Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Quá trình bán hàng giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí kinh doanh đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng quy mô. Đối với ngành dược phẩm – một lĩnh vực kinh doanh đặc thù gắn liền với sức khỏe cộng đồng – công tác quản lý và hạch toán bán hàng không chỉ đòi hỏi sự chính xác về mặt tài chính mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chuyên ngành về chất lượng, hạn dùng và phương thức phân phối.

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp số liệu kịp thời và chuẩn xác giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh, kiểm soát dòng tiền, quản lý công nợ và đưa ra các quyết định chiến lược đúng đắn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Phượng (Lớp Kế toán K26A3-VB2) đã thực hiện chuyên đề thực tập chuyên ngành với đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Divinci - Pháp", dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Lê Thị Nhu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu mặt hàng, thị trường và quy trình quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Divinci - Pháp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng tại đơn vị, bao gồm: kế toán doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán chi phí bán hàng cùng hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại công ty; từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, bao gồm hạch toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược phẩm Divinci - Pháp (trụ sở tại Số 405-D1 Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội; địa điểm giao dịch và kho hàng tại số 282 đường Kim Giang, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát, thu thập và minh họa chi tiết trong giai đoạn quý III/2015 (trọng tâm là tháng 9/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến ghi nhận doanh thu (Chuẩn mực Kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác), hàng tồn kho (Chuẩn mực Kế toán số 02) và chi phí kinh doanh.
  • Các quy định pháp lý về hợp đồng kinh tế và hóa đơn chứng từ (như Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, các quy định quản lý hóa đơn GTGT của Bộ Tài chính).
  • Các nguyên tắc chuyên ngành dược phẩm: Quản lý hàng hóa theo lô sản xuất, hạn sử dụng, nguyên tắc xuất kho FEFO (First Expired, First Out - hàng có hạn dùng ngắn xuất trước) và FIFO (First In, First Out - hàng nhập trước xuất trước).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp kế toán nghiệp vụ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo quản trị, hợp đồng kinh tế, bảng kê bán hàng, thẻ kho, chứng từ kế toán và sổ sách kế toán thực tế tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Dược phẩm Divinci - Pháp.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát trình tự lập, kiểm tra, luân chuyển và bảo quản lưu trữ các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản giao nhận - vận chuyển hàng hóa, Biên bản kiểm nghiệm chất lượng).
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phân tích quy trình định khoản, đối ứng tài khoản giữa TK 511, TK 521/532, TK 632, TK 641, TK 131, TK 111, TK 112, TK 156, TK 911.
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối và so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản và Bảng cân đối số phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Divinci - Pháp

Chương này tập trung mô tả bức tranh tổng thể về mô hình tổ chức kinh doanh, cơ cấu hàng hóa, mạng lưới thị trường và quy trình quản trị bán hàng của đơn vị:

  • Đặc điểm mặt hàng và nguồn cung: Hoạt động kinh doanh chính của công ty tập trung vào sản xuất, kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng dược phẩm, thuốc trị bệnh cho người (thuốc thông thường, thuốc đặc trị, thuốc kháng sinh như Ampixiline, Amoxiline, Penixiline; thuốc giãn cơ, thuốc tác dụng lên mạch máu não, corticoid, thực phẩm chức năng...). Danh mục quản lý gồm hơn 3.000 mặt hàng. Hàng hóa được cung ứng từ 2 nguồn chính:

    • Hàng nhập khẩu trực tiếp: Nhập khẩu từ các nhà sản xuất nước ngoài (hợp tác với hơn 50 hãng dược phẩm quốc tế), đóng góp khoảng 50% - 55% tổng doanh thu hàng năm; đồng tiền thanh toán chủ yếu là USD qua LC, chuyển tiền hoặc thanh toán trực tiếp.
    • Hàng thu mua nội địa: Mua trực tiếp từ các đơn vị dược phẩm lớn trong nước (Công ty CP Dược phẩm Trung ương 1, Công ty Dược liệu Trung ương 1...), đóng góp khoảng 45% - 50% tổng doanh thu.
  • Thị trường tiêu thụ và mạng lưới khách hàng: Thị trường trải rộng toàn quốc từ Bắc vào Nam, có chi nhánh đại diện tại TP. Hồ Chí Minh. Khách hàng gồm các bệnh viện tuyến Trung ương (Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Phổi Trung ương...), các xí nghiệp dược phẩm Trung ương (Xí nghiệp Dược phẩm TW 1, 2, 3), các công ty/xí nghiệp dược địa phương (Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Huế, Quảng Bình, Quảng Trị...) và hơn 30 nhà thuốc lớn là khách hàng truyền thống (Nhà thuốc Thu Phương, Phòng khám BS Thu Phương, Phòng khám GS Nguyễn Tuấn Minh...).

  • Phương thức bán hàng và thanh toán:

    • Bán buôn: Là hình thức chủ đạo, đóng góp 39% doanh thu bán hàng của công ty, giúp tiêu thụ khối lượng lớn và quay vòng vốn nhanh.
    • Bán lẻ: Bán trực tiếp tại cửa hàng cho khách hàng cá nhân, thu tiền mặt trực tiếp.
    • Đại lý ký gửi: Ký hợp đồng giao hàng cho các đại lý khu vực ngoại thành Hà Nội (đại lý An Sơn - Đại La, Minh Hiếu - Chùa Láng, đại lý TP. Hưng Yên, đại lý Chùa Thông - Sơn Tây...). Hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty đến khi đại lý tiêu thụ và gửi bảng kê bán hàng; hoa hồng đại lý được tính vào chi phí bán hàng.
    • Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt (đơn hàng nhỏ lẻ), chuyển khoản qua ngân hàng (giao dịch lớn) và bán chịu/trả chậm (áp dụng cho khách hàng truyền thống theo điều khoản hợp đồng).
  • Bộ máy tổ chức quản lý bán hàng: Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Lê Thế Nguyên trực tiếp phụ trách tài chính và ký kết hợp đồng), Phòng Kinh doanh (khảo sát thị trường, marketing, theo dõi đơn hàng), Phòng Hành chính - Kế toán - Tổng hợp (lập chứng từ, theo dõi doanh thu, chi phí, công nợ), Ban Kiểm soát chất lượng (gồm 3 nhân sự có chuyên môn dược, kiểm kê định kỳ ngày 30 hàng tháng và kiểm tra đột xuất) và Bộ phận Kho vận (bảo quản, xuất nhập hàng theo nguyên tắc FEFO/FIFO). Quy trình bán hàng trải qua 5 bước: (1) Tiếp nhận đơn hàng, (2) Lập chứng từ xuất hàng, (3) Làm thủ tục xuất kho, (4) Giao nhận hàng và (5) Cập nhật thẻ kho, lưu trữ hồ sơ.


Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Divinci - Pháp

Chương 2 trình bày chi tiết thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chu trình bán hàng tại công ty trong tháng 9/2015:

  • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511):

    • Nguyên tắc tính thuế: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, sử dụng Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL). Doanh thu ghi nhận theo giá bán chưa có thuế GTGT.
    • Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu nội bộ ghi sổ), Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT), Biên bản giao nhận - vận chuyển hàng hóa, Phiếu thu (Mẫu 01-TT) hoặc Giấy nhận nợ đối với bán hàng trả chậm.
    • Quy trình ghi sổ: Từ Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho, kế toán ghi vào Sổ chi tiết bán hàng (TK 511), Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Nhật ký chung; định kỳ vào Sổ Cái TK 511, lập Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu, đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Phát sinh chủ yếu là giảm giá hàng bán do hàng lỗi/kém chất lượng có đơn đề nghị và biên bản kiểm tra; kế toán theo dõi qua tài khoản giảm trừ (TK 521/532), cuối tháng kết chuyển giảm trừ doanh thu (trong tháng 9/2015 kết chuyển 65.000 đồng sang TK 511).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):

    • Trị giá vốn hàng xuất bán: Bao gồm giá mua thực tế cộng với chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ...) phát sinh trong quá trình mua hàng. Chi phí mua hàng trong tháng thường được kết chuyển toàn bộ vào giá vốn hàng xuất bán.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) kết hợp phương pháp đơn giá bình quân để xác định giá vốn cho các mặt hàng xuất bán như Thuốc nhỏ mắt V-Rohto Tablets 250mg, Analgin 0,5g, Vitamin C 0,1g, Flunide Cream...
    • Chứng từ và sổ sách: Sử dụng Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC); kế toán vào Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632; cuối kỳ kết chuyển giá vốn sang TK 911 (như nghiệp vụ kết chuyển ngày 30/09/2015 ghi nhận 281.710.000 đồng).
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641):

    • Tập hợp các khoản chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ thuốc: Tiền vận chuyển hàng hóa, chi phí giới thiệu sản phẩm/tiếp thị, chi phí đóng gói, hoa hồng đại lý, chi phí kiểm nghiệm hàng hóa.
    • Sử dụng tiểu khoản TK 6418 (Chi phí bán hàng bằng tiền mặt), căn cứ vào Phiếu chi, Biên bản giao nhận vận chuyển và Biên bản kiểm nghiệm để ghi Sổ chi tiết TK 641, Sổ Cái TK 641 và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Chỉ tiêu kế toán Tài khoản hạch toán Chứng từ gốc chủ yếu Sổ kế toán sử dụng Phương pháp / Đặc điểm áp dụng
Doanh thu bán hàng TK 511 Hóa đơn GTGT (3 liên), Phiếu thu, Giấy báo Có Sổ chi tiết TK 511, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Cái TK 511 Thuế GTGT khấu trừ; ghi nhận doanh thu chưa thuế
Giảm trừ doanh thu TK 521 / TK 532 Đơn đề nghị trả/giảm giá, Biên bản kiểm nghiệm Sổ chi tiết giảm trừ, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 Giảm giá hàng bán phát sinh kết chuyển cuối kỳ
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT, 02-VT), Bảng kê mua hàng Sổ chi tiết TK 632, Sổ tổng hợp TK 632, Sổ Cái TK 632 Xuất kho theo FIFO / Đơn giá bình quân; kết chuyển TK 911
Chi phí bán hàng TK 641 (TK 6418) Phiếu chi, Biên bản giao nhận, Biên bản kiểm nghiệm Sổ chi tiết TK 641, Sổ chi tiết TK 6418, Sổ Cái TK 641 Tập hợp chi phí vận chuyển, tiếp thị, kiểm nghiệm, hoa hồng

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Divinci - Pháp

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp và các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ, áp dụng phần mềm kế toán máy hỗ trợ tự động hóa việc lên sổ; hệ thống biểu mẫu chứng từ cơ bản tuân thủ quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện kiểm soát chất lượng thuốc chặt chẽ định kỳ.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng nhóm mặt hàng và kênh phân phối chưa đồng bộ; quản lý công nợ bán chịu còn lỏng lẻo, chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; việc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa chưa thực sự bóc tách chính xác giữa hàng đã bán và hàng còn tồn kho cuối kỳ.
  • Hệ thống 6 giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:

    1. Về công tác quản lý bán hàng: Tăng cường kiểm soát quy trình phê duyệt bán chịu, phân loại hạn mức tín dụng khách hàng, định kỳ đối chiếu biên bản xác nhận công nợ và đẩy mạnh đôn đốc thu hồi nợ đến hạn.
    2. Về tài khoản kế toán sử dụng: Mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 chi tiết cho TK 511, TK 632 và TK 641 theo từng nhóm sản phẩm dược phẩm (thuốc điều trị, thực phẩm chức năng, vật tư y tế) và theo từng kênh bán hàng (bán buôn bệnh viện, nhà thuốc, đại lý ký gửi).
    3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ xuất kho, hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm; đảm bảo tính kịp thời giữa khâu giao hàng thực tế và khâu vào sổ kế toán.
    4. Về sổ kế toán chi tiết: Hoàn thiện mẫu sổ chi tiết bán hàng, sổ theo dõi thanh toán với người mua (TK 131) theo từng đối tượng khách hàng và từng hợp đồng kinh tế.
    5. Về lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn của các nhà thuốc, phòng khám và tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định tài chính (sử dụng TK 2293) nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.
    6. Về phân bổ chi phí thu mua hàng hóa: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí thu mua (chi phí vận chuyển, bốc dỡ) cho cả hàng xuất bán trong kỳ và hàng còn tồn kho cuối kỳ theo tỷ lệ trị giá mua, tránh dồn toàn bộ chi phí thu mua vào giá vốn hàng bán trong tháng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát và phản ánh đầy đủ quy mô hoạt động của Công ty Cổ phần Dược phẩm Divinci - Pháp với hơn 3.000 mặt hàng dược phẩm, mạng lưới tiêu thụ rộng khắp các bệnh viện Trung ương, doanh nghiệp dược phẩm các tỉnh và hơn 30 nhà thuốc truyền thống.
  • Làm rõ cơ cấu nguồn hàng (nhập khẩu trực tiếp chiếm 50% - 55%, mua nội địa chiếm 45% - 50%) và cơ cấu phương thức bán hàng (bán buôn chiếm 39% doanh thu bên cạnh bán lẻ và đại lý ký gửi).
  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng (doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại doanh nghiệp thương mại dược phẩm thực tế trong tháng 9/2015.

Đóng góp thực tiễn

  • Đưa ra bức tranh thực tế về sự gắn kết giữa quy chế chuyên ngành y dược (kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ, nguyên tắc xuất kho FEFO/FIFO) với quy trình kế toán xuất kho và ghi nhận giá vốn.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp kỹ thuật kế toán có tính ứng dụng cụ thể: Từ việc mở tiểu khoản chi tiết tài khoản, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa, đến việc áp dụng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi khảo sát số liệu và chứng từ minh họa tập trung chủ yếu vào chu kỳ kế toán tháng 9 năm 2015 tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm cụ thể, do đó tính đại diện cho toàn ngành chưa bao quát hết các loại hình doanh nghiệp khác.
    • Tác giả chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đoái trong thanh toán ngoại tệ (USD) đối với các hợp đồng nhập khẩu thuốc trực tiếp từ hơn 50 hãng dược nước ngoài đến giá vốn và kết quả kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm tài chính để đánh giá biến động doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng qua các thời kỳ kinh doanh.
    • Nghiên cứu ứng dụng hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và tự động hóa công tác quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm gắn liền với kế toán quản trị bán hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận, kết cấu và phương pháp trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối dược phẩm, thiết bị y tế: Tham khảo hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền ngay, bán hàng trả chậm, bán hàng qua đại lý ký gửi và phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn cung hàng hóa và thị trường tiêu thụ của Công ty Cổ phần Dược phẩm Divinci - Pháp được tổ chức như thế nào?
Nguồn hàng của công ty gồm 2 nguồn chính: Nhập khẩu trực tiếp từ hơn 50 hãng sản xuất nước ngoài (chiếm 50% - 55% doanh thu) và thu mua từ các nhà sản xuất nội địa (chiếm 45% - 50% doanh thu). Thị trường tiêu thụ trải rộng toàn quốc, cung cấp cho các bệnh viện Trung ương (Bạch Mai, Việt Đức...), các xí nghiệp dược địa phương, chi nhánh TP.HCM và hơn 30 nhà thuốc truyền thống.

2. Phương thức bán hàng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và công ty quản lý bán hàng đại lý ra sao?
Bán buôn là phương thức chủ yếu, chiếm 39% doanh thu bán hàng của công ty. Đối với phương thức đại lý ký gửi (tại các khu vực ngoại thành Hà Nội), công ty xuất hàng kèm Phiếu xuất kho gửi đại lý và Lệnh điều động nội bộ; hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của công ty cho đến khi đại lý gửi Bảng kê bán hàng và hóa đơn hoa hồng thì kế toán mới chính thức ghi nhận doanh thu, giá vốn và chi phí hoa hồng đại lý.

3. Mặt hàng thuốc y tế tại công ty được xuất kho theo nguyên tắc nào?
Khi xuất kho, thủ kho tuân thủ nghiêm ngặt hai nguyên tắc: Nguyên tắc FEFO (First Expired, First Out - hàng có hạn sử dụng ngắn được ưu tiên xuất trước) và nguyên tắc FIFO (First In, First Out - hàng nhập trước xuất trước) nhằm đảm bảo thuốc xuất bán luôn đúng chủng loại, chất lượng và còn hạn dùng.

4. Kế toán xác định giá vốn hàng bán tại công ty như thế nào?
Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ. Khi xuất kho, công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước kết hợp đơn giá bình quân. Toàn bộ chi phí thu mua phát sinh trong tháng thường được kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ để theo dõi trên TK 632 và kết chuyển sang TK 911 vào cuối tháng.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện trọng tâm nào ở Chương 3?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quản lý bán hàng và thu hồi nợ; (2) Mở tài khoản cấp 2, cấp 3 chi tiết cho TK 511, 632, 641 theo nhóm hàng; (3) Hoàn thiện lập và luân chuyển chứng từ; (4) Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết; (5) Trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293); (6) Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí thu mua cho cả hàng bán và hàng tồn kho cuối kỳ.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phượng đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức quản lý và công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Divinci - Pháp theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng với số liệu thực tế phát sinh trong tháng 9/2015, nghiên cứu đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như những mặt còn hạn chế trong quản lý công nợ và phân bổ chi phí. Hệ thống 6 giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả quản trị kinh doanh dược phẩm.