mở đầu bằng một chữ viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm câu) [10, tr. Đặc điểm của câu tiếng Việt Câu tiếng Việt mang những đặc điểm sau: * Câu mang một nội dung thông báo hoàn chỉnh Câu được tạo ra bởi sự thông hiểu giữa người nói với người nghe, người viết với người đọc. Nội dung thông báo phải truyền đạt được một tư tưởng, một tình cảm, một ý nghĩa nào đó nhằm gây được phản ứng của người nghe và người đọc. Câu phản ánh thực tế và liên quan tới thực tế, nghĩa là nội dung phản ánh hợp quy luật thực tế khách quan.
Ví dụ: Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc. * Câu là một chỉnh thể ngữ pháp độc lập Mỗi câu đều có một cấu trúc ngữ pháp riêng biệt và không liên quan đến kết cấu của câu đứng trước hay đứng sau nó. Các câu được ngăn cách nhau bằng dấu chấm câu. Ví dụ: Buổi sáng, mặt biển tĩnh lặng và lăn tăn gợn sóng.
Mặt trời đỏ rực như hòn lửa ở phía cuối chân trời. Những cánh chim hải âu bay liệng chào đón ánh bình minh. 13 * Câu luôn gắn với một hoàn cảnh giao tiếp Câu chỉ có ý nghĩa khi nó được sinh ra trong một hoàn cảnh giao tiếp nhất định. Vì vậy, hoàn cảnh giao tiếp được coi là điều kiện để câu xuất hiện và tồn tại.
Câu không gắn với hoàn cảnh giao tiếp là câu vô nghĩa. * Câu phải có ngữ điệu Ngữ điệu là dấu hiệu để kết thúc câu. Khi nói, ngữ điệu thể hiện ở những quãng ngừng, nghỉ. Khi viết, ngữ điệu kết thúc bằng dấu câu.
Ví dụ: Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch.2 Kỹ năng phân tích câu * Khái niệm: Kỹ năng phân tích câu là khả năng vận dụng những kiến thức về thành phần câu tiếng Việt mà học sinh đã thu nhận được để áp dụng vào làm các bài tập về thực hành thành phần câu. Kỹ năng phân tích câu là một trong những kỹ năng cơ bản và quan trọng xuyên suốt quá trình học tập trong phân môn Luyện từ và câu của học sinh lớp 4, 5. Ở lớp 4, học sinh đã được làm các dạng bài tập phân tích cấu trúc ngữ pháp của các loại câu kể Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì? theo thành phần câu bao gồm chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ. Lên lớp 5, tiếp tục kế thừa những kiến thức của lớp 4, học sinh được học thêm về cách phân loại câu: câu đơn, câu ghép đồng thời học sinh cũng được hình thành rèn luyện kỹ năng phân tích câu qua các bài học.
Nói đến phân tích thành phần câu trong tiếng Việt thì không thể không nói đến 2 thành phần chính của câu là chủ ngữ và vị ngữ, tiếp theo đó là các thành phần khác của câu trong đó có trạng ngữ. Dựa trên số lượng các cụm chủ - vị có trong câu mà người ta phân loại câu theo câu đơn và câu ghép. Những kiến thức về thành phần câu trong chƣơng trình tiếng Việt lớp 5 1.1 Chủ ngữ Chủ ngữ là thành phần câu trả lời cho câu hỏi Ai?, Cái gì?, Con gì?. Chủ ngữ thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo nên.
Trong một câu có thể có một chủ ngữ hoặc nhiều chủ ngữ. 14 Ví dụ: Bãi Cháy, Sầm Sơn, Nha Trang,… đều là những bãi biển đẹp ở nước ta.1 Chủ ngữ trong câu kể “Ai làm gì?” Trong câu kể Ai làm gì? Chủ ngữ chỉ người, sự vật (con vật hay đồ vật, cây cối thường được nhân hóa), có hoạt động được nói đến ở vị ngữ. Ví dụ: Thanh niên lên rẫy, phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.2 Chủ ngữ trong câu kể “Ai thế nào?” Trong câu kể Ai thế nào?, chủ ngữ chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nói đến ở vị ngữ. Ví dụ: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
Chủ ngữ trong câu kể “Ai là gì?” Trong câu kể Ai là gì?, chủ ngữ chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở vị ngữ. Ví dụ: Văn hóa nghệ thuật cũng là mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.2 Vị ngữ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Làm gì?, Thế nào?, Là gì?. Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, từ là + danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành.
Một câu có thể có một vị ngữ hoặc nhiều vị ngữ. Ví dụ: Chúng em học, chơi, nghỉ ngơi theo thời gian hợp lí.1 Vị ngữ trong câu kể “Ai làm gì?” Trong câu kể Ai làm gì?, vị ngữ nêu lên hoạt động của người, sự vật (con vật, đồ vật, cây cối và chúng thường được nhân hóa). Ví dụ: Những chú chim chích chòe đua nhau hót vang trên cành cây.2 Vị ngữ trong câu kể “Ai thế nào?” Trong câu kể Ai thế nào?, vị ngữ nêu lên đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật. 15 Ví dụ: Hà Nội tưng bừng trong sắc đỏ.3 Vị ngữ trong câu kể “Ai là gì?” Trong câu kể Ai là gì?, vị ngữ thường giới thiệu, nhận định về sự vật.
Vị ngữ trong câu kể Ai là gì? thường nối với chủ ngữ bằng từ là. Ví dụ: Bố em là kỹ sư.3 Trạng ngữ Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,… của sự vật được nêu trong câu. Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi: khi nào?, ở đâu?, vì sao?, để làm gì?. Ví dụ: Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng.
* Các loại trạng ngữ * Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trạng ngữ chỉ nơi chốn là thành phần phụ của câu làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi: Ở đâu?. Ví dụ: Trên cành cây, chim hót líu lo. * Trạng ngữ chỉ thời gian: Trạng ngữ chỉ thời gian là thành phần phụ của câu làm rõ thời gian diễn ra của sự việc nêu trong câu.
Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi: bao giờ?, khi nào?, mấy giờ?. Ví dụ: Sáng nay, chúng em đi lao động. * Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân là thành phần phụ của câu giải thích nguyên nhân sự việc hoặc tình trạng nêu trong câu. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu hỏi: vì sao?, nhờ đâu?, tại sao?.
Ví dụ: Vì rét, những cây bàng rụng hết lá. 16 * Trạng ngữ chỉ mục đích Trạng ngữ chỉ mục đích là thành phần phụ của câu làm rõ mục đích diễn ra sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi: để làm gì?, nhằm mục đích gì?, vì cái gì?. Ví dụ: Để đạt học sinh giỏi, Nam đã cố gắng chăm chỉ học tập.
* Trạng ngữ chỉ phương tiện Trạng ngữ chỉ phương tiện là thành phần phụ của câu làm rõ phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng từ bằng, với. Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho câu hỏi: Bằng cái gì?, với cái gì?. Ví dụ: Bằng một giọng chân tình, thầy giáo khuyên chúng em cố gắng học tập.4 Các loại câu Câu chứa đựng một tập hợp từ ngữ kết hợp với nhau theo một quy tắc nhất định, diễn đạt một ý tương đối trọn vẹn, dùng để thực hiện một mục đích nói năng nào đó.
* Dấu hiệu nhận biết câu: Khi nói, câu phải có ngữ điệu kết thúc, khi viết, cuối câu phải đặt một trong các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.1 Câu đơn Câu đơn là câu do một cụm chủ ngữ (CN) - vị ngữ (VN) (gọi tắt là cụm C-V) tạo nên. Ví dụ: Mùa xuân // đã về .2 Câu ghép * Khái niệm: Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại với nhau. Vế câu trong câu ghép thường có cấu tạo giống câu đơn (là cụm C-V). Giữa các vế câu ghép có những mối quan hệ nhất định.
17 Ví dụ: Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu hai tai con chó giật giật. Con chó / chạy sải thì con khỉ / gò lưng như người phi ngựa. * Cách nối các vế câu trong câu ghép Có 4 cách nối các vế câu trong câu ghép: - Nối bằng từ ngữ có tác dụng nối Ví dụ: Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát. - Nối trực tiếp, không dùng từ ngữ có tác dụng nối Trong trường hợp này, giữa các vế câu phải dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Ví dụ: Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay, tôi đi học. - Nối các vế câu trong câu ghép bằng quan hệ từ Giữa các vế câu trong câu ghép có nhiều kiểu quan hệ khác nhau. Để biểu thị những mối quan hệ đó, có thể sử dụng các quan hệ từ để nối các vế câu với nhau. Để nối các vế câu trong câu ghép, có thể sử dụng quan hệ từ: + Quan hệ từ: và, rồi, thì, nhưng, hay, hoặc,… + Các cặp quan hệ từ: vì…nên… , do…nên…, bởi… nên…, tại… nên…, nhờ…nên…, nếu… thì…, tuy… nhưng…, mặc dù… nhưng…, chẳng những…mà còn…, để…thì…, .v… Một số quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép: Nguyên nhân - kết quả: Để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa hai vế câu ghép, có thể sử dụng: + Quan hệ từ: vì, bởi, do, nên, cho nên,… + Các cặp quan hệ từ: vì…nên…, bởi vì…nên… Điều kiện - kết quả, giả thiết - kết quả: Để thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả, giả thiết - kết quả giữa hai vế câu trong câu ghép, có thể sử dụng: 18 + Quan hệ từ: nếu, hễ, giá, thì,… + Cặp quan hệ từ: nếu…thì…, hễ…thì…, hễ mà…thì… Quan hệ tương phản trong câu ghép, có thể sử dụng: + Quan hệ từ: tuy, dù, mặc, nhưng,… + Cặp quan hệ từ: tuy…nhưng…, mặc dù…nhưng., dù…nhưng… Quan hệ tăng tiến: Để chỉ các quan hệ tăng tiến trong câu ghép có thể dùng cặp quan hệ từ: không những…mà còn…, không chỉ…mà còn… Quan hệ mục đích: Để chỉ các quan hệ mục đích giữa các vế câu ghép có thể sử dụng các quan hệ từ: để, thì,… hay các cặp quan hệ từ: để…thì… - Nối các vế câu trong câu ghép bằng cặp từ hô ứng Để thể hiện quan hệ về nghĩa giữa các vế câu, ngoài quan hệ từ ta còn có thể nối các vế câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng như: - vừa… đã…; chưa… đã…; mới… đã…; vừa… vừa…; càng… càng… - đâu… đấy; nào… ấy; sao… vậy; bao nhiêu… bấy nhiêu.
Ví dụ: Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.