Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp dược phẩm niêm yết tại Việt Nam

Chuyên khảo y tế phân tích Các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp dược phẩm niêm yết tại việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Nguồn dữ liệu

1.5.2. Phương pháp và công cụ nghiên cứu

1.6. ĐÓNG GÓP ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM

2.1.1. Khái niệm về cấu trúc vốn

2.1.2. Các lý thuyết về cấu trúc vốn

2.1.3. Ý nghĩa của cấu trúc vốn

2.1.4. Cách đo lường cấu trúc vốn

2.1.5. Đặc điểm cấu trúc vốn của doanh nghiệp dược phẩm

2.2. LƯỢC KHẢO NGHIÊN CỨU

2.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.2.2. Các nghiên cứu trong nước

2.2.3. Tổng kết các nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Khái quát mô hình nghiên cứu

3.1.2. Giả thuyết các biến

3.2. MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.2.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.2.2. Công cụ nghiên cứu

3.3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

4.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.3.1. Phân tích tương quan mô hình nghiên cứu

4.3.2. So sánh giữa các mô hình OLS, FEM và REM

4.3.3. Kiểm định các khuyết tật trong mô hình

4.3.4. ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP FGLS

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.2. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

5.3. ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc vốn doanh nghiệp dược niêm yết tại Việt Nam

Cấu trúc vốn của doanh nghiệp dược niêm yết tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng tài chính và sự phát triển bền vững. Cấu trúc vốn phản ánh tỷ lệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn, từ đó đưa ra những kiến nghị phù hợp.

1.1. Khái niệm và vai trò của cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn là tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó không chỉ ảnh hưởng đến chi phí vốn mà còn quyết định khả năng sinh lời và rủi ro tài chính của doanh nghiệp.

1.2. Tình hình doanh nghiệp dược niêm yết tại Việt Nam

Hiện tại, có 18 doanh nghiệp dược phẩm niêm yết tại Việt Nam, trong đó nhiều công ty đã đạt được thành công lớn trong việc phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để tối ưu hóa cấu trúc vốn.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp dược phẩm

Nhiều yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp dược phẩm, bao gồm yếu tố nội tại và ngoại tại. Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến quyết định tài chính mà còn đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.1. Yếu tố nội tại Lợi nhuận và quy mô doanh nghiệp

Lợi nhuận và quy mô doanh nghiệp là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Doanh nghiệp có lợi nhuận cao thường có khả năng vay nợ tốt hơn, trong khi quy mô lớn giúp giảm chi phí vốn.

2.2. Yếu tố ngoại tại Tình hình kinh tế và chính sách tài chính

Tình hình kinh tế vĩ mô và chính sách tài chính của nhà nước có tác động lớn đến quyết định cấu trúc vốn. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ có thể tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc huy động vốn.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc vốn doanh nghiệp dược phẩm

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết từ năm 2015 đến 2022.

3.1. Phương pháp định tính Phân tích tài liệu

Phương pháp định tính được sử dụng để tổng hợp và phân tích các tài liệu liên quan đến cấu trúc vốn, từ đó đưa ra những nhận định và kết luận ban đầu.

3.2. Phương pháp định lượng Mô hình hồi quy

Sử dụng phần mềm Stata để chạy các mô hình hồi quy như OLS, FEM và REM nhằm xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và cấu trúc vốn của doanh nghiệp dược phẩm.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận về cấu trúc vốn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa tăng trưởng và cấu trúc vốn. Các yếu tố như lợi nhuận và quy mô doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định tài chính của doanh nghiệp.

4.1. Phân tích kết quả hồi quy

Kết quả hồi quy cho thấy rằng các yếu tố như tăng trưởng và cấu trúc tài sản có mối quan hệ tích cực với cấu trúc vốn, trong khi các yếu tố khác không có ý nghĩa thống kê rõ ràng.

4.2. Thảo luận về các yếu tố tác động

Các yếu tố như lãi suất và chính sách tài chính cũng cần được xem xét kỹ lưỡng, vì chúng có thể ảnh hưởng đến quyết định vay nợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho doanh nghiệp dược phẩm

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa cấu trúc vốn là rất quan trọng đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp dược phẩm. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cân bằng giữa nợ và vốn chủ sở hữu để giảm thiểu rủi ro tài chính.

5.1. Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược tài chính rõ ràng, bao gồm việc tối ưu hóa cấu trúc vốn và giảm thiểu chi phí sử dụng vốn để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các ngành khác hoặc xem xét các yếu tố tác động trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu, nhằm tìm ra những giải pháp phù hợp hơn cho doanh nghiệp.

15/07/2025
Các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp dược phẩm niêm yết tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho các nghiên cứu sau này. Lý thuyết đánh đổi Xuất phát từ lý thuyết M&M, lý thuyết đánh đổi đã phát triển trên điều kiện thị trường vốn không hoàn hảo. Tuy nhiên trên thực tế các công ty vẫn suy nghĩ sẽ lựa chọn bao nhiêu nguồn vốn vay nợ và bao nhiêu nguồn vốn chủ sở hữu nhằm cân bằng chi phí. Lý thuyết đánh đổi giả thuyết rằng một số yếu tố đại diện lợi ích nợ có tác động tích cực và các yếu tố khác đại diện cho chi phí nợ có tác động tiêu cực.

Chính vì vậy, lý thuyết đánh đổi ra đời để tìm hiểu thêm một yếu tố đó là lợi ích từ lá chắn thuế và sự khác biệt trong chi phí sử dụng các nguồn vốn nhằm tận dụng tối đa về lãi suất của các nguồn vốn. Sau bài nghiên cứu về cấu trúc vốn trong điều kiện môi trường hoàn hảo, thuế thu nhập doanh nghiệp đã được đưa vào để tính đến các trường hợp có thuế ảnh hưởng như thế nào. Modigliani and Miller (1963), chứng minh rằng cấu trúc vốn có tác động tích cực đến cấu trúc vốn của một doanh nghiệp khi chi phí từ lãi vay có đem lại lá chắn thuế. Ở đây, các công ty cân bằng cấu trúc vốn bằng cách xác định điểm nào đạt được lợi ích và điểm nào là chi phí nợ.

Mỗi khi doanh nghiệp tăng tỷ lệ vay nợ, bên cạnh nhận được lợi ích từ lá chắn thuế thì cũng đồng nghĩa với việc chi phí kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp cũng đang gia tăng. Theo đó lý thuyết đánh đổi chỉ ra được cấu trúc vốn tối ưu là điểm mà tại đó những lợi ích thu được từ việc sử dụng nợ bị triệt tiêu hết bởi chi phí khánh kiệt tài chính. Tình trạng khánh kiệt tài chính xảy ra khi doanh nghiệp không đủ khả năng chi trả, lợi nhuận thấp hơn tiền lãi phải trả. 10 Nếu để phần chi phí này tăng cao sẽ khiến cho công ty gặp khó khăn về tài chính, tình huống tệ hơn nữa là phá sản.

Các công ty luôn muốn tối đa hoá giá trị doanh nghiệp bằng cách cân bằng trong việc sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu trong cấu trúc vốn của mình. Chính vì vậy việc xác định điểm vay nợ mà khoản lợi từ thuế vẫn lớn hơn chi phí khánh kiệt tài chính từ việc vay nợ là rất quan trọng. Trên đây là bản chất của lý thuyết đánh đổi nhằm giải thích lí do tại sao các doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động kinh doanh một phần bằng vốn chủ sở hữu và một phần bằng nợ vay. Lý thuyết trật tự phân hạng Lý thuyết này được phát triển bởi Myers and Majluf (1984), tác giả đã đưa ra lập luận rằng các công ty thường tuân theo một trật tự nhất định khi tài trợ cho các hoạt động kinh doanh.

Bắt nguồn từ việc ưu tiên tài trợ nội bộ thay vì tài trợ bên ngoài và thích tài trợ nợ thay vì tài trợ vốn chủ sở hữu. Điều này giải thích được việc các dự án được đầu tư từ lợi nhuận giữ lại đầu tiên sau đó đến phát hành nợ và cuối cùng là phát hành vốn cổ phần mới. Giải thích cho lí do tại sao nhà quản trị lại ngại phát hành cổ phiếu của lý thuyết này vì đây là cách có chi phí đắt nhất. Ngoài ra lý thuyết trật tự phân hạng giúp giải thích vì sao các doanh nghiệp có khả năng sinh lời tốt có tỷ lệ vay nợ thấp do nội bộ đã gần như đủ để tài trợ cho các hoạt động của công ty.

Còn đối với các công ty có lợi nhuận ở mức thấp thì cần có sự tài trợ từ bên ngoài và nợ là lựa chọn tốt trong trật tự phân hạng. Điểm hạn chế của lý thuyết này nằm ở việc chưa đánh giá đến tác động của các yếu tố phi tài chính như chiến lược kinh doanh, khẩu vị của ban lãnh đạo, giá trị và mục tiêu của những người đưa ra quyết định. Thêm vào đó còn có xung đột lợi ích giữa các cổ đông, cấp quản lí và chủ nợ đối với cấu trúc vốn của công ty. Qua đó cho thấy rằng việc lựa chọn nguồn vốn nào tài trợ không chỉ phụ thuộc vào điểm cân bằng giữa lợi ích nợ và chi phí nợ mà còn cần quan tâm đến bối cảnh kinh tế và cách quản trị của công ty.

11 Lý thuyết chi phí đại diện Nghiên cứu của Jensen and Meckling (1976) tiên phong trong việc xem xét cấu trúc vốn từ góc độ chi phí đại diện. Bản chất của lý thuyết này dựa trên việc giả định rằng mối quan hệ giữa người được giao quyền đại diện và người uỷ thác. Nếu có sự bất đồng giữa lợi ích của người đại diện và người uỷ quyền có thể sẽ dẫn đến thiệt hại cho người uỷ thác. Lý thuyết chi phí đại diện xem xét tác động đến cấu trúc vốn trong hoàn cảnh có xung đột lợi ích giữa cổ đông và nhà quản lí, giữa cổ đông và chủ nợ khi sử dụng nợ hay vốn chủ sở hữu.

 Chi phí đại diện của vốn chủ sở hữu Đầu tiên là chi phí sử dụng của vốn chủ sở hữu xuất phát từ xung đột giữa cổ đông và người quản lí. Đối với các dự án đầu tư cần huy động vốn từ nguồn vốn cổ phần từ các nhà quản trị của các công ty niêm yết. Các cổ đông sẽ cung cấp các nguồn tài trợ cho công ty với kì vọng thu được lợi nhuận và cấp quản lí có nhiệm vụ mang lại những lợi nhuận này. Tuy nhiên người quản lí có thực hiện những dự án mang lại lợi ích cho công ty hay vì những lí do khác mà làm điều trái ngược để đem lại lợi cá nhân cho họ.

Nhà quản lí biết rằng lợi ích từ các dự án đầu tư hoàn toàn thuộc về cổ đông nếu hoạt động kinh doanh diễn ra tốt đẹp. Và chi phí phải bỏ ra để đạt được lợi nhuận tối đa thì cao và nếu có bất trắc trong dự án thì lỗi hoàn toàn do quản lí gánh chịu. Khi các nhà quản lí không quản lí công ty vì lợi ích của các cổ đông sẽ dẫn đến suy giảm lợi nhuận và xuất hiện chi phí đại diện của vốn chủ sở hữu. Chi phí này được sử dụng để ngăn ngừa các tổn thất có thể xảy ra và chủ yếu của nó thể hiện ở việc nâng cao tiền lương, khích lệ bằng tiền thưởng, quyền mua cổ phiếu và các phần thưởng khác nhằm khuyến khích nhà quản lí hoàn thành tốt nhiệm vụ.

12  Chi phí đại diện của nợ Chi phí đại diện của nợ xuất phát từ xung đột lợi ích giữa cổ đông và chủ nợ. Khi các cổ đông của một công ty quyết định huy động vốn cho một dự án đầu tư bằng việc vay nợ và các chủ nợ sẽ kỳ vọng thu được lợi nhuận từ việc cấp vốn này. Trong mối quan hệ này các chủ nợ phải đạt được lợi tức kỳ vọng và các cổ đông có nhiệm vụ mang lại những lợi nhuận này. Tài trợ bằng nợ cũng là một cách để giám sát và đưa nhà quản lí tuân theo các cơ chế kỷ luật được đề ra.

Các nhà quản lí sẽ lo lắng hơn về việc phải trả lãi đúng hạn cho các chủ nợ, do đó sẽ tập trung quản lí và sử dụng đúng mục đích các khoảng nợ vay này nếu không sẽ xuất hiện chi phí sử dụng nợ. Trong trường hợp các cổ đông không hành động vì lợi ích của chủ nợ có thể dẫn tới việc phá sản. Yếu tố quan trọng trong việc quản lí công ty để xây dựng cấu trúc vốn phù hợp không chỉ là quyết định tài chính mà còn nằm ở quyết định của công ty để giảm thiểu chi phí đại diện hay xung đột giữa các bên liên quan như cổ đông, nhà quản lí và chủ nợ. Trong trường hợp có vấn đề về chi phí đại diện nợ, vốn chủ sở hữu có thể được sử dụng như một công cụ quản trị để làm giảm chi phí đại diện trong việc tài trợ nợ.

Điều này là do thoả thuận giữa các bên, cổ đông sẽ chia sẻ chi phí với các chủ nợ. Trong trường hợp có vấn đề về chi phí đại diện vốn chủ sở hữu, nợ có thể được sử dụng như một công cụ để quản trị để làm giảm chi phí đại diện vốn chủ sở hữu. Các nhà quản lí có thể bị kỷ luật nếu không nỗ lực hay gây thất thoát trong việc sử dụng nguồn vốn.3 Ý nghĩa của cấu trúc vốn Cấu trúc vốn chịu tác động từ những yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp làm cho cấu trúc và tốc độ đều thay đổi. Có thể kể đến như đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ hội phát triển của doanh nghiệp, tình hình nền kinh tế,… Để đạt được mục tiêu về lợi nhuận, mỗi doanh nghiệp cần tìm ra một cấu trúc phù hợp.

Việc làm đó mang lại nhiều ý nghĩa cho sự phát triển của doanh nghiệp: 13 Nghiên cứu của Long, Võ Minh. (2017) cho thấy doanh nghiệp có thể tăng nợ nhằm tận dụng tốt đòn bẩy tài chính khi doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao. Lúc này việc xây dựng cấu trúc ổn định giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Bên cạnh đó việc đảm bảo thanh toán tốt chi phí lãi vay sẽ giúp doanh nghiệp nhận được lợi ích từ lá chắn thuế khi nó lớn hơn chi phí kiệt quệ tài chính.

Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra doanh nghiệp nên ưu tiên sử dụng nợ dài hạn vì nó tác động đến giá trị doanh nghiệp lớn hơn so với nợ ngắn hạn. (Hermuningsih, 2013) đã tiến hành kiểm tra ảnh hưởng cấu trúc vốn lên giá trị doanh nghiệp. Kết quả cho thấy cấu trúc vốn là cầu nối trong mối quan hệ giữa cơ hội tăng trưởng và giá trị doanh nghiệp. Tác động tích cực trực tiếp của cấu trúc vốn lên giá trị công ty giúp nhà đầu tư có thêm điểm tựa để đưa ra quyết định.

Đồng thời các công ty cần có trách nhiệm pháp lý đối với những khoản nợ, tránh tình trạng sử dụng dòng tiền một cách mất kiểm soát của ban lãnh đạo. Bên cạnh đó việc nâng cao giám sát có thể đem tới những cơ hội phát triển cho doanh nghiệp được phản ánh qua việc tăng giá cổ phiếu.4 Cách đo lường cấu trúc vốn Khi tìm hiểu và phân tích về cơ cấu vốn của doanh nghiệp, cần đo lường các hệ số nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp dược niêm yết tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định cấu trúc vốn của các công ty dược phẩm niêm yết. Tác giả phân tích các yếu tố như chính sách tài chính, môi trường kinh doanh và đặc điểm ngành dược, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức các doanh nghiệp này quản lý nguồn vốn để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Bài viết không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho các nhà quản lý và nhà đầu tư trong ngành dược phẩm. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn kế toán doanh thu chi phí và kết quả tại các công ty cổ phần dược trên địa bàn Hà Nội, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về kế toán trong ngành dược, hay Tiểu luận phân tích báo cáo tài chính công ty CP Dược Hậu Giang, giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của một doanh nghiệp cụ thể. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên các công ty dược phẩm trên địa bàn TPHCM cũng là một tài liệu hữu ích để khám phá thêm về yếu tố con người trong ngành dược. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành dược phẩm tại Việt Nam.