Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng toàn cầu và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. Theo số liệu của Bộ Công Thương (2023) dẫn từ Precedence Research, quy mô thị trường logistics toàn cầu đạt gần 9.000 tỷ USD vào năm 2023 và dự kiến tăng trưởng lên 18,23 nghìn tỷ USD vào năm 2030. Tại Việt Nam, chỉ số xếp hạng Emerging Markets Index 2023 của Agility xếp Việt Nam nằm trong nhóm 10 thị trường logistics mới nổi hàng đầu thế giới, đồng thời đứng vị trí thứ 4 toàn cầu về cơ hội logistics quốc tế. Theo báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông, trong 6 tháng đầu năm 2024, tổng doanh thu dịch vụ bưu chính đạt 33.790 tỷ đồng (tăng 22% so với cùng kỳ năm 2023, đạt 52,1% kế hoạch năm), tổng sản lượng bưu gửi đạt 1,525 tỷ bưu gửi (tăng 38%). Trong bức tranh chung đó, Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) ghi nhận doanh thu bưu chính 6 tháng đầu năm 2024 đạt 4.389 tỷ đồng (tăng 44,1% so với cùng kỳ), tổng doanh thu hợp nhất đạt 9.631 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 190,5 tỷ đồng.

Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh trên thị trường bưu chính chuyển phát ngày càng gay gắt trước sự hiện diện của các đơn vị nội địa (Giao hàng tiết kiệm, Shopee Express, J&T Express...) và các tập đoàn quốc tế (DHL, FedEx, UPS...). Dù Viettel Post luôn đặt mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ, thực tế vận hành tại các đơn vị cơ sở vẫn phát sinh các phản ánh từ khách hàng liên quan đến việc giao nhận trễ thời gian cam kết, hàng hóa bị hư hại hoặc quy cách đóng gói chưa bảo đảm tiêu chuẩn. Nhằm giải quyết các hạn chế này ở quy mô cấp cơ sở, đề tài "Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động giao nhận của Viettel Post – Bưu cục Thành Nội" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Nghiên cứu thực trạng dịch vụ logistics và nghiệp vụ giao nhận mà Viettel Post – Bưu cục Thành Nội đang cung ứng trên thị trường.
  2. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà bưu cục đang đối mặt trong quá trình vận hành.
  3. Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận tại bưu cục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa tại Bưu cục Thành Nội thuộc Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel.
  • Phạm vi không gian: Bưu cục Thành Nội – Viettel Post (địa chỉ tại 263 Đào Duy Anh, phường Đông Ba, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá và đối sánh dữ liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm học thuật và cơ sở pháp lý về logistics:

  • Khái niệm logistics dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng theo MaShou (1999) trong giáo trình Logistics and Supply Chain Management: logistics là tiến trình tối ưu hóa về vị trí, lưu giữ và chu chuyển yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên (nhà cung cấp), qua khâu sản xuất, bán buôn, bán lẻ tới tay người tiêu dùng cuối cùng.
  • Căn cứ pháp lý tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005: Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, trong đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.
  • Nghiệp vụ giao nhận trong chuỗi logistics gồm 4 công đoạn cốt lõi: Nhận hàng (tiếp nhận từ người gửi, kiểm tra, lưu trữ ban đầu); Vận chuyển hàng hóa (chu chuyển giữa các kho bãi, tuyến đường); Lưu kho (bảo quản hàng chờ phát hoặc hàng giao không thành công); Giao hàng (phát hàng tận tay người nhận).
  • Tiêu chí phân loại nghiệp vụ giao nhận: theo phương tiện vận chuyển (đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy), theo khoảng cách (địa phương, nội quốc, quốc tế), theo trọng lượng (hàng nặng, hàng nhẹ), theo tính chất hàng hóa (nguy hiểm, tươi sống, dễ vỡ), theo thời gian (cấp tốc, tiết kiệm, tiêu chuẩn) và theo gói dịch vụ cung cấp.
  • Xu hướng phát triển nghiệp vụ giao nhận hiện đại: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong định tuyến và quản trị (Bloomberg Intelligence dự báo quy mô thị trường AI tổng quát toàn cầu tăng từ 40 tỷ USD năm 2022 lên 1.304 tỷ USD vào năm 2032); logistics xanh (sử dụng phương tiện chạy điện, bao bì tự hủy, tối ưu đường đi giảm phát thải carbon); mở rộng liên minh đối tác thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki, Voso.vn, VIPO Mall).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo nghiệp vụ, thống kê đơn hàng, bảng kê nhân sự và trang thiết bị thực tế từ Bưu cục Thành Nội trong kỳ thực tập; kết hợp nghiên cứu các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên khảo tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế, cùng các báo cáo chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Agility.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu và lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu vận hành qua các năm 2022, 2023 và 2024.
  • Phương pháp phân tích định tính: Đánh giá thực trạng các khâu nghiệp vụ, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và các nhân tố bên trong, bên ngoài tác động đến năng lực vận hành của bưu cục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về logistics và giao nhận bưu chính. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của logistics từ nguồn gốc quân sự ("hậu cần") đến quy định tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005. Khóa luận phân tích vai trò của nghiệp vụ giao nhận đối với kinh tế toàn cầu (kết nối thị trường, xúc tiến ngoại thương, thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế) và đối với kinh tế Việt Nam (tối ưu hóa chi phí lưu thông, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, liên kết sản xuất với thương mại). Bên cạnh đó, chương này tổng thuật 4 xu hướng vận động chính của logistics bưu chính: tích hợp công nghệ AI, triển khai logistics xanh, xây dựng quan hệ đối tác liên kết sàn thương mại điện tử và đa dạng hóa phương thức chuyển phát nhằm đáp ứng yêu cầu linh hoạt của người tiêu dùng. Đồng thời, tác giả xác lập khung tiêu chí đánh giá hoạt động giao nhận tại bưu cục qua 4 cấu phần: tiếp nhận đơn hàng (sản lượng đơn, tỷ lệ thu gom thành công), xếp dỡ (tỷ lệ sai sót quy chuẩn đóng gói và phân luồng), giao hàng (số lượt giao thành công và thất bại) và lưu kho (sản lượng tồn kho, cơ cấu nguyên nhân chủ quan/khách quan).

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động giao nhận trong dịch vụ logistics của Viettel Post – Bưu cục Thành Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về mạng lưới Viettel Post và phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại Bưu cục Thành Nội giai đoạn 2022 - 2024. Về quy mô, Viettel Post vận hành 2.500 bưu cục toàn quốc và 20 bưu cục tại tỉnh Thừa Thiên Huế (so sánh với Giao hàng nhanh có 2.900 bưu cục toàn quốc, 11 bưu cục tại Huế; Giao hàng tiết kiệm có 1.500 bưu cục toàn quốc, 7 bưu cục tại Huế). Bưu cục Thành Nội hoạt động dưới sự điều hành của 01 Bưu cục trưởng, phụ trách 19 bưu tá (12 bưu tá giao, 7 bưu tá nhận) và 02 nhân viên vận hành phụ trách chăm sóc khách hàng.

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2022 (SL) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (SL) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (SL) Cơ cấu 2024 (%)
Tổng số nhân viên 16 100 19 100 22 100
- Nam 14 87,50 17 89,47 20 90,91
- Nữ 2 12,50 2 10,53 2 9,09
- Trình độ Đại học, Cao đẳng 3 18,75 3 15,79 4 18,18
- Trình độ Dưới trung cấp 13 81,25 16 84,21 18 81,82
- Độ tuổi từ 20 đến 40 tuổi 15 93,75 18 94,74 21 95,45
- Độ tuổi trên 40 tuổi 1 6,25 1 5,26 1 4,55

Cơ sở vật chất tại bưu cục được bổ sung theo quy mô hoạt động: máy vi tính tăng từ 3 chiếc (năm 2022) lên 4 chiếc (năm 2024, tăng 33,33%); máy scan tăng từ 1 lên 2 máy (tăng 100%); thùng chứa hàng tăng liên tục từ 18 thùng (2022), 21 thùng (2023) lên 25 thùng (2024); xe tải vận chuyển tăng từ 1 xe lên 2 xe từ năm 2023; riêng máy photocopy (2 máy) và camera giám sát (3 mắt) giữ nguyên do diện tích mặt bằng bưu cục không thay đổi.

Về quy trình vận hành, hoạt động giao nhận tại bưu cục được tổ chức khép kín qua các giai đoạn:

  1. Tiếp nhận đơn hàng: Thực hiện qua hai kênh: Tiếp nhận qua ứng dụng VTMan (gồm 6 bước: Tạo tài khoản/mã đơn -> Kiểm tra chi tiết 100% nội dung hàng hóa và quy chuẩn đóng gói -> Thu cước phí hiển thị trên phần mềm -> Cập nhật trạng thái trên hệ thống -> Bàn giao bưu gửi vật lý kèm đồng kiểm -> Nộp tiền cho thủ quỹ/ngân hàng) và tiếp nhận trực tiếp tại bưu cục (gồm 3 bước: Tiếp nhận yêu cầu -> Kiểm tra, đóng gói, cân đo -> Ký biên bản bàn giao và cấp mã vận đơn).
  2. Xếp dỡ đơn hàng: Phân luồng bưu kiện theo miền, theo tuyến đường phát nội tỉnh, theo đặc tính bảo quản và quét mã QR kiểm soát dòng vận chuyển.
  3. Giao hàng: Gồm 4 bước: Bưu tá chia chọn tuyến phát và thứ tự ưu tiên trên app VTMan -> Liên hệ trước ít nhất 15 phút, tiến hành phát hàng theo các phân loại (không cho xem hàng, cho xem hàng, hoặc đồng kiểm lập biên bản nếu móp méo/hư hỏng) -> Thu tiền COD và ký nhận -> Cập nhật trạng thái phát thành công hoặc báo phát không thành công.
  4. Lưu kho: Áp dụng với bưu phẩm giao không thành công qua các bước: liên hệ xác minh nguyên nhân, lưu giữ chờ phản hồi từ người gửi/người nhận, chuyển hoàn (tính 50% cước chiều đi), xử lý khiếu nại và bồi thường thiệt hại theo quy định.

Khóa luận lượng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh tại bưu cục qua các bảng dữ liệu:

Phân loại dịch vụ Sản lượng 2022 (Đơn) Sản lượng 2023 (Đơn) Sản lượng 2024 (Đơn) Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Chuyển phát hỏa tốc 108 231 169 +113,89 -26,84
Chuyển phát nhanh 6.185 9.177 9.321 +48,38 +1,57
Chuyển phát tiết kiệm 33.047 57.760 56.796 +74,78 -1,67
Chuyển phát TMĐT 19.566 22.487 20.349 +14,93 -9,51
Tổng sản lượng 58.960 89.655 86.635 +52,06 -3,37

Tỷ lệ thu gom đơn hàng thành công tại bưu cục luôn duy trì ở mức cao qua 3 năm: chuyển phát hỏa tốc đạt 94,23%; chuyển phát nhanh đạt 91,63%; chuyển phát tiết kiệm đạt 95,25%; chuyển phát thương mại điện tử đạt 96,43%.

Về chất lượng xếp dỡ và đóng gói, số lượng bưu kiện xử lý sai quy định tăng qua các năm: năm 2022 ghi nhận 612 kiện (142 kiện đóng gói sai quy định, chiếm 23,52%; 470 kiện sắp xếp sai quy định, chiếm 76,48%); năm 2023 tăng lên 699 kiện (tăng 14,30%); năm 2024 tiếp tục tăng lên 743 kiện (tăng thêm 44 kiện).

Kết quả giao hàng Năm 2022 (Lượt) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Lượt) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (Lượt) Cơ cấu 2024 (%)
Giao thành công 12.789 99,56 15.073 99,81 16.521 99,89
Giao thất bại 56 0,44 29 0,19 18 0,11
Tổng số lượt giao 12.845 100 15.102 100 16.539 100

Về công tác lưu kho, sản lượng hàng hóa tồn đọng giảm dần: năm 2022 có 52 đơn, năm 2023 còn 51 đơn (giảm 1,92%) và năm 2024 giảm xuống 32 đơn (giảm 37,25%). Cơ cấu nguyên nhân lưu kho có sự dịch chuyển rõ rệt: năm 2022 lỗi do bưu cục chiếm 27 đơn (51,92%) và lỗi do khách hàng chiếm 25 đơn (48,08%); tuy nhiên đến năm 2023 và 2024, nguyên nhân do khách hàng (từ chối nhận, sai lệch thông tin địa chỉ) chiếm tỷ trọng chi phối với 28 đơn mỗi năm (chiếm 54,9% năm 2023 và 87,5% năm 2024), trong khi các sai sót xuất phát từ bưu cục giảm mạnh còn 4 đơn vào năm 2024.

Khóa luận phân tích các nhân tố nội tại tác động tới bưu cục: Đội ngũ nhân sự tăng nhanh nhưng cơ cấu nữ chỉ có 2 người đảm nhiệm khâu vận hành/CSKH, dẫn đến tình trạng quá tải khi có nhân viên nghỉ chế độ thai sản; trình độ học vấn dưới trung cấp chiếm hơn 81% đòi hỏi phải tăng cường đào tạo kỹ năng nghiệp vụ; cơ sở hạ tầng tuy được bổ sung nhưng không gian bưu cục còn hạn hẹp.

Chương 3: Những định hướng giúp phát triển hoạt động giao nhận của Viettel Post – Bưu cục Thành Nội

Dựa trên mục lục văn bản, chương 3 đề ra định hướng phát triển và các nhóm giải pháp chuyên biệt:

  • Định hướng thời gian tới: Tối ưu hóa chuỗi vận hành giao nhận cấp cơ sở, duy trì tỷ lệ giao hàng thành công trên 99%, áp dụng triệt để nền tảng công nghệ trong chia chọn và kiểm soát đơn hàng.
  • Giải pháp cho hoạt động tiếp nhận: Chuẩn hóa khâu kiểm tra hàng hóa đầu vào, đẩy mạnh hướng dẫn khách hàng tạo mã đơn và theo dõi hành trình trên ứng dụng VTMan, kiểm soát chặt chẽ danh mục hàng cấm gửi và hàng có điều kiện.
  • Giải pháp cho hoạt động xếp dỡ: Khắc phục tình trạng bưu phẩm đóng gói và sắp xếp sai quy định (giảm thiểu con số 743 kiện sai sót ghi nhận năm 2024); trang bị đầy đủ vật tư chống sốc, màng co, phân chia ngăn chứa chuyên dụng cho hàng dễ vỡ, hàng chất lỏng và tuân thủ bảng phụ phí hàng đặc biệt.
  • Giải pháp cho hoạt động giao hàng: Nâng cao kỷ luật liên hệ trước với người nhận ít nhất 15 phút, tuân thủ chặt chẽ chỉ tiêu thời gian toàn trình theo từng dải dịch vụ (nội tỉnh, nội miền, liên miền), hoàn thiện quy trình lập biên bản và ghi hình đồng kiểm.
  • Giải pháp cho hoạt động chăm sóc khách hàng: Tăng cường nhân sự trực quầy và giải quyết khiếu nại, hỗ trợ xử lý kịp thời các đơn hàng phát sinh tranh chấp hoặc chuyển hoàn, giảm áp lực cho nhân viên vận hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Bưu cục Thành Nội:

  • Tổng kết toàn diện biến động sản lượng: Tổng sản lượng bưu gửi đạt đỉnh vào năm 2023 với 89.655 đơn (tăng 52,06% so với 58.960 đơn năm 2022) trước khi điều chỉnh nhẹ xuống 86.635 đơn năm 2024. Trong đó, dịch vụ chuyển phát nhanh duy trì đà tăng trưởng ổn định qua cả 3 năm (từ 6.185 đơn lên 9.321 đơn).
  • Chứng minh hiệu quả khâu giao phát: Tổng lượt vận chuyển tăng từ 12.845 lượt (năm 2022) lên 16.539 lượt (năm 2024); tỷ lệ giao hàng thành công đạt mức 99,89% vào năm 2024, trong khi số lượt giao thất bại giảm từ 56 lượt (năm 2022) xuống còn 18 lượt (năm 2024).
  • Phản ánh trung thực các hạn chế trong vận hành: Nhận diện sự gia tăng liên tục của các đơn hàng đóng gói và xếp dỡ sai quy định (từ 612 kiện năm 2022 lên 743 kiện năm 2024); bóc tách nguồn gốc hàng lưu kho với 87,5% đơn lưu kho năm 2024 xuất phát từ phía khách hàng.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ chế tính cước và phụ phí dịch vụ đặc biệt của Viettel Post: Đưa ra bảng định mức phụ phí cụ thể đối với hóa đơn/chứng nhận (5.000 đồng/bill), hồ sơ thầu (200.000 đồng/bưu gửi), hàng dễ vỡ (+10% cước), hàng nguyên khối từ 100kg trở lên (1.000 đồng/kg), hàng quá khổ chiều dài trên 1,5m (+20% cước) và hàng đông lạnh (11.000 đồng/kg).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về quy trình nghiệp vụ bưu chính tại một điểm bưu cục cấp cơ sở trên địa bàn đô thị Huế; đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tiếp nhận, xếp dỡ, giao phát đến CSKH, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi và nội dung văn bản thể hiện:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu tập trung duy nhất tại Bưu cục Thành Nội với quy mô 22 nhân viên trên một địa bàn hẹp thuộc thành phố Huế; số liệu chưa phản ánh toàn diện hoạt động giao nhận của hệ thống 20 bưu cục Viettel Post trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hạn chế về phương pháp tiếp cận: Đề tài chủ yếu khai thác nguồn số liệu thống kê thứ cấp nội bộ của bưu cục và sử dụng phương pháp thống kê mô tả; chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng lấy ý kiến khách hàng bằng bảng hỏi cấu trúc để đo lường mức độ hài lòng hoặc kiểm định mô hình hồi quy.
  • Hạn chế về nguồn dữ liệu phân tích: Báo cáo thiếu dữ liệu phân tích tài chính chi tiết (doanh thu, chi phí, lợi nhuận riêng của bưu cục qua các năm); các giải pháp trong chương 3 dừng lại ở định hướng nghiệp vụ thực hành mà chưa lượng hóa chi phí đầu tư triển khai.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo cứu so sánh giữa nhiều bưu cục khác nhau của Viettel Post hoặc đối sánh trực tiếp với các đối thủ cạnh tranh (GHN, GHTK) trên cùng địa bàn đô thị Huế.
  • Thiết kế nghiên cứu định lượng khảo sát người gửi và người nhận để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với dịch vụ giao nhận bưu chính.
  • Nghiên cứu sâu về tác động của chuyển đổi số, thiết bị tự động hóa chia chọn và phương tiện giao hàng xanh đối với năng suất lao động của bưu tá cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế phát triển và Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp khảo cứu dịch vụ bưu chính tại doanh nghiệp; phương pháp xử lý số liệu thứ cấp và kỹ thuật lập bảng đối sánh hoạt động qua các năm.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về bưu chính chuyển phát: Có thể tham khảo phương pháp phân luồng quy trình vận hành (tiếp nhận qua app VTMan và quầy trực tiếp, 4 bước giao phát bưu phẩm, 5 bước xử lý hàng lưu kho).
  • Cán bộ quản lý bưu cục và doanh nghiệp bưu chính chuyển phát cấp cơ sở: Tham khảo các tiêu chí kiểm soát sai sót trong khâu đóng gói, xếp dỡ và phân loại nguyên nhân tồn đọng hàng lưu kho để xây dựng quy chuẩn quản trị chất lượng nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và phương tiện vận chuyển của Bưu cục Thành Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024? Tổng nhân sự bưu cục tăng từ 16 người (năm 2022) lên 19 người (năm 2023) và đạt 22 người (năm 2024). Nhân sự nam chiếm áp đảo (từ 87,5% lên 90,91%), nhân sự nữ giữ nguyên 2 người đảm nhiệm vận hành và CSKH. Trình độ học vấn dưới trung cấp chiếm đa số (81,82% năm 2024), nhóm tuổi 20-40 tuổi chiếm trên 93%. Về phương tiện, xe tải bưu cục tăng từ 1 chiếc lên 2 chiếc vào năm 2023; máy vi tính tăng từ 3 lên 4 máy; máy scan tăng từ 1 lên 2 máy; thùng chứa hàng tăng từ 18 lên 25 thùng; camera giữ nguyên 3 mắt.

2. Sản lượng các loại dịch vụ giao nhận tại Bưu cục Thành Nội thay đổi ra sao qua 3 năm? Tổng sản lượng tăng mạnh từ 58.960 đơn (năm 2022) lên 89.655 đơn (năm 2023, tăng 52,06%), sau đó giảm nhẹ xuống 86.635 đơn (năm 2024, giảm 3,37%). Trong đó: dịch vụ chuyển phát tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn nhất (56.796 đơn năm 2024); chuyển phát thương mại điện tử đứng thứ hai (20.349 đơn năm 2024); chuyển phát nhanh duy trì tăng trưởng đều đặn (từ 6.185 đơn năm 2022 lên 9.177 đơn năm 2023 và 9.321 đơn năm 2024); chuyển phát hỏa tốc đạt đỉnh 231 đơn năm 2023 trước khi giảm về 169 đơn năm 2024.

3. Tỷ lệ hoàn thành lượt vận chuyển tại bưu cục đạt kết quả như thế nào? Tổng số lượt vận chuyển tăng đều qua các năm: 12.845 lượt (2022), 15.102 lượt (2023) và 16.539 lượt (2024). Tỷ lệ giao hàng thành công tăng dần từ 99,56% (12.789 lượt) lên 99,81% (15.073 lượt) và đạt 99,89% (16.521 lượt). Ngược lại, số lượt giao thất bại giảm liên tục từ 56 lượt (2022) xuống 29 lượt (2023) và còn 18 lượt (2024).

4. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng hàng hóa lưu kho tại bưu cục là gì? Sản lượng lưu kho giảm từ 52 đơn (2022) xuống 51 đơn (2023) và 32 đơn (2024). Về nguyên nhân: Năm 2022, sai sót từ bưu cục chiếm ưu thế với 27 đơn (51,92%). Tuy nhiên sang năm 2023 và 2024, nguyên nhân chủ yếu chuyển sang phía khách hàng (từ chối nhận hàng, khách boom hàng, thông tin liên lạc sai lệch), chiếm 28 đơn mỗi năm (tương ứng 54,9% năm 2023 và 87,5% năm 2024), trong khi lỗi từ phía bưu cục chỉ còn 4 đơn vào năm 2024.

5. Bưu chính Viettel áp dụng các mức phụ phí hàng hóa đặc biệt nào cho các bưu kiện? Văn bản quy định phụ phí cộng thêm (đã gồm VAT) gồm: Hóa đơn, giấy chứng nhận thu 5.000 đồng/bill; Hồ sơ thầu thu 200.000 đồng/bưu gửi; Hàng dễ vỡ thu 10% cước chuyển phát; Hàng nguyên khối từ 100kg trở lên thu 1.000 đồng/kg; Hàng quá khổ có chiều dài nhất từ 1,5m trở lên thu 20% cước chuyển phát; Hàng đông lạnh thu 11.000 đồng/kg; riêng hàng từ tính và pin được vận chuyển miễn phí phụ phí nhưng phải bọc cách điện theo quy chuẩn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Mỹ Nghi đã phản ánh tương đối toàn diện thực trạng tổ chức và vận hành hoạt động giao nhận tại Viettel Post – Bưu cục Thành Nội trong giai đoạn 2022 - 2024. Đề tài kết hợp giữa lý luận chuỗi cung ứng logistics với chuỗi số liệu thứ cấp nội bộ để chỉ ra cả kết quả tích cực về tỷ lệ giao hàng thành công lẫn các điểm nghẽn trong khâu đóng gói, xếp dỡ và cơ cấu lao động. Các giải pháp và định hướng đề xuất trong khóa luận bám sát thực tế hoạt động cơ sở, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị dịch vụ bưu chính chuyển phát tại địa phương.