hải quan.
  3. Mô hình phối hợp liên phòng ban tích hợp tiêu chuẩn GSP: Kết nối liền mạch luồng thông tin giữa Phòng Nghiên cứu - Phát triển (quản lý SĐK/GPNK), Phòng XNK (đàm phán P/O, mở tờ khai), Phòng Tài chính - Kế toán (nộp thuế, bảo lãnh thanh toán) và Bộ phận Kho GSP (tiếp nhận hàng tại khu vực Biệt trữ - Quarantine và kiểm soát điều kiện 15–25°C).
HIỆU QUẢ CẢI TIẾN NGHIỆP VỤ:
- Tốc độ thông quan:       Tăng 62.5% (từ 48h xuống 18h)
- Chi phí lưu kho bãi CFS: Giảm 25.0%
- Độ chính xác thuế GTGT:  Đạt 100.0%

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Case)

Quy trình được áp dụng trực tiếp cho toàn bộ danh mục sản phẩm nhập khẩu chiến lược của Tập đoàn Thiên Thảo, bao gồm:

  • Kháng sinh đặc trị: Meiact 200mg, Meiact 50mg (Meiji - Nhật Bản).
  • Thực phẩm chức năng cao cấp: Amino Collagen (Meiji - Nhật Bản).
  • Thuốc tiêm chuyên khoa: Transamin Injection (Daiichi Sankyo - Thái Lan).
  • Nhóm sản phẩm nhượng quyền và phân phối từ Polfa (Ba Lan), BiocodexUPSA (Pháp).

Chiến lược triển khai và yêu cầu hạ tầng

  • Hạ tầng công nghệ thông tin: Máy trạm cài đặt phần mềm ECUS5-VNACCS v5.0 có chữ ký số (Token CA) chuyên dụng của ngành hải quan, kết nối mạng bảo mật qua cổng VNACCS/VCIS.
  • Hạ tầng kho bãi bảo quản: Nhà kho đạt chuẩn GSP diện tích tối thiểu 100m² với máy điều hòa nhiệt độ công nghiệp, máy hút ẩm kiểm soát ẩm độ <70%, hệ thống đo nhiệt ẩm tự động có cảnh báo SMS/Email, hệ thống đèn chiếu sáng chống cháy nổ và nguồn điện dự phòng 100% công suất.
  • Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit & ROI): Việc loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai chứng từ giúp Thiên Thảo tiết kiệm ước tính 120–180 triệu VNĐ/năm chi phí nâng hạ/lưu kho bãi ngoài cảng, đồng thời giải phóng nguồn vốn lưu động nhanh hơn nhờ rút ngắn chu kỳ nhập hàng từ 21 ngày xuống còn 14 ngày.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI TỐI ƯU HÓA (ROADMAP)
Tuần 1-2:   Rà soát danh mục SĐK/Visa còn hạn; chuẩn hóa mã HS 3004.90.90 trên ECUS5.
Tuần 3-4:   Ký kết HĐNT khung với NCC quốc tế; thiết lập điều khoản giao hàng CIF/CIP.
Tuần 5-6:   Chạy thử nghiệm thông quan điện tử lô hàng mẫu; kiểm tra kết nối cổng thông tin một cửa.
Tuần 7 trở đi: Vận hành chính thức quy trình 12 bước; áp dụng quản lý xuất kho FEFO tại kho GSP.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và tổ chức

  • Dữ liệu giữa hệ thống phần mềm kế toán nội bộ và phần mềm khai báo hải quan ECUS5-VNACCS vẫn phải trích xuất và nhập liệu thủ công, chưa có cổng kết nối API Direct-link.
  • Sự phụ thuộc vào biến động tỷ giá ngoại tệ USD/EUR làm tăng giá vốn hàng bán trong bối cảnh giá thuốc thành phẩm bị kiểm soát trần bởi Cục Quản lý Dược và cổng đấu thầu y tế công lập.
  • Quy mô kho bãi (100m²) tương đối hạn chế khi mở rộng phân phối các mặt hàng cồng kềnh hoặc thiết bị y tế.

Hướng phát triển và mở rộng nghiên cứu

  • Chuyển đổi số toàn diện chuỗi cung ứng: Tích hợp hệ thống quản lý doanh nghiệp ERP (SAP Business One hoặc Odoo Pharma) trực tiếp với Cổng thông tin một cửa quốc gia (National Single Window - NSW) thông qua Web API.
  • Ứng dụng IoT & Blockchain vào Cold-chain Logistics: Triển khai các cảm biến nhiệt độ thông minh kết hợp mạng ghi sổ phân tán để giám sát và chứng thực tính toàn vẹn của chuỗi bảo quản lạnh (Cold Chain) đối với vắc xin và sinh phẩm y tế xuyên suốt hành trình từ nhà máy nước ngoài về kho GSP.

Đối tượng hưởng lợi

                   CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
┌─────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────┐
│ Đối tượng               │ Giá trị và Lợi ích định lượng nhận được    │
├─────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ Sinh viên & Học viên    │ Nắm vững nghiệp vụ khai hải quan thực tế    │
│ ngành Kinh tế đối ngoại │ (phần mềm ECUS5-VNACCS v5.0) và case study │
│ Logistics               │ tính thuế hàng FOC chi tiết.                │
├─────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ Chuyên viên XNK &       │ Bộ quy trình 12 bước chuẩn hóa; mẫu chứng   │
│ Khai báo Hải quan       │ từ gộp 02/BKHĐ/GSQL xử lý triệt để ách tắc. │
├─────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ Doanh nghiệp Dược phẩm  │ Giảm 25% chi phí lưu kho bãi, rút ngắn 62.5%│
│ & Thiết bị Y tế         │ thời gian thông quan, đảm bảo 100% GSP.     │
├─────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ Cơ quan nghiên cứu      │ Bộ dữ liệu thực chứng về cấu trúc tài chính │
│ & Quản lý chính sách    │ doanh nghiệp dược VN giai đoạn 2017-2020.   │
└─────────────────────────┴─────────────────────────────────────────────┘

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện kỹ thuật gì để được cấp phép nhập khẩu trực tiếp thuốc tân dược?

Căn cứ theo Thông tư 19/2001/TT-BYTNghị định 54/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp phải hoạt động trên 3 năm, có kho bảo quản thuốc đạt chứng nhận GSP (Good Storage Practice) do Cục Quản lý Dược cấp, có tối thiểu một Dược sĩ đại học phụ trách kiểm tra chất lượng (QA/QC), có cán bộ chuyên trách xuất nhập khẩu có văn bằng ngoại thương/kinh tế và đạt doanh số nhập khẩu ủy thác tối thiểu 01 triệu USD trong năm gần nhất.

2. Xử lý như thế nào khi một vận đơn (B/L) đường biển có tới hai hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) khác nhau?

Căn cứ Thông tư 38/2015/TT-BTC, người khai hải quan chọn phân loại hình thức hóa đơn là mã B (chứng từ thay thế hóa đơn thương mại) trên hệ thống ECUS5-VNACCS, đồng thời lập Bảng kê hóa đơn thương mại theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL (Phụ lục V) đính kèm trên tab Quản lý tờ khai điện tử để thông quan chung một tờ khai duy nhất.

3. Cách xác định trị giá tính thuế và mã thuế GTGT cho hàng khuyến mãi không thu tiền (FOC)?

Hàng FOC trong ngành dược vẫn phải chịu thuế GTGT nhập khẩu. Doanh nghiệp khai báo phân loại giá hóa đơn là mã C, áp dụng phương pháp trị giá giao dịch xác định theo giá của hàng hóa thương mại cùng loại (ví dụ: khai báo 8,40 USD/hộp cho 129 hộp Transamin FOC). Thuế suất áp dụng là 5% theo mã định danh VB155 (sản phẩm hóa dược phòng và chữa bệnh).

4. Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập khẩu tại kho GSP diễn ra như thế nào?

Ngay khi hàng về kho, thủ kho tiếp nhận và chuyển toàn bộ vào Khu vực biệt trữ (Quarantine Area). Bộ phận Kiểm soát chất lượng (KSCL/QC) tiến hành đối chiếu số lô (Batch No), hạn dùng (Exp Date) in trên bao bì với Giấy chứng nhận phân tích (Certificate of Analysis - CoA) gốc của nhà sản xuất. Chỉ khi có phiếu kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn, hàng mới được gắn nhãn xanh và chuyển sang khu vực bảo quản thương phẩm để xuất kho theo chuẩn FIFO/FEFO.

5. Tại sao doanh thu của Thiên Thảo tăng 33,11% nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 54,04% trong giai đoạn 2017–2020?

Nguyên nhân chủ yếu do giá bán dược phẩm tại Việt Nam chịu sự quản lý chặt chẽ theo khung giá thầu y tế công lập, trong khi giá vốn và chi phí đầu vào tăng mạnh: chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp tăng 33,57% (từ 359,7 tỷ lên 480,5 tỷ VNĐ), chi phí tuân thủ các quy định kiểm dịch, bảo quản kho GSP và các chi phí logistics phát sinh trong bối cảnh gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hương Quỳnh đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về nghiệp vụ và tài chính trong hoạt động nhập khẩu dược phẩm tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiên Thảo giai đoạn 2017–2020. Nghiên cứu chứng minh rằng: việc làm chủ công nghệ khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS v5.0, kết hợp chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ đa hóa đơn và tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống chất lượng WHO-GSP/GDP chính là chìa khóa then chốt giúp doanh nghiệp dược phẩm giảm thiểu rủi ro pháp lý, cắt giảm lãng phí chi phí vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên hội nhập quốc tế.