Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Minh Lân được thực hiện tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2016 – 2020), dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thùy Dương. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên (thương hiệu Suntaxi Huế).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng sức lao động là yếu tố cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó tiền lương vừa là nguồn thu nhập chính nhằm tái sản xuất sức lao động của người lao động, vừa là bộ phận cấu thành nên chi phí và giá thành dịch vụ của doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường mở cửa, ngành dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi tại Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nội địa và đặc biệt là sự thâm nhập của các hãng taxi công nghệ nước ngoài như Uber, Grab. Các doanh nghiệp này sở hữu lợi thế về ứng dụng công nghệ thông tin nhanh chóng, mô hình điều hành dựa trên dữ liệu số, cước phí linh hoạt và đáp ứng nhanh nhu cầu khách hàng.

Trước những thách thức cạnh tranh nói trên, Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên – Suntaxi Huế với quy mô đội ngũ nhân viên lớn đòi hỏi phải thiết lập cơ chế quản lý lao động chặt chẽ, xây dựng chính sách tiền lương và đãi ngộ minh bạch, đồng thời tổ chức công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân một cách khoa học. Việc chi trả thù lao thỏa đáng, gắn kết lợi ích của người lao động với kết quả kinh doanh là công cụ quản lý then chốt giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, hạn chế các hiện tượng tiêu cực trong vận tải taxi (như chạy sai lộ trình, gian lận cước) và bảo toàn vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên – Suntaxi Huế.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự và các bộ phận vận hành trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên – Suntaxi Huế (địa chỉ: số 100 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế, tài chính trên Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018; dữ liệu thực tế về hạch toán tiền lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân được thu thập chi tiết tại kỳ kế toán năm 2019, trọng tâm là tháng 09/2019.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, phương pháp tính lương theo các đối tượng lao động (lao động văn phòng và lái xe), quy trình trích nộp các quỹ bảo hiểm, kinh phí công đoàn, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và hạch toán vào hệ thống tài khoản, sổ kế toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước về lao động, bảo hiểm và thuế:

  • Lý luận về tiền lương: Tiếp cận theo quan điểm của Karl Marx (tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động) và kinh tế học hiện đại (tiền lương là giá cả của lao động được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường). Tác giả phân định rõ chức năng kinh tế của tiền lương gồm: chức năng đòn bẩy kinh tế, chức năng kích thích lao động và chức năng công cụ quản lý doanh nghiệp.
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh:
    • Bộ luật Lao động năm 2012 (quy định tại Điều 94 về quyền lựa chọn hình thức trả lương thời gian, sản phẩm hoặc khoán);
    • Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 05/2015/NĐ-CP về hợp đồng lao động, tiền lương và kỷ luật lao động;
    • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, Nghị định số 44/2017/NĐ-CP quy định mức đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
    • Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 888/QĐ-BHXH, Quyết định số 166/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Nghị định số 143/2018/NĐ-CP;
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC;
    • Luật Thuế Thu nhập cá nhân, Thông tư số 92/2015/TT-BTC và Công văn số 1381/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế.

Về tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho kỳ kế toán năm 2019 theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT, khóa luận tổng hợp theo bảng sau:

Khoản trích nộp Tỷ lệ trích vào chi phí DN Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
- Quỹ ốm đau, thai sản 3,0% - 3,0%
- Quỹ hưu trí, tử tuất 14,0% 8,0% 22,0%
- Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5% - 0,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% - 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Đối với thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, tác giả trình bày phương pháp tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc thuế (từ mức thuế suất 5% đến 35%), áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 9.000.000 đồng/tháng (108.000.000 đồng/năm) và cho mỗi người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/tháng. Đối với lao động không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10% tại nguồn (trừ trường hợp làm cam kết mẫu 02/KK-TNCN theo Thông tư 92).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp quan sát các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại doanh nghiệp, phỏng vấn và trao đổi chuyên môn với nhân viên phòng kế toán và phòng nhân sự về quy trình chấm công, tính lương và kê khai thuế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác hệ thống tài liệu nội bộ gồm Báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018, hệ thống chứng từ kế toán tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng kê doanh thu lái xe, giấy nộp tiền, bảng trích bảo hiểm tháng 09/2019), các văn bản quy chế tiền lương, định mức khoán của Suntaxi Huế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa tổ chức bộ máy và cơ cấu lao động; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu nhằm so sánh giữa quy định lý luận kế toán với thực hành hạch toán thực tế tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết chuẩn mực phục vụ việc đối chiếu thực tế:

  • Phân loại tiền lương: Làm rõ tiêu chí phân loại theo quan hệ với quy trình sản xuất (lương trực tiếp và lương gián tiếp); theo hình thức trả lương (lương thời gian gồm lương tháng, tuần, ngày, giờ; lương sản phẩm gồm sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, lũy tiến, có thưởng có phạt; lương khoán gồm khoán sản phẩm và khoán theo doanh thu); theo tính chất lương (lương chính, lương phụ, lương làm thêm giờ với các hệ số 150%, 200%, 300%); theo đối tượng chi phí (tiền lương sản xuất, bán hàng, quản lý).
  • Chế độ bảo hiểm và trợ cấp xã hội: Trình bày chi tiết công thức và điều kiện hưởng trợ cấp ốm đau (mức hưởng bằng 75% tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề chia 26 ngày nhân số ngày nghỉ việc; trường hợp điều trị bệnh dài ngày tính theo các mức 75%, 65%, 55%, 50% tùy thời gian tham gia); chế độ thai sản (trợ cấp 1 lần bằng 2 lần mức lương cơ sở cho mỗi con, tiền nghỉ thai sản bằng 100% bình quân tiền lương 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc, trợ cấp dưỡng sức sau sinh bằng 30% mức lương cơ sở/ngày).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Phân tích kết cấu, nội dung kinh tế và sơ đồ luân chuyển của Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (chi tiết TK 3341 – Phải trả công nhân viên, TK 3348 – Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 3382, 3383, 3384, 3386); Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm của các hình thức ghi sổ theo chuẩn mực (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán máy).

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên - Suntaxi Huế

Chương này trình bày toàn bộ số liệu và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty thành lập ngày 25/08/2015, chính thức khai trương hoạt động thương hiệu Suntaxi Huế vào ngày 25/06/2016, là chi nhánh thứ 15 của tập đoàn Suntaxi. Quy mô ban đầu gồm 60 xe (50 xe Hyundai Grand i10 và 10 xe Toyota Innova) với 60 nhân viên; sau 3 năm hoạt động đã phát triển lên 140 xe mới 100% (gồm 3 dòng xe: Hyundai Grand i10, Toyota Vios, Mitsubishi Xpander) và quy mô nhân sự vượt trên 250 cán bộ công nhân viên, mở rộng địa bàn hoạt động về các huyện vùng ven như A Lưới, Nam Đông, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang.
  • Cơ cấu tổ chức và tài chính: Doanh nghiệp do Hội đồng quản trị điều hành (Chủ tịch HĐQT: bà Hà Trần Thị Mai Trâm; Phó Chủ tịch HĐQT: ông Nguyễn Hoàng Phong; Thành viên HĐQT: ông Phạm Văn Tài). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, sử dụng phần mềm kế toán máy kết hợp kiểm soát chứng từ thực tế.
  • Đặc điểm lao động và cơ chế trả lương:
    • Lao động trực tiếp (đội ngũ lái xe taxi): Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lao động công ty. Đơn vị áp dụng hình thức trả lương khoán theo doanh thu ca xe dựa trên bảng tỷ lệ khoán doanh thu riêng biệt cho từng dòng xe (xe Hyundai i10 và xe Toyota Innova). Thu nhập của lái xe được tính từ doanh thu đồng hồ cước sau khi trừ đi các chi phí khoán, chi phí rửa xe, tiếp thị, hỗ trợ tai nạn (HTTN), cộng các khoản trích thưởng nhiên liệu (NC), thưởng đào tạo và trừ các khoản đóng ký quỹ theo thỏa thuận.
    • Lao động gián tiếp (khối văn phòng, nhân sự, kế toán, nhân viên tổng đài điều hành): Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa vào hệ thống bảng chấm công hàng ngày, thang bảng lương và bảng phụ cấp chức vụ, trách nhiệm đã đăng ký.
  • Thực hành kế toán tiền lương, bảo hiểm và thuế TNCN (minh họa bằng số liệu tháng 09/2019):
    • Kế toán theo dõi chi tiết tài khoản phải trả người lao động: tách biệt Tài khoản 3341 (khối văn phòng) và Tài khoản 3342 (khối lái xe).
    • Nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán: Kế toán theo dõi danh sách nhân viên tạm ứng lương giữa tháng bằng chuyển khoản (Ủy nhiệm chi ngân hàng) hoặc tiền mặt, sau đó lập Bảng thanh toán tiền lương Bộ phận lái xe và Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng vào cuối tháng.
    • Quản lý khoản ký quỹ lái xe: Doanh nghiệp sử dụng tài khoản chi tiết (TK 338L13 và bảng kê chi tiết tài khoản ký quỹ) để theo dõi các khoản khấu trừ ký quỹ trách nhiệm từ tiền lương hàng tháng của tài xế nhằm bảo đảm an toàn phương tiện và thực hiện hợp đồng.
    • Hạch toán chi phí tiền lương: Tiền lương lái xe được phân bổ vào chi phí dịch vụ trực tiếp (Tài khoản 627/Tài khoản 154 theo chế độ hạch toán); tiền lương bộ phận tổng đài và văn phòng được kết chuyển vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 641, TK 642).
    • Trích nộp bảo hiểm và giải quyết chế độ: Hàng tháng, kế toán căn cứ bảng thanh toán lương để lập Bảng kê trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và Bảng kê kinh phí công đoàn (tháng 09/2019). Các trường hợp ốm đau, thai sản được theo dõi qua Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, lập hồ sơ giải quyết chế độ và thanh toán trợ cấp trực tiếp cho người lao động thông qua Tài khoản 3383.
    • Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: Đơn vị lập Bảng kê trích nộp thuế thu nhập cá nhân hàng tháng, theo dõi qua Tài khoản 3335, đồng thời lập Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân định kỳ (Mẫu 05/KK-TNCN) nộp cho cơ quan thuế.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại công ty

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá hệ thống và đề xuất giải pháp:

  • Ưu điểm ghi nhận: Công ty đã xây dựng được quy chế trả lương khoán doanh thu phù hợp với đặc thù kinh doanh taxi, khuyến khích tài xế gia tăng số chuyến và bảo quản phương tiện; hệ thống tài khoản chi tiết (TK 3341, TK 3342, TK 338L13) giúp phân loại rõ ràng chi phí lương theo từng bộ phận; thực hiện tương đối đầy đủ các nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm và thuế theo quy định.
  • Tồn tại, hạn chế: Khối lượng chứng từ phát sinh hàng ngày rất lớn do số lượng lái xe đông và ca xe biến động liên tục; việc luân chuyển bảng kê doanh thu, chi phí ca xe từ các trạm/bãi xe về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; công tác kiểm tra hồ sơ giảm trừ gia cảnh thuế TNCN và các chứng từ đề nghị hưởng BHXH chưa được tự động hóa triệt để.
  • Định hướng giải pháp:
    • Hoàn thiện công tác quản lý lao động và chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận bảng kê doanh thu và chi phí ca xe hàng ngày; ứng dụng sâu hơn phần mềm quản trị để kết nối trực tiếp dữ liệu đồng hồ tính cước và định vị GPS với phần mềm kế toán.
    • Hoàn thiện chính sách phân phối tiền lương: Rà soát lại tỷ lệ khoán và các mức thưởng nhiên liệu, thưởng chất lượng dịch vụ để tạo động lực giữ chân tài xế lành nghề trước sự cạnh tranh từ các hãng xe khác.
    • Tối ưu hóa hạch toán bảo hiểm và thuế TNCN: Nâng cao việc cập nhật kịp thời các văn bản quy định mới về chính sách bảo hiểm xã hội, hỗ trợ người lao động hoàn thiện hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để bảo đảm quyền lợi giảm trừ thuế theo đúng quy định pháp luật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán tiền lương và các khoản trích tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ taxi quy mô địa phương với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ cơ chế vận hành của mô hình trả lương khoán theo doanh thu cho đội ngũ lái xe điều khiển 140 phương tiện (gồm các dòng xe Hyundai Grand i10, Toyota Vios và Mitsubishi Xpander) với hơn 250 lao động, phản ánh đúng đặc thù luân chuyển tiền mặt, kiểm soát doanh thu ca xe và trừ các khoản chi phí liên quan (HTTN, rửa xe, tiếp thị, nhiên liệu).
  • Khái quát và minh chứng bằng chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 09/2019, bao gồm hệ thống phiếu định khoản lương lái xe, phiếu phân bổ lương văn phòng, bảng kê chi tiết tài khoản 3341, 3342, tài khoản ký quỹ 338L13, bảng kê trích nộp bảo hiểm xã hội (TK 3383), bảo hiểm y tế (TK 3384), bảo hiểm thất nghiệp (TK 3386), kinh phí công đoàn (TK 3382) và thuế TNCN (TK 3335).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu lý thuyết thông thường: Khóa luận không dừng lại ở sơ đồ hạch toán chung mà cung cấp hệ thống biểu mẫu thực tế mang tính chuyên ngành vận tải hành khách (như bảng kê chi phí rửa xe, trừ quỹ bảo đảm an toàn/ký quỹ của tài xế, trích thưởng đào tạo và nhiên liệu). Các giải pháp đề xuất bám sát trực tiếp vào quy trình kiểm soát chứng từ và chính sách đãi ngộ của Suntaxi Huế nhằm củng cố năng lực cạnh tranh trước áp lực của taxi công nghệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi nghiên cứu của một khóa luận cử nhân, số liệu hạch toán chuyên sâu về tiền lương, bảo hiểm và thuế chỉ tập trung khảo sát tại một kỳ kế toán cụ thể (tháng 09/2019); các phân tích tài chính tổng thể dừng ở số liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018; đồng thời đề tài chỉ khảo sát đơn vị độc lập tại Thừa Thiên Huế mà chưa so sánh đối chiếu với các chi nhánh khác trong toàn bộ hệ thống 15 chi nhánh của tập đoàn Suntaxi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của việc điều chỉnh các chính sách pháp luật mới trong giai đoạn tiếp theo (như quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực từ năm 2021 và các điều chỉnh về mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14); nghiên cứu tích hợp toàn diện hệ thống quản lý cước thông minh trên thiết bị di động với phân hệ kế toán chi phí - tiền lương tại các doanh nghiệp kinh doanh vận tải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế sống động về phương pháp tổ chức kế toán tiền lương trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi).
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp vận tải: Cung cấp mô hình tham khảo về cách phân tách tài khoản chi tiết (TK 3341 cho văn phòng, TK 3342 cho lái xe, TK 338L13 cho ký quỹ), xây dựng bảng kê phân bổ chi phí phụ trợ (HTTN, rửa xe, tiếp thị) và phương pháp tính lương khoán theo doanh thu gắn liền với định mức tiêu hao nhiên liệu.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên áp dụng hình thức trả lương nào cho người lao động?

Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương riêng biệt theo từng khối đối tượng: Khối lao động gián tiếp (văn phòng, kế toán, nhân sự, tổng đài điều hành) hưởng lương theo thời gian dựa trên hệ thống bảng chấm công và thang bảng lương chức danh; Khối lao động trực tiếp (lái xe taxi) hưởng lương khoán theo doanh thu tính trên cước đồng hồ thực tế phát sinh theo ca xe, sau khi khấu trừ các khoản chi phí khoán và cộng/trừ các khoản thưởng phạt theo quy định.

Doanh nghiệp phân loại và mở tài khoản chi tiết như thế nào đối với Tài khoản 334 (Phải trả người lao động)?

Để theo dõi riêng biệt chi phí và nghĩa vụ thanh toán cho từng nhóm nhân sự, phòng kế toán công ty mở hai tài khoản chi tiết: Tài khoản 3341 phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên khối văn phòng; Tài khoản 3342 phản ánh chi tiết các khoản tiền lương, thù lao khoán doanh thu và thu nhập phải trả cho đội ngũ nhân viên lái xe.

Khoản thu ký quỹ của nhân viên lái xe được doanh nghiệp quản lý và hạch toán qua tài khoản nào?

Doanh nghiệp thực hiện trừ dần khoản tiền ký quỹ trách nhiệm vào thu nhập hàng tháng của tài xế lái xe theo thỏa thuận hợp đồng nhằm bảo đảm trách nhiệm tài sản đối với phương tiện. Nghiệp vụ này được kế toán theo dõi chi tiết trên Tài khoản 338L13 (chi tiết ký quỹ lái xe) và lập mẫu bảng kê chi tiết tài khoản ký quỹ riêng biệt để đối chiếu định kỳ.

Trong kỳ kế toán tháng 09/2019, các tỷ lệ trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại công ty được áp dụng theo mức nào?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, gồm: BHXH 25,5% (doanh nghiệp đóng 17,5%, người lao động đóng 8%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%), BHTN 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%) và Kinh phí công đoàn 2% do người sử dụng lao động chịu toàn bộ tính vào chi phí quản lý.

Căn cứ và mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động tại doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?

Căn cứ theo Luật Thuế Thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2019, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế cư trú có hợp đồng từ 3 tháng trở lên là 9.000.000 đồng/tháng (108.000.000 đồng/năm) và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc hợp pháp (đã đăng ký mã số thuế người phụ thuộc) là 3.600.000 đồng/tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Minh Lân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên – Suntaxi Huế trong giai đoạn 2016 – 2019. Nghiên cứu làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản chi tiết và xử lý nghiệp vụ tiền lương mang tính đặc thù cao của ngành vận tải taxi truyền thống. Các kiến nghị hoàn thiện được xây dựng trên cơ sở phân tích số liệu thực tiễn, đóng góp giải pháp thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí quản lý, bảo đảm quyền lợi người lao động và củng cố năng lực cạnh tranh trên thị trường vận tải hành khách.