Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dược phẩm giữ vai trò quan trọng trong hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe cộng đồng và đóng góp vào sự tăng trưởng của nền kinh tế. Đặc thù của ngành kinh doanh dược phẩm chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước về chất lượng, tiêu chuẩn sản xuất, phân phối và giá bán, đồng thời chịu tác động nhạy cảm từ các biến động của thị trường. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các cam kết cắt giảm thuế quan (mức thuế áp dụng chung cho dược phẩm giảm xuống 0–5%) đã mở đường cho nhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường nội địa. Hiện tại, thị trường dược phẩm trong nước chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa 304 doanh nghiệp dược nước ngoài, 174 doanh nghiệp tân dược nội địa và 230 cơ sở sản xuất đông dược.

Công ty Cổ phần Dược phẩm Vinacare được thành lập từ năm 2007, hoạt động trong lĩnh vực phân phối dược phẩm và thực phẩm chăm sóc sức khỏe. Sau hơn 13 năm hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội và mở rộng mạng lưới phân phối ra các tỉnh, công ty đã xây dựng được một số sản phẩm chủ lực trên kênh OTC. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng lớn từ các đối thủ lớn trong và ngoài nước, doanh nghiệp bộc lộ những hạn chế nội tại như: quy mô nguồn lực tài chính còn hạn chế, chi phí quản lý doanh nghiệp còn bất cập gây lãng phí làm ảnh hưởng đến hiệu quả lợi nhuận, mức đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D) còn thấp. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Vinacare là vấn đề cấp thiết đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định mục tiêu và 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dược phẩm.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vinacare trong tương quan với các đối thủ cạnh tranh đối sánh, xác định điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị quản lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinacare trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố, lực lượng và điều kiện ràng buộc thuộc môi trường bên trong và môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vinacare trong hoạt động kinh doanh dược phẩm.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vinacare (trụ sở tại số 18, ngách 19/15 Kim Đồng, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội) đối với cặp sản phẩm - thị trường trọng tâm là nhóm sản phẩm ho, long đờm tại thị trường Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và tình hình hoạt động kinh doanh thu thập trong 3 năm (2017–2019); các giải pháp đề xuất định hướng cho giai đoạn 5 năm (2020–2025), tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhận diện đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) và đối thủ cạnh tranh đối sánh; xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh; đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể và đề xuất giải pháp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận kế thừa và hệ thống hóa các quan điểm lý thuyết nền tảng trong quản trị chiến lược và kinh tế học:

  • Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Khóa luận viện dẫn quan điểm của C. Mác về cạnh tranh tư bản chủ nghĩa, định nghĩa của Michael Porter (1996) xem cạnh tranh là quá trình giành lấy thị phần để thu được lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được định nghĩa theo Báo cáo Aldington (1985), Buckley (1988) và Vũ Trọng Lâm là khả năng tạo lập, duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và gia tăng lợi nhuận. Bốn cấp độ cạnh tranh được phân định gồm: cấp quốc gia, cấp ngành, cấp doanh nghiệp và cấp sản phẩm/dịch vụ.
  • Lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV) và lý thuyết năng lực (Competence-Based View - CBV): Dựa trên nghiên cứu của Barney (1991), Wernerfelt (1984), Prahalad & Hamel (1990), Sanchez & Heene (1996, 2004), nguồn lực được phân thành tài chính, vật chất, con người, tổ chức và các nguồn lực vô hình (thương hiệu, bằng sáng chế, bí quyết kinh doanh). Năng lực là khả năng điều phối và liên kết các nguồn lực đó để tạo ra giá trị khác biệt.
  • Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích hai hình thái lợi thế cạnh tranh cơ bản là chi phí thấp và khác biệt hóa sản phẩm.
  • Khái niệm đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU): Tiếp cận theo quan điểm của Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt (2010) về việc phân đoạn cặp sản phẩm/thị trường độc lập.
  • Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh: Khóa luận thiết lập quy trình nghiên cứu 4 bước: (1) Xác định SBU và đối thủ cạnh tranh đối sánh; (2) Xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh; (3) Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể (tuyệt đối và tương đối); (4) Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.

Về phương pháp lượng hóa, tác giả áp dụng công thức đánh giá điểm năng lực cạnh tranh tổng thể: $$\text{DSCTDN} = \sum_{i=1}^{12} K_i P_i \quad \left(\text{với } \sum_{i=1}^{12} K_i = 1\right)$$ Trong đó: $K_i$ là hệ số tầm quan trọng của tiêu chí $i$; $P_i$ là điểm đánh giá xếp loại tiêu chí $i$ (theo thang điểm từ 1 đến 5 hoặc 1 đến 4). Sức cạnh tranh tương đối so với đối thủ đối sánh ($\text{DSCTSS}$) được xác định bằng tỷ số giữa điểm của doanh nghiệp và điểm của đối thủ chuẩn ($\text{DSCTDN} / \text{DSCTĐS}$).

Khóa luận cũng tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chi phối ngành dược: Luật Dược năm 2005, Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT/BTC/BCT hướng dẫn quản lý nhà nước về giá thuốc, Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC quy định về đấu thầu thuốc trong các cơ sở y tế công lập, cùng các bộ tiêu chuẩn thực hành tốt của ngành dược (GMP-WHO, GLP, GSP, GDP, GPP).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Ông Trần Văn Trường - Giám đốc Công ty Cổ phần Dược phẩm Vinacare vào ngày 15/10/2020 tại trụ sở công ty (sử dụng phương pháp ghi âm và ghi chép sổ tay) nhằm làm rõ định hướng chiến lược, phân đoạn thị trường, đối thủ cạnh tranh và doanh thu.
    • Điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát trắc nghiệm và phát trực tiếp cho 20 cán bộ quản lý (trưởng phòng ban) và nhân viên tại các bộ phận kinh doanh, kế toán, nhân sự, kho trong thời gian từ ngày 15/11/2020 đến ngày 16/11/2020. Số lượng phiếu thu về hợp lệ là 20 phiếu ($n = 20$).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo nhân sự, báo cáo phân phối giai đoạn 2017–2019 của Vinacare; dữ liệu ngoài doanh nghiệp từ Cục Quản lý Dược, Bộ Công Thương, VCCI và các tài liệu chuyên ngành dược.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm từ dữ liệu khảo sát; phương pháp so sánh đối chứng (phân tích biến động số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2017, 2018, 2019); phương pháp tổng hợp và phân tích ma trận cạnh tranh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho toàn bộ đề tài:

  • Hệ thống hóa các định nghĩa về cạnh tranh, năng lực, năng lực cạnh tranh và phân định rõ 4 cấp độ: quốc gia, ngành, doanh nghiệp và sản phẩm.
  • Trình bày 2 lý thuyết quản trị cốt lõi là lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) của Barney và lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (chi phí thấp và khác biệt hóa).
  • Xác định và phân tích chi tiết 12 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, gồm: (1) Nguồn lực tài chính, (2) Bí quyết và công nghệ, (3) Nguồn nhân lực, (4) Thương hiệu doanh nghiệp, (5) Năng lực tổ chức và quản lý, (6) Năng lực sản xuất, (7) Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D), (8) Chất lượng và chủng loại sản phẩm, (9) Định giá sản phẩm, (10) Năng lực xúc tiến thương mại, (11) Năng lực phân phối, (12) Văn hóa doanh nghiệp và Quản trị nguồn cung.
  • Thiết lập quy trình 4 bước nghiên cứu năng lực cạnh tranh và công thức lượng hóa điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối và tương đối.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vinacare

Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và phân tích thực trạng của Vinacare:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 26/06/2007 (theo Giấy phép ĐKKD số 0103018147 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, MST 0500589023), Giám đốc điều hành là Ông Trần Văn Trường. Trụ sở chính tại số 18, ngách 19/15 Kim Đồng, Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội cùng 3 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Vinh. Mạng lưới phân phối bao phủ 27 tỉnh miền Bắc, 21 tỉnh miền Nam và 16 tỉnh miền Trung, với kênh phân phối bán lẻ OTC đóng góp trung bình 90% tổng doanh thu.
  • Phân tích môi trường vĩ mô và ngành: Khóa luận phân tích 5 yếu tố vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội với tâm lý chuộng thuốc nhập ngoại và thói quen dùng thảo dược, khoa học công nghệ, tự nhiên - khí hậu Hà Nội) và 5 lực lượng cạnh tranh ngành dược (áp lực từ 304 DN dược nước ngoài, 174 DN tân dược nội địa, 230 cơ sở đông dược; các đối thủ tiềm ẩn do cắt giảm thuế WTO xuống 0–5%; quyền lực của nhà cung ứng quốc tế như NATUREX - Pháp, BASF, Andenex-Chemie - Đức, DSM, Linnea - Thụy Sĩ).
  • Phân tích nội bộ và cấu thành năng lực cạnh tranh:
    • Nguồn lực tài chính: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng qua các năm (tăng 17.688 triệu đồng trong giai đoạn 2017–2018); tổng nguồn vốn năm 2019 đạt trên 44 tỷ đồng. Hệ số thanh toán nhanh năm 2017 đạt 1,88 lần, năm 2018 giảm xuống 1,08 lần, năm 2019 tăng lên 1,67 lần; hệ số thanh toán hiện hành năm 2017 đạt 2,81 lần, năm 2018 là 1,96 lần, năm 2019 đạt 2,75 lần.
    • Nguồn nhân lực và tiền lương: Quy mô lao động tăng từ 156 người (2017) lên 187 người (2018) và 235 người (2019). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 13,46% (2017) lên 20,0% (2019); lao động phổ thông giảm từ 61,54% xuống 51,49%. Mức lương bình quân tăng từ 6,14 triệu đồng/tháng (2017) lên 7,1 triệu đồng/tháng (2018) và 8,9 triệu đồng/tháng (2019). Doanh nghiệp áp dụng quy chế trả lương theo mô hình 3Ps và tăng số lượng chương trình đào tạo nội bộ từ 65 chương trình (2017) lên 80 chương trình (2019).
    • Năng lực R&D và ứng dụng công nghệ: Mức đầu tư cho R&D chiếm khoảng 2% doanh thu (thấp hơn nhiều so với mức 15% của các công ty dược quốc tế); doanh nghiệp duy trì hợp đồng hợp tác nghiên cứu tương đương sinh học với Trường Đại học Dược Hà Nội. Từ năm 2015, công ty triển khai phần mềm quản lý hệ thống phân phối (DMS), hệ thống giám sát độc lập (TNS) và chỉ số KPI.
  • Xác định SBU và đối thủ cạnh tranh đối sánh:
    • SBU trọng tâm: Nhóm sản phẩm siro ho và long đờm tại thị trường Hà Nội, trong đó 2 sản phẩm chủ lực là Siro ho BEZUT và Viên ngậm ho BEZUT không đường (nằm trong Top 20 sản phẩm dược phẩm phân phối qua kênh OTC).
    • 3 đối thủ đối sánh trực tiếp: Công ty Cổ phần Dược khoa DK Pharma (doanh thu 2019 đạt 79.520 triệu đồng), Công ty Cổ phần Nam Dược (doanh thu 2019 đạt 359.180 triệu đồng), Công ty Cổ phần Dược phẩm Trường Thọ (doanh thu 2019 đạt 489.650 triệu đồng).
  • Kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh: Tổng hợp từ 20 phiếu khảo sát theo thang điểm từ 1 đến 5 cho thấy: Tiêu chí Định giá sản phẩm đạt điểm cao nhất (4.10 điểm), Bí quyết và công nghệ (3.13 điểm), Nguồn nhân lực (3.11 điểm), Nguồn lực tài chính (3.11 điểm), Thương hiệu (3.10 điểm), Năng lực tổ chức và quản lý (3.08 điểm), Quản trị nguồn cung (3.08 điểm), Năng lực xúc tiến thương mại (3.06 điểm), Năng lực phân phối (3.06 điểm), và thấp nhất là Chất lượng và chủng loại sản phẩm (2.04 điểm).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vinacare

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề ra phương hướng:

  • Kết luận: Lợi thế cạnh tranh lớn nhất của Vinacare nằm ở chính sách giá hợp lý và kênh phân phối OTC rộng khắp. Điểm hạn chế chính là danh mục sản phẩm mới chưa đa dạng, chi phí cho R&D thấp (2% doanh thu), tiềm lực tài chính còn hạn hẹp so với đối thủ và công tác xúc tiến thương mại chưa đủ mạnh.
  • Dự báo và định hướng: Đưa ra dự báo về biến động thị trường dược phẩm trong nước và định hướng cạnh tranh của công ty giai đoạn 2020–2025, hướng tới mục tiêu trở thành nhà phân phối dược phẩm và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất cho Vinacare:
    1. Nâng cao năng lực tài chính và quản lý chi phí: Cơ cấu lại nguồn vốn, quản lý chặt chẽ chi phí doanh nghiệp để tránh thất thoát và gia tăng biên lợi nhuận.
    2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Hoàn thiện mô hình trả lương 3Ps, xây dựng cơ chế khen thưởng kích thích sáng kiến cải tiến, nâng cao kinh phí và chất lượng các khóa đào tạo chuyên môn.
    3. Mở rộng và chuyên nghiệp hóa hệ thống phân phối: Tiếp tục khai thác kênh OTC truyền thống, phát triển đội ngũ trình dược viên, cải tiến quy trình giao hàng.
    4. Gia tăng đầu tư cho hoạt động R&D: Tăng tỷ lệ trích lập quỹ R&D từ doanh thu, củng cố hợp tác nghiên cứu với Trường Đại học Dược Hà Nội và tìm kiếm đối tác quốc tế để nhận chuyển giao công nghệ.
    5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing và xúc tiến: Xây dựng chương trình truyền thông gắn liền với chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi cho các nhà thuốc, quầy thuốc.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý về quản lý giá thuốc theo Thông tư liên tịch 11/2007, đơn giản hóa thủ tục đấu thầu thuốc theo Thông tư liên tịch 01/2012, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống thuốc giả và hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu trong nước.

Kết quả và đóng góp

Bảng số liệu tổng hợp các chỉ số nghiên cứu

Nhóm chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Quy mô và cơ cấu lao động (Người)
- Tổng số lao động 156 187 235
- Trình độ Đại học và trên đại học 21 (13,46%) 34 (18,18%) 47 (20,00%)
- Trình độ Trung cấp và cao đẳng 39 (25,00%) 53 (28,34%) 67 (28,51%)
- Lao động phổ thông 96 (61,54%) 100 (53,48%) 121 (51,49%)
Thu nhập và đào tạo
- Tiền lương bình quân (triệu đồng/người/tháng) 6,14 7,10 8,90
- Số chương trình đào tạo nội bộ (chương trình) 65 78 80
Chỉ số khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán nhanh (lần) 1,88 1,08 1,67
- Khả năng thanh toán hiện hành (lần) 2,81 1,96 2,75
Mạng lưới phân phối OTC
- Số lượng chi nhánh phân phối 20 Đang mở rộng Đang mở rộng
- Số lượng khách hàng bán lẻ (nhà thuốc/quầy thuốc) 23.582 Tăng trưởng Tăng trưởng

So sánh các đối thủ cạnh tranh đối sánh (Dữ liệu năm 2017–2019)

Doanh nghiệp đối sánh Doanh thu 2017 (triệu đồng) Doanh thu 2018 (triệu đồng) Doanh thu 2019 (triệu đồng) Điểm mạnh chính Điểm yếu chính
DK Pharma 44.770 66.817 79.520 Sản phẩm đa dạng; đạt chuẩn GMP-WHO, ISO 9001; thế mạnh nghiên cứu dược liệu thiên nhiên. Dịch vụ sau bán hàng chưa tốt; công tác tổ chức lãnh đạo còn hạn chế.
Nam Dược 221.728 331.437 359.180 Tiềm lực tài chính ổn định; nhân lực trình độ cao; thương hiệu uy tín; công nghệ sản xuất hiện đại. Chưa chủ động trong việc điều chỉnh giá bán sản phẩm.
Dược phẩm Trường Thọ 331.277 413.939 489.650 Vị thế tài chính vững mạnh; chất lượng sản phẩm tốt; phát triển mạnh mảng đông dược. Giá sản phẩm còn ở mức cao; hoạt động quảng cáo marketing chưa tốt.

Đóng góp của đề tài

Theo công bố của tác giả trong văn bản, khóa luận đạt được các đóng góp sau:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp thương mại dược phẩm, kết hợp các mô hình RBV, lợi thế cạnh tranh của Porter và phương pháp chấm điểm trọng số đa tiêu chí.
  2. Cung cấp bức tranh thực nghiệm đầu tiên về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vinacare tại thị trường Hà Nội, nhận diện rõ lợi thế cạnh tranh về giá và hệ thống phân phối OTC, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về R&D và đa dạng hóa sản phẩm.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp và đưa ra các kiến nghị điều chỉnh chính sách vĩ mô đối với cơ quan quản lý Nhà nước trong ngành dược.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về quy mô mẫu khảo sát: Số lượng mẫu điều tra bảng hỏi chỉ dừng lại ở 20 phiếu ($n = 20$), đối tượng khảo sát thu hẹp trong phạm vi cán bộ quản lý và nhân sự nội bộ của Vinacare, chưa thực hiện khảo sát diện rộng đối với hệ thống khách hàng bên ngoài (các nhà thuốc, quầy thuốc bán lẻ hoặc người tiêu dùng trực tiếp).
  • Hạn chế về phạm vi không gian và sản phẩm: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cặp sản phẩm - thị trường là dòng sản phẩm ho, long đờm tại khu vực Hà Nội, chưa bao quát toàn bộ hơn 230 sản phẩm thuộc các dòng tân dược, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng khác của công ty trên phạm vi toàn quốc.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh chủ yếu thu thập trong mốc thời gian 3 năm (2017–2019), thời gian thực tập có hạn nên một số phân tích chuyên sâu về chi phí quản lý chưa được tách bạch chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối với hệ thống nhà thuốc bán lẻ trên toàn quốc, đánh giá năng lực cạnh tranh của toàn bộ các SBU khác và cập nhật chuỗi số liệu tài chính sau năm 2019.


Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Marketing Dược và Kinh doanh thương mại có thể tham khảo quy trình phân tích năng lực cạnh tranh thực tế tại một doanh nghiệp thương mại phân phối dược phẩm.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Mô hình lượng hóa và bộ tiêu chí 12 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh tại [Chương 1].
    • Phương pháp phân tích đối thủ cạnh tranh đối sánh (DK Pharma, Nam Dược, Dược phẩm Trường Thọ) và bộ số liệu khảo sát nội bộ đánh giá thực trạng phân phối kênh OTC tại [Chương 2].
    • Quy chế đãi ngộ nhân sự 3Ps và cấu trúc mạng lưới phân phối dược phẩm tại các tỉnh thành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn cặp sản phẩm - thị trường nào làm trọng tâm nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Vinacare?
Khóa luận xác định cặp sản phẩm - thị trường trọng tâm là nhóm sản phẩm siro ho, long đờm (với hai sản phẩm chủ lực là Siro ho BEZUT và Viên ngậm ho BEZUT không đường thuộc Top 20 kênh OTC) tại địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Ba đối thủ cạnh tranh đối sánh trực tiếp được tác giả lựa chọn để so sánh với Vinacare là những đơn vị nào?
Ba đối thủ cạnh tranh đối sánh gồm: Công ty Cổ phần Dược khoa DK Pharma (doanh thu 2019 đạt 79,52 tỷ đồng), Công ty Cổ phần Nam Dược (doanh thu 2019 đạt 359,18 tỷ đồng) và Công ty Cổ phần Dược phẩm Trường Thọ (doanh thu 2019 đạt 489,65 tỷ đồng).

3. Tình hình nhân sự và mức lương bình quân tại Vinacare biến động ra sao trong giai đoạn 2017–2019?
Quy mô nhân sự tăng từ 156 người năm 2017 lên 187 người năm 2018 và 235 người năm 2019. Tỷ lệ lao động trình độ đại học và trên đại học tăng từ 13,46% lên 20,0%. Mức thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên tăng từ 6,14 triệu đồng/người/tháng (2017) lên 7,10 triệu đồng/người/tháng (2018) và đạt 8,90 triệu đồng/người/tháng (2019).

4. Mức chi phí đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) của Vinacare được ghi nhận ở mức nào?
Hoạt động R&D của Vinacare được đầu tư ở mức khoảng 2% doanh thu (chủ yếu thông qua việc hợp tác nghiên cứu tương đương sinh học với Trường Đại học Dược Hà Nội), thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ 15% doanh thu của các doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài.

5. Tiêu chí nào đạt điểm số đánh giá cao nhất trong khảo sát năng lực cạnh tranh của Vinacare?
Theo kết quả tổng hợp 20 phiếu khảo sát, tiêu chí Định giá sản phẩm đạt điểm cao nhất với 4,10 điểm, khẳng định lợi thế cạnh tranh cốt lõi của Vinacare về mức giá bán cạnh tranh trên thị trường phân phối dược phẩm tại Hà Nội.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Hồng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vinacare giai đoạn 2017–2019. Công trình đã lượng hóa các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia và khảo sát bảng hỏi nội bộ, làm rõ lợi thế nổi bật về chính sách giá và hệ thống phân phối kênh OTC bên cạnh các rào cản về quy mô tài chính, nghiên cứu R&D và danh mục sản phẩm. Trên cơ sở đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành, đề tài đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị chiến lược khả thi nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của Vinacare trên thị trường dược phẩm trong giai đoạn 2020–2025.