Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Huyện Hóc Môn Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Huyện Hóc Môn SVTH: Nguyễn Thị Diễm 2 LỚP 10DKKT7 MSSV: 1054030101 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được trong một kỳ kế toán từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu được ghi nhận đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau: Doanh nghiệp chuyển giao toàn bộ phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá đặc quyền kiểm soát hàng hoá. Doanh thu đựoc xác định tương đối chắc chắn.
DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng 1.2 Kết cấu và nội dung Tài khoản sử dụng Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản cấp 2: TK 5111: doanh thu bán hàng hóa. TK 5112: doanh thu bán các thành phẩm.
TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ. TK 5114: doanh thu trợ cấp trợ giá. TK 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản TK 5118: Doanh thu khác Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ; bảng kê thu mua hàng hóa; phiếu xuất kho; thẻ quầy hàng…. SVTH: Nguyễn Thị Diễm 3 LỚP 10DKKT7 MSSV: 1054030101 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng Sơ đồ luân chuyển chứng từ: Nghiệp vụ bán hàng Kế toán lập hóa Trình Giám đốc phát sinh đơn bán hàng ký duyệt Lưu trữ chứng Kế toán định từ khoản, ghi sổ Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 511 chỉ phản ánh số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp mà không phân biệt là đã thu tiền hay chưa.
Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hoá đơn Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thì theo dõi riêng trên các tài khoản 521, 531 và 532. Kết cấu tài khoản 511 Nợ 511 Có - Thuế TTĐB hoặc thuế XK và thuế GTGT - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế theo doanh thu bán hàng thực tế của doanh toán. - Các khoản giảm trừ: giảm giá hàng bán, hàng trả lại, chiết khấu thương mại. - Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Thị Diễm 4 LỚP 10DKKT7 MSSV: 1054030101 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng 1.3 Sơ đồ hạch toán TK 521, 531, 532 TK 511 TK 111, 112, 131 Kết chuyển các khoản doanh thu bán hàng giảm trừ doanh thu chưa có thuế GTGT TK 33311 TK 33311 thuế TTĐB, thuế XK thuế GTGT thuế GTTT (trực tiếp) đầu ra TK 911 cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về TK 911 1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.1 Chiết khấu thƣơng mại 1.1 Khái niệm Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán làm giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng mua bán hoặc bản cam kết giữa hai bên.2 Kết cấu và nội dung Tài khoản sử dụng TK 521: Chiết khấu thương mại TK 521 có 3 TK cấp 2: TK 5211: chiết khấu hàng hoá TK 5212: chiết khấu thành phẩm TK 5213: chiết khấu dịch vụ SVTH: Nguyễn Thị Diễm 5 LỚP 10DKKT7 MSSV: 1054030101 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng Chứng từ sử dụng Chế độ tài chính của doanh nghiệp về chiết khấu thương mại, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu chi… Sơ đồ luân chuyển chứng từ Phát sinh khoản Kế toán kiểm tra đối Giám đốc xét CKTM chiếu điều kiện hợp duyệt chứng từ đồng Lưu trữ chứng Kế toán ghi nhận từ khoản giảm Nguyên tắc hạch toán doanh thu Chỉ phản ánh khoản CKTM người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách CKTM của doanh nghiệp đã quy định. Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản CKTM này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng CKTM, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ CKTM) thì khoản CKTM này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ CKTM.
Trong kỳ, CKTM phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ TK 521. Cuối kỳ, khoản CKTM được kết chuyển toàn bộ sang TK 511 Kết cấu tài khoản Nợ 521 Có Số chiết khấu thương mại đã chấp Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết nhận thanh toán cho khách hàng. khấu thương mại sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán SVTH: Nguyễn Thị Diễm 6 LỚP 10DKKT7 MSSV: 1054030101 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng 1.3 Sơ đồ hạch toán TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511 Các khoản chiết khấu cuối kỳ kết chuyển chiết thương mại phát sinh khấu thương mại sang cho khách hàng TK 511 TK 3331 Thuế GTGT đầu ra (nếu có) 1.2 Hàng bán bị trả lại 1.1 Khái niệm Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảng sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng).2 Kết cấu và nội dung Tài khoản sử dụng TK 531: Hàng bán bị trả lại Chứng từ sử dụng Văn bản trả lại của người mua, phiếu nhập kho lại số hàng trả lại Sơ đồ luân chuyển chứng từ Văn bản trả lại,phiếu Kế toán kiểm tra đối chiếu Giám đốc xét duyệt NK hàng trả lại điều kiện hợp đồng chứng từ Lưu trữ chứng từ Kế toán ghi nhận khoản giảm DT SVTH: Nguyễn Thị Diễm 7 LỚP 10DKKT7 MSSV: 1054030101 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng Nguyên tắc hạch toán Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn).
Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào TK 641 “Chi phí bán hàng”. Kết cấu tài khoản Nợ 531 Có Giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh trong Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số hàng kỳ bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán 1.3 Sơ đồ hạch toán TK 111, 112, 131 TK 531 TK 511 Thanh toán tiền hàng Kc giá trị hàng bán bị trả lại với người mua về hàng bị trả lại TK 33311 Thuế GTGT 1.3 Giảm giá hàng bán 1.1 Khái niệm Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng 1.2 Kết cấu và nội dung Tài khoản sử dụng: TK 532 – Giảm giá hàng bán SVTH: Nguyễn Thị Diễm 8 LỚP 10DKKT7 MSSV: 1054030101 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng Chứng từ sử dụng Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm giá có sự đồng ý cả người mua và người bán. Sơ đồ luân chuyển chứng từ Chứng từ đề nghị Kế toán kiểm tra đối chiếu Giám đốc xét duyệt giảm giá điều kiện hợp đồng chứng từ Lưu trữ chứng từ Kế toán ghi nhận khoản giảm DT Nguyên tắc hạch toán Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn.Trong kỳ, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ của TK 532. Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.
Kết cấu tài khoản Nợ 532 Có Khoản giảm giá hàng bán phát Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số sinh trong kỳ giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán 1.3 Sơ đồ hạch toán TK 111, 112, 131 TK 532 TK 511 Khoản giảm giá hàng Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 bán cho khách TK 33311 SVTH: Nguyễn Thị Diễm 9 LỚP 10DKKT7 MSSV: 1054030101 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng 1.3 Kế toán chi phí 1.1 Giá vốn bán hàng 1.1 Khái niệm Giá vốn hàng bán là giá thực tế của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ. Ở các doanh nghiệp sản xuất – thương mại, giá vốn hàng bán của thành phẩm chủ yếu là giá thành của thành phẩm bán ra.2 Kết cấu và nội dung Tài khoản sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán Chứng từ sử dụng Hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng Sơ đồ luân chuyển chứng từ Phát sinh NV bán Kế toán tính giá vốn, lập Giám đốc ký duyệt hàng,cung cấp DV chứng từ như phiếu xuất chứng từ kho,hóa đơn,, Lưu trữ chứng Kế toán ghi sổ từ Nguyên tắc hạch toán Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, chi phí liên quan đến dịch vụ, hoạt động kinh doanh, cho thuê bất động sản đầu tư,. vào bên “Nợ” của TK 632. Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng thực bán vào bên “Nợ” TK 911 để xác định kết quả kinh doanh thực hiện trong kỳ.
Kết cấu tài khoản Nợ 632 Có Trị giá vốn của SP, hàng hóa, dịch vụ bán Giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.