CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH LINH VIỆT ANH HÀ NỘI 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty - Danh mục sản phẩm Bảng 1. Một số công trình lớn Công ty thực hiện thi công trong năm 2014- 2015. STT Tên công trình/ hạng mục công trình Thời gian 1 Công trình GP TOWER – TP. Hà Nội T1/2015 – T9/2015 Công trình Trung tâm thương mại T1/2016 – T6/2016 2 VIETTOWER – TP.
Hà Nội Công trình Trụ sở và nhà xưởng Công ty CP Sản T2/2015 – T11/2015 3 xuất Thương mại Hoàng Gia Anh – TP. Hà Nội 4 Công trình 45 Nguyễn Khuyến – TP. Nam Định T3/2015 – T10/2015 5 Công trình Gold Land – TP Hà Nội T4/2015 – T12/2015 … …………… (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội – tài chính) - Tiêu chuẩn chất lương: Vì công ty chuyên xây dựng các công trình kiên cố nên chất lượng các công trình đều đảm bảo chất lượng theo quy định của nhà thầu - Tính chất của sản phẩm: + Quá trình thi công xây lắp luôn gắn với từng công trình, hạng mục cụ thể theo từng đơn đặt hàng; các điều kiện để sản xuất thường thiếu tính ổn định và phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. SV:Nguyễn Thị Cẩm Nhung 2 Trường Đại học kinh tế quốc dân Viện kế toán – kiểm toán + Hoạt động kinh doanh diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa hình, thời tiết: mưa, lũ, núi non hiểm trở…làm chậm tiến độ thi công, bị tổn thất, thậm chí dừng thi công.
+ Sản phẩm của Công ty là những công trình, vật kiến trúc., có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. + Sản phẩm được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư từ trước, do đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ ràng. + Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất (xe, máy thi công, thiết bị vật tư, người lao động.) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. + Các công trình tiến hành đều được dựa trên đơn đặt hàng, hợp đồng cụ thể của bên giao thầu xây lắp, cho nên phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng và thiêt kế kỹ thuật của công trình đó.
Khi có khối lượng xây lắp hoàn thành Công ty phải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình. - Loại hình sản xuất sản phẩm xây lắp thường sản xuất đơn chiếc theo từng đơn đặt hàng của chủ đầu tư cho nên thường có tính bị động và rủi ro cao, phụ thuộc rất lớn vào kết quả đấu thầu. - Thời gian xây dựng công trình kéo dài. Điều này sẽ làm cho vốn đầu tư thường ứ đọng lâu tại các công trình, tốc độ luân chuyển vốn chậm và nhu cầu vốn trung và dài hạn thường lớn.
- Sản phẩm dở dang: Do đặc điểm là xây dựng các công trình nên công ty luôn có sản phẩm dở dang SV:Nguyễn Thị Cẩm Nhung 3 Trường Đại học kinh tế quốc dân Viện kế toán – kiểm toán 1. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty 1. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy sản xuất tại Công ty Khách hàng Ban giám Phòng PX tạo phôi đốc KT-KT PX thép hình Chế bản PX cơ khí PX kết cấu Nhập kho KCS Việc sản xuất và xây dựng chế tạo ở công ty dựa trên cơ sở các đơn đặt hàng của khách hàng.
Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý hợp đồng sau đó chuyển nội dung hợp đồng cho phòng kinh tế kĩ thuật. Phòng kĩ thuật căn cứ theo yêu cầu của khách hàng tiến hành tổ chức thực hiện triển khai bóc tách công việc chi tiết xuống từng phân xưởng. Các phân xưởng căn cứ vào định mức vật tư của từng công trình, sản phẩm: căn cứ vào yêu cầu kĩ thuật để đảm bảo cho chất lượng thực tế của sản phẩm do phòng kĩ thuật lập để thành sản xuất. Thông thường bắt đầu từ các phân xưởng tạo phôi, phân xưởng thép hình thành rồi đến phân xưởng cơ khí hoặc phân xưởng kết cấu.
Cuối cùng sản phẩm lại qua khâu KCS của phòng kĩ thuật để kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho và đem giao cho khách hàng. SV:Nguyễn Thị Cẩm Nhung 4 Trường Đại học kinh tế quốc dân Viện kế toán – kiểm toán 1. Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm Hàng năm, sau khi lập kế hoạch sản xuất, phòng kế hoạch tiến hành khảo sát, thiết kế lập dự toán các công trình. Khi dự toán được duyệt, trên cơ sở dự toán, Công ty tiến hành giao nhiệm vụ sản xuất cho các đội trực thuộc.
Phòng kế hoạch lập hợp đồng giao khoán phải có sự thống nhất của lãnh đạo Tổng công ty và các đội thi công. Cơ sở để giao khoán là dự toán được duyệt và định mức giao khoán nội bộ được quy định trong toàn Tổng công ty. Đối với phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty giao toàn bộ cho đội theo nghiệm thu giữa Công ty và đội thi công (nghiệm thu A-B). Phần chi phí nhân công trực tiếp, đội phải hạ giá thành 10% theo nghiệm thu A-B.
Về phần chi phí máy đội tiết kiệm 15% giá thành ca máy. Đối với chi phí chung đội, hạt được hưởng 30% chi phí chung nghiệm thu A-B. Đối với chi phí đảm bảo giao thông đội, hạt được hưởng 50% (nếu có). Tuy nhiên bên cạnh đó, tuỳ theo điều kiện vị trí địa hình, tính chất thi công công trình và tiến độ thi công mà định mức giao khoán có thể có sự thay đổi phù hợp.2: Quy trình giao nhận khoán Dự toán được duyệt Phòng kế hoạch giao nhiệm vụ sản xuất àng Nhân tố ảnh hưởng: Quy chế khoán Công ty và đội: nội bộ - Tiến độ Hợp đồng giao khoán - Tính chất… Đội thi công SV:Nguyễn Thị Cẩm Nhung 5 Trường Đại học kinh tế quốc dân Viện kế toán – kiểm toán 1.3 Tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Công ty Sơ đồ 1.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Trong đó chức năng của từng bộ phận - Giám đốc: Là người điều hành đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh trong Công ty. Giám đốc điều hành Công ty theo chế độ thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu bộ máy quản lý của công ty theo nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ, có hiệu quả. Đồng thời cũng là người đi ký kết các gói thầu xây dựng và đề ra các phương án xây dựng để hạn chế chi phí - Phó giám đốc: Là người giúp đỡ giám đốc chỉ đạo các công tác cụ thể như kỹ thuật, công nghệ, công tác maketinh, khai thác htị trường và giải quyết các công việc thay giám đốc khi có uỷ quyền. Và là người thay giám đốc giám sát việc theo dõi xây dựng các công trình để đatj tiến độ đề ra - Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm; thực hiện các giao dịch kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ tiếp nhận vận chuyển.
SV:Nguyễn Thị Cẩm Nhung 6 Trường Đại học kinh tế quốc dân Viện kế toán – kiểm toán - Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện bộ máy tổ chức công ty phù hợp với yêu cầu tổ chức kinh doanh, xây dựng và tổ chức thực hịên các kế hoạch về lao động tiền lương, giải quyết chính sách cho người lao động. - Phòng kế toán công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội tài vụ: có nhiệm vụ khai thác và tiếp cận các đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế, theo dõi và đôn đốc kế hoạch thực hiện từ đó thiết lập và bóc tách bản vẽ, triển khai xuống từng phân xưởng. - Các phân xưởng sản xuất: Đứng đầu là các quản đốc có nhiệm vụ tôt chức thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty giao đảm bảo chát lượng và số lượng sản phẩm làm ra. Sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị được giao.
SV:Nguyễn Thị Cẩm Nhung 7 Trường Đại học kinh tế quốc dân Viện kế toán – kiểm toán CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH LINH VIỆT ANH HÀ NỘI 2. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty - Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty Sản phẩm xây lắp của Công ty từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau chính vì vậy đối tượng tập hợp, hạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng hoặc nhóm công trình.
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của công ty Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất gồm + Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp + Kế toán nhân công trực tiếp + Kế toán chi phí sản xuất chung - Tên công trình và thời gian dự định viết trong bài STT Tên công trình/ hạng mục công trình Thời gian Số liệu Công trình Trung tâm thương mại T1/2015 – 2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.1- Nội dung Để xây dựng các công trình lớn, Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội phải sử dụng một khối lượng lớn về nguyên vật liệu, phong phú và đa dạng về chủng loại, quy cách. Khối lượng vật liệu sử dụng khác nhau, có những vật liệu cần sử dụng với khối lượng lớn như xi măng, cát, sỏi, gạch, thép… nhưng có những loại sử dụng rất ít như vôi, ve, đinh… Hầu hết các loại NVL sử dụng trực tiếp cấu thành nên công trình. SV:Nguyễn Thị Cẩm Nhung 8 Trường Đại học kinh tế quốc dân Viện kế toán – kiểm toán Tại Công ty, NVL được phân thành các loại như: - Nguyên vật liệu chính: + Xi măng, gạch, sắt thép, cát sỏi, … + Bán thành phẩm mua ngoài: cột bê tông, ống nước … - Nguyên liệu phụ: Vôi ve, sơn… - Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt năng cho quá trình, phục vụ cho máy móc thiết bị hoạt động như: xăng, dầu, khí đốt.