Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Chương này bao gồm trình bày lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và cấu trúc luận văn được trình bày trong những chương kế tiếp. Chương 2: Tổng quan về cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Dựa vào việc khái quát và tổng hợp các cơ sở lý thuyết về lòng trung thành của các nghiên cứu trước đây để xây dựng mô hình nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên đang công tác ở các công ty dược phẩm ở địa bản TPHCM.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu. Trình bày các bước trong quy trình nghiên cứu, mô tả phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng, xây dựng thang đo các thành phần để từ đó thu thập các dữ liệu tiến hành nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương này trình bày kết quả phân tích dữ liệu bao gồm các đặc trưng cơ bản của mẫu nghiên cứu, diễn giải dữ liệu đã thu thập được từ cuộc khảo sát, phân tích hồi quy và kiểm định sự khác biệt về lòng trung thành của các nhóm có đặc điểm cá nhân khác nhau. Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị.
Chương này rút ra kết luận về các vấn đề nghiên cứu, trình bày các hàm ý quản trị nhằm nâng cao lòng trung thành của nhân viên đang công tác ở các công ty dược phẩm ở địa bàn TPHCM, đề xuất những cách áp dụng thực tiễn của nghiên cứu. Đồng thời nêu ra những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo. Luan van 11 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Đặt ra vấn đề về việc cần nghiên cứu luận văn, nhằm mục đích cung cấp cái một nhìn tổng quan nhất về các nghiên cứu của công trình trong nước cũng như nước ngoài về tổng quát các yếu tố liên quan đến đề tài nghiên cứu. Bên cạnh đó, chương này cũng đã nêu lên được mục tiêu, phạm vi, đối tượng, phương pháp nghiên cứu cùng với bố cục kèm với kết cấu của đề tài được trình bày trong những chương kế tiếp.
Luan van 12 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm nghiên cứu 2.1 Dược phẩm Dược phẩm theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới WHO như sau: dược phẩm hay còn gọi là thuốc bao gồm hai thành phần cơ bản là thuốc Tân dược và thuốc Y học cố truyền. Thuốc phải đảm bảo được độ an toàn, hiệu quả và có chất lượng tốt được quy định thời hạn sử dụng và sử dụng theo liều lượng hợp lý. Theo Luật dược ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005: Dược là thuốc và hoạt động liên quan đến thuốc. Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất sử dụng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chuẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh các chức năng sinh lý cơ thể bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vacxin, sinh phấm y tế, trừ thực phẩm chức năng.
Vì vậy ta có thể hiểu ở Việt Nam, khái niệm dược phẩm là các sản phẩm được sử dụng cho con người nhằm mục đích phòng chống bệnh và chữa bệnh, bao gồm có thành phần chỉ định cũng như là chống chỉ định cụ thể rõ ràng. Dược phẩm hiện nay gồm có thuốc thành phẩm và các nguyên vật liệu để sản xuất thuốc hoặc là các văcxin, cũng như sinh phẩm y tế.2 Đặc điểm của nhân lực trong ngành dược Dược phẩm cũng được xem như hàng hoá nên giá thuốc cũng bị ảnh hưởng và chi phối theo các quy luật cung - cầu đang vận hành. Các quy luật kinh tế hàng hoá như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, .tác động mạnh mẽ đến việc sản xuất và kinh doanh thuốc. Thêm vào đó dược phẩm cũng có những đặc điểm đặc thù có thể kể đến như: Ngành Dược là ngành có tính xã hội cao.
Ngành Dược đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng cao và trình độ khoa học công nghệ phát triển. Chi phí đầu tư rất lớn cho công tác nghiên cứu cũng như phát triển thuốc mới. Là ngành kinh tế kĩ thuật mang thuộc tính độc quyền kèm với việc Luan van 13 mang lại nguồn doanh thu khổng lồ. Các tiêu chuẩn về chất lượng đặc thù riêng biệt tại mỗi quốc gia và thế giới được tuân thủ nghiêm ngặt.
Thị trường dược phẩm nói riêng ngày nay cũng có những khác biệt nhất định so với thị trường tiêu thụ hàng tiêu dùng thông thường vì lí do bác sĩ hoặc nhân viên y tế chứ không phải người sử dụng quyết định trong việc mua thuốc và sử dụng thuốc Việc sử dụng dược phẩm chịu tác động rất mạnh mẽ của nên kinh tế, an sinh, xã hội, cũng như là mức thu nhập, và mô hình kiểm soát bệnh tật đặc thù của mỗi quốc gia và cho từng giai đoạn phát triển.3 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Quản trị nhân lực được hiểu như một chuỗi gồm những quy định cũng như là hoạt động cụ thể về các vấn đề như tuyển mộ, đào tạo, xây dựng và phát triển cũng như phát huy nguồn lực con người trong một doanh nghiệp nhằm mục đích cho ra kết quả sau cùng là tốt nhất cho cả tổ chức và người lao động. Theo Mathis & Jackson (2007), định nghĩa của quản trị nguồn nhân lực là tạo ra chuỗi hệ thống cụ thể cho mỗi tổ chức nhằm mục đích tối ưu hoá việc dùng các nguồn lực con người để có thể hiện thực hoá những điều mà tổ chức muốn hướng tới. Quản trị nguồn nhân lực thực tế là chuỗi hệ thống hoạch định, tổ chức, chỉ đạo cũng như kiểm soát nhằm mục đích tuyển chọn, đào tạo, phát huy và tối ưu hoá nguồn nhân lực để từ đó thu hái được mục tiêu sau cùng mà tổ chức đề ra. Chúng ta xem quản trị nguồn nhân lực chính là việc đào tạo, phát huy và tối ưu hoá nguồn nhân lực cũng như đem đến đầy đủ cơ sở vật chất và tinh thần cho nguồn nhân nhằm mục đích tạo ra một tập hợp lực lượng lao động vững mạnh và đáp ứng được với nhu cầu của tổ chức đặt ra.
Quản trị nguồn nhân lực là hình thức quản lí mà ở đó có trách nhiệm tuyển mộ người lao động vào tổ chức, và giúp họ có thể hoàn thành công việc, trả lương tương xứng với sức lao động của họ bên cạnh đó tìm ra cách xử lí các vấn đề có thể xảy ra trong quá trình làm việc. Luan van 14 Sự bùng nổ của công nghệ ngày nay cùng với sự tăng trưởng vượt bậc của khoa học kĩ thuật làm cho các nhà quản trị trong lĩnh vực nhân sự phải linh động và nhanh chóng thích nghi. Do đó, vấn đề tuyển dụng, thu hút cũng như là bồi dưỡng, phân bổ nhân sự trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu phát triển doanh nghiệp bền vững chính là một trong những điều cấp thiết cần được ưu tiên giải quyết. Nghiên cứu về quản trị nhân lực nhằm mục đích tạo ra những công cụ quản lí cho nhà quản trị tạo ra cách sử dụng nguồn nhân lực một cách tối ưu hơn, học cách tạo ra tiếng nói chung của nhân viên với mình để đảm bảo quyền lợi chung của cả hai phía và biết lắng nghe tâm tư nguyện vọng của nhân viên, cũng như xét các tiêu chí hình thức đánh giá người lao động phù hợp và công bằng, biết cách tạo động lực giúp họ yêu thích và cống hiến tận tâm với công việc và góp phần giảm thiểu các nhầm lẫn trong tuyển dụng hay phẩn bổ nguồn lao động để tối ưu hoá chất lượng công việc cũng như giúp tổ chức đạt được mục tiêu sau cùng và phát triển bền bỉ.4 Vai trò của công tác quản trị nguồn nhân lực Nguồn lực con người luôn là nguồn nội lực quý báu, do đó nếu biết cách tận dụng và phát huy tốt là yếu tố quan trọng để tạo ra các nguồn lực khác.
Để không ngừng thỏa mãn những nhu cầu về vật chất, tinh thần ngày càng được nâng cao, trong điều kiện các nguồn lực khác đều có hạn, con người ngày càng hướng tới việc khai thác tối đa khả năng tiềm ẩn của mình để dần thay thế các nguồn lực khác. Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ngày nay không thể thiếu đội ngũ lao động lành nghề và chuyên nghiệp. Thực tế phát triển của các quốc gia trên thế giới đều đã khẳng định mạnh mẽ vai trò của nguồn lực luôn có tính chất quyết định đến phát triển kinh tế - xã hội và đặc biệt trong thời kì đất nước hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới. Trong thời kì hội nhập và phát triển như hiện nay, nguồn nhân lực được xem là yếu tố có tính quyết định đến sự phát triển bền vững của của doanh nghiệp.
Đó là lí do vì sao thời đại ngày nay các doanh nghiệp đều tập trung đặt con người vào vị trí trọng tâm và đề ra các chiến lược phát triển để làm nền tảng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Một tổ chức dù có tiềm lực tài chính mạnh mẽ hay sở hữu công nghệ khoa học kỹ thuật tân tiến tới đâu, cũng sẽ trở nên giảm ưu thế cạnh tranh nếu không có hệ thống quản trị nguồn nhân lực hiệu quả. Đặc biệt, trong nền kinh tế phát triển như Luan van 15 ngày nay, nhu cầu tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng là cấp thiết hơn bao giờ hết. Để tồn tại bắt buộc doanh nghiệp phải có chiến lược quản trị nguồn nhân lực tối ưu và kịp thời.
Quản trị nguồn nhân lực thành công sẽ là kim chỉ nam để định hướng doanh nghiệp phát triển lâu dài. Với tình hình hiện tại, các doanh nghiệp cố gắng đạt được các mục tiêu của tổ chức với việc khai thác tối ưu các nguồn lực của họ. Con người là nguồn lực quan trọng của tổ chức, không chỉ có vai trò sống còn với sự phát triển của tổ chức mà còn đóng vai trò là người lãnh đạo tất cả các nguồn lực khác để chinh phục các đối thủ trong bầu không khí năng động của doanh nghiệp ngày nay. Đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của tổ chức, các hoạt động quản lý nguồn nhân lực thực sự nên có hệ thống nguồn nhân lực, chính sách nhân sự và thực hành nhân sự.
Thực hành nhân sự phản ánh các hành động cụ thể của tổ chức được thiết kế để đạt được một số kết quả cụ thể.