Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển du lịch được xác định là một trong hai chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020 nhằm từng bước đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Quảng Bình sở hữu tài nguyên tự nhiên đặc sắc với gần 400 hang động lớn nhỏ, trong đó Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng hai lần được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới vào các năm 2001 và 2015 nhờ các giá trị địa mạo karst và đa dạng sinh học. Địa danh này đã nhận được nhiều sự công nhận từ các tổ chức trong nước và quốc tế: Quảng Bình xếp thứ 7 trong Bộ chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam (VTCI) năm 2021; Trip Advisor bình chọn Phong Nha – Kẻ Bàng là 1 trong 25 vườn quốc gia đáng trải nghiệm nhất thế giới; AFAR vinh danh là 1 trong 39 điểm đến của thế giới năm 2022; hang Sơn Đoòng được CN Traveller xếp vào nhóm 7 kỳ quan thế giới năm 2022; sự kiện quảng bá Sơn Đoòng trên trang chủ Google tại 18 quốc gia và vùng lãnh thổ ngày 14/04/2022 tiếp cận hơn 500 triệu lượt người.

Mặc dù có tiềm năng phong phú, việc khai thác tài nguyên du lịch sinh thái tại địa phương còn gặp nhiều hạn chế do cơ sở hạ tầng chưa phát triển đồng bộ. Đặc biệt, giai đoạn 2020-2022 ghi nhận ngành du lịch chịu ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch Covid-19, đi kèm với áp lực suy thoái kinh tế và lạm phát. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hoàng Thu Thảo thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế phát triển tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài "Phân tích thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng giai đoạn 2020-2022".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2020-2022; từ đó đề xuất một số giải pháp và định hướng phát triển du lịch sinh thái trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển du lịch sinh thái tại vườn quốc gia.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng trong giai đoạn 2020-2022.
    3. Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.
  • Phạm vi không gian: Khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc địa bàn các xã vùng đệm và vùng lõi thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu thực trạng giai đoạn 2020-2022 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm học thuật và khung pháp lý chuyên ngành về quản lý rừng đặc dụng và hoạt động du lịch:

  • Khái niệm và nguyên tắc du lịch sinh thái: Tác giả tổng hợp các định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1991), Ceballos-Lascurain (1987), Hens (1998), Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế (TIES, 2006), Lê Huy Bá (2000, 2009) và Nguyễn Thị Kiều Viễn (2006). Hoạt động du lịch sinh thái được xác định dựa trên 4 nguyên tắc vận hành: (1) Giáo dục và diễn giải môi trường; (2) Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái; (3) Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa bản địa; (4) Tạo việc làm và chia sẻ lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương.
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, bao gồm:
    • Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 (khoản 2 Điều 5 quy định tiêu chí rừng đặc dụng; Điều 52 quy định nguyên tắc sử dụng rừng đặc dụng; Điều 63 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng).
    • Nghị định số 156/2018/NĐ-CP (khoản 1 Điều 6 quy định tiêu chí Vườn quốc gia với diện tích liền vùng tối thiểu 7.000 ha, tỷ lệ che phủ rừng tối thiểu 70%; quy định về 3 hình thức kinh doanh: tự tổ chức, liên kết, cho thuê môi trường rừng với mức giá thuê không thấp hơn 1% tổng doanh thu theo Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT; khống chế chiều cao công trình nghỉ dưỡng tối đa 12 m và tiêu chuẩn đường giao thông tối đa cấp IV miền núi trong phân khu phục hồi sinh thái).
    • Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (Điều 5 về chính sách ưu tiên sản phẩm du lịch sinh thái, có so sánh mở rộng giới hạn thời gian lưu trú 1 năm so với Luật Du lịch 2005).
    • Luật Đa dạng sinh học số 32/VBHN-VPQH năm 2018 (Điều 5).
    • Nghị định số 141/2016/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng cho Ban quản lý khu bảo tồn.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê từ Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình, các báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2030, văn bản pháp luật và các công trình khoa học liên quan.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, phỏng vấn khách du lịch tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng trong năm 2022 thông qua bảng hỏi cấu trúc gồm 26 biến quan sát. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo công thức: $$n = m \times 5 = 26 \times 5 = 130 \text{ mẫu}$$ Trong đó $m$ là số lượng biến quan sát ($m=26$). Thực tế tác giả đã thu thập thành công 190 phiếu khảo sát hợp lệ từ du khách.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế so sánh chuỗi thời gian, phân tích các nhân tố cấu thành để đánh giá các chỉ tiêu về lượt khách, doanh thu và mức độ đánh giá chất lượng dịch vụ của du khách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về quản lý rừng đặc dụng và du lịch sinh thái:

  • Phân định cấu trúc không gian vườn quốc gia thành 3 phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu hành chính - dịch vụ, kết hợp cùng hệ thống vùng đệm nhằm hạn chế áp lực xâm lấn từ hoạt động dân sinh.
  • Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa du lịch sinh thái và du lịch bền vững; khẳng định du lịch sinh thái là một bộ phận của du lịch thiên nhiên nhưng đòi hỏi tính trách nhiệm cao đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao phúc lợi xã hội.
  • Khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn quốc tế và trong nước:
    • Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình phát triển du lịch sinh thái tại bang Sabah (Malaysia) thông qua Hành lang phát triển Sabah năm 2008 với quy mô vốn 105 tỷ Ringgit, đưa lượng khách năm 2019 đạt kỷ lục 4,2 triệu lượt và doanh thu 9 tỷ RM; mô hình đảo Nami (Hàn Quốc) với chiến lược 5 trụ cột (phục hồi sinh thái sau năm 2002, chuyển đổi không gian văn hóa nghệ thuật, liên kết tổ chức quốc tế như UNICEF, khai thác du lịch qua phim ảnh "Bản tình ca mùa đông" và thiết lập ngoại giao mạng lưới toàn cầu, đón xấp xỉ 3 triệu khách năm 2013).
    • Kinh nghiệm trong nước: Mô hình phân vùng du lịch theo độ cao (400 m, 600-700 m, 1.100 m) và khai thác di tích lịch sử thời Pháp thuộc tại Vườn quốc gia Ba Vì (đón khoảng 400.000 lượt khách/năm, doanh thu xấp xỉ 20 tỷ đồng); mô hình bảo tồn gắn với du lịch cộng đồng người Mường và cơ chế tuần tra chống cháy rừng, truy quét lâm tặc tại Vườn quốc gia Cúc Phương (diện tích 22.200 ha, bảo tồn 2.234 loài thực vật và 135 loài thú với biểu tượng voọc mông trắng).

Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hoạt động kinh doanh du lịch tại điểm nghiên cứu:

  • Đặc điểm địa chất, sinh thái và nhân văn:
    • Vườn quốc gia có diện tích 123.326 ha (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 100.296 ha, phân khu phục hồi sinh thái 19.619 ha, phân khu hành chính dịch vụ 3.411 ha). Địa hình karst chiếm 2/3 diện tích vùng lõi, có tuổi địa chất trên 400 triệu năm hình thành từ kỷ Devon qua 4 chu kỳ kiến tạo lớn, chứa đựng trên 368 hang động với hơn 231 km chiều dài đã được khảo sát.
    • Đa dạng sinh học gồm 2.952 loài thực vật bậc cao có mạch (hơn 230 loài trong Sách đỏ), quần thể Bách xanh đá cổ thụ 500 tuổi rộng khoảng 4.000 ha; 1.394 loài động vật (82 loài Sách đỏ Việt Nam, 116 loài Sách đỏ IUCN, 10 loài linh trưởng chiếm 50% tổng số loài linh trưởng toàn quốc, 42 loài mới phát hiện trong 20 năm).
    • Dân cư vùng đệm năm 2016 có 67.196 nhân khẩu (16.416 hộ), mật độ trung bình 20 người/km², gồm người Kinh (83,1%), Bru-Vân Kiều (12,6%) và Chứt (4,3%).
  • Hiện trạng quy hoạch và tuyến điểm du lịch: Quy hoạch tài nguyên du lịch được chia thành 6 nhóm: hang động, miếu thờ, cầu đường bộ, đèo dốc, sân bay, bến phà trải dài trên 10 xã vùng đệm (Trọng Hóa, Dân Hóa, Thượng Hóa, Xuân Trạch, Phúc Trạch, Sơn Trạch, Hưng Trạch, Phú Định, Tân Trạch, Thượng Trạch). Khai thác các tuyến điểm chủ lực: động Phong Nha (đạt 7 tiêu chí nhất do BCRA công nhận), hang Sơn Đoòng (dài gần 9 km, rộng 150 m, cao trên 200 m, thể tích 38,5 triệu m³, tour thám hiểm 5 ngày 4 đêm), suối Nước Moọc, tuyến Hang Én, tuyến Hang Ba (thử nghiệm năm 2021), tuyến Hang Ô Rô - Hang Hoàn Mỹ 2 ngày 1 đêm (bổ sung năm 2022).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020-2022: Ghi nhận sự suy giảm mạnh do dịch bệnh trong năm 2021 và đà phục hồi trong năm 2022 khi Việt Nam mở cửa du lịch quốc tế từ 15/03/2022.
Chỉ tiêu theo dõi Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 Biến động 2022/2021
Tổng lượt khách tại VQG (ngàn lượt) 383,0 99,0 324,0 -74,2% (-284,0) +227,3% (+225,0)
- Khách nội địa (ngàn lượt) 367,0 96,4 309,0 -73,7% (-270,6) +220,5% (+212,6)
- Khách quốc tế (ngàn lượt) 16,0 2,6 15,0 -83,8% (-13,4) +476,9% (+12,4)
Doanh thu du lịch VQG (tỷ đồng) 118,0 61,0 169,0* -48,3% (-57,0) +177,0% (+108,0)
Tổng lượt khách toàn tỉnh QB (ngàn lượt) 1.838,0 569,8 2.000,0 -69,0% +251,0%
Doanh thu du lịch toàn tỉnh QB (tỷ đồng) 2.127,0 477,0 1.430,0* -77,6% +199,8%

*Ghi chú: Số liệu doanh thu năm 2022 của VQG và toàn tỉnh ghi nhận trong 8 tháng đầu năm 2022.

  • Khảo sát du khách: Mẫu điều tra 190 khách du lịch phản ánh các đánh giá về đặc điểm tài nguyên tự nhiên, môi trường sinh thái hoang sơ, nét văn hóa bản địa, hiện trạng hạ tầng giao thông và mức độ thỏa mãn đối với chất lượng cung ứng dịch vụ tại vườn quốc gia.

Chương 3: Một số giải pháp về du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

Trên cơ sở định hướng phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025 và Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí VQG Phong Nha – Kẻ Bàng giai đoạn 2021-2030, chương 3 xây dựng 4 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch: Tuyên truyền cộng đồng dân cư vùng đệm hiểu rõ vai trò của bảo tồn thiên nhiên và du lịch bền vững; tổ chức đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp để giảm thiểu việc khai thác lâm sản trái phép.
  2. Xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch: Hoàn thiện quy hoạch phân khu chức năng, kết nối các tuyến du lịch di tích lịch sử cách mạng (đường 20 Quyết Thắng, hang Tám Cô, bến phà Xuân Sơn) với các tuyến thám hiểm hang động; đảm bảo quản lý sức chứa du lịch.
  3. Hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái: Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối, cơ sở lưu trú và dịch vụ ăn uống (F&B); đa dạng hóa sản phẩm (tour khám phá động Phong Nha ban đêm, thung lũng Hung Thòng); nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ hướng dẫn viên bản địa.
  4. Tổ chức sự kiện, quảng bá và xúc tiến du lịch: Khai thác các kênh truyền thông số; đón tiếp các đoàn Famtrip, travel blogger, vlogger; tổ chức các giải thể thao mạo hiểm (giải marathon "Quảng Bình Discovery Marathon"); đẩy mạnh liên kết kích cầu du lịch tại các thị trường trọng điểm như Hà Nội.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu tăng trưởng du lịch: Khóa luận phản ánh chính xác tác động của dịch Covid-19 và sự phục hồi của du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng qua các mốc số liệu: lượng khách chạm đáy năm 2021 với 99 ngàn lượt và phục hồi lên 324 ngàn lượt vào năm 2022 (tăng gần 2,3 lần); doanh thu 8 tháng đầu năm 2022 đạt 169 tỷ đồng, vượt tổng thu của cả năm 2020 (118 tỷ đồng) và 2021 (61 tỷ đồng).
  • Lượng hóa đánh giá của du khách: Sử dụng dữ liệu sơ cấp từ 190 phiếu khảo sát du khách năm 2022 để kiểm định thực tế cảm nhận của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ, hạ tầng giao thông và mức độ phong phú của tài nguyên tự nhiên - văn hóa tại khu du lịch.
  • Đóng góp giải pháp quản lý: Khóa luận gắn kết các giải pháp đề xuất với các đề án quy hoạch thực tế của địa phương, nổi bật là Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí giai đoạn 2021-2030; cụ thể hóa phương thức phát triển sản phẩm mới (hang Ba, hang Ô Rô - hang Hoàn Mỹ, tour khám phá ban đêm) và cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế với đồng bào thiểu số (Bru-Vân Kiều, Chứt) tại các xã vùng đệm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung vào giai đoạn biến động bất thường (2020-2022) do đại dịch Covid-19, khiến một số chỉ tiêu so sánh tăng trưởng chưa phản ánh chu kỳ hoạt động kinh tế bình thường dài hạn.
    • Số liệu doanh thu năm 2022 trong văn bản mới dừng lại ở mốc 8 tháng đầu năm, chưa tổng hợp trọn vẹn cả năm tài chính 2022.
    • Mẫu khảo sát sơ cấp ($n=190$) được thực hiện trong năm 2022 chủ yếu tập trung tại một số điểm khai thác chính, chưa bao quát đồng đều tất cả các điểm du lịch tiềm năng tại các xã vùng đệm xa xôi như Thượng Hóa, Dân Hóa, Trọng Hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá sức chịu tải môi trường (carrying capacity) chi tiết tại các hang động ngập nước và phân khu bảo vệ nghiêm ngặt khi lượng khách tăng trưởng trở lại sau đại dịch.
    • Nghiên cứu cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) theo quy định của Luật Lâm nghiệp 2017 đối với các doanh nghiệp thuê môi trường rừng kinh doanh du lịch mạo hiểm tại vườn quốc gia.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về phương pháp xây dựng khung lý thuyết, cách lập mẫu điều tra du khách ($n = m \times 5$) và kỹ thuật phân tích số liệu thứ cấp ngành du lịch.
  • Cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành: Ban quản lý các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và Sở Du lịch các tỉnh tham khảo hệ thống chính sách quản lý rừng đặc dụng (Nghị định 156/2018/NĐ-CP, Nghị định 141/2016/NĐ-CP), các bài học kinh nghiệm quốc tế (Sabah, Nami) và định hướng phát triển sản phẩm du lịch sinh thái thích ứng sau khủng hoảng.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu điều tra sơ cấp của đề tài được xác định theo công thức nào và thực tế khảo sát bao nhiêu người?
Kích thước mẫu được xác định theo công thức $n = m \times 5$, trong đó $m$ là số biến quan sát ($m=26$), tương ứng mẫu tối thiểu cần đạt là $26 \times 5 = 130$ mẫu. Trong nghiên cứu thực tế năm 2022, tác giả đã thu thập ý kiến trả lời của 190 du khách tham quan tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.

2. Động Phong Nha đạt những tiêu chí đặc biệt nào theo đánh giá của các nhà thám hiểm hang động?
Theo Hội nghiên cứu hang động Hoàng gia Anh (BCRA), động Phong Nha là hang động duy nhất tại Việt Nam đạt 7 tiêu chí: (1) Cửa hang cao và rộng nhất; (2) Bãi cát, bãi đá ngầm đẹp nhất; (3) Sông ngầm đẹp nhất; (4) Hồ nước ngầm đẹp nhất; (5) Thạch nhũ kỳ ảo và tráng lệ nhất; (6) Hang khô rộng và đẹp nhất; (7) Hang nước dài nhất.

3. Hang Sơn Đoòng có những thông số kỹ thuật địa chất nào được ghi nhận trong nghiên cứu?
Hang Sơn Đoòng được hình thành cách đây khoảng 2-5 triệu năm, chiều rộng 150 m, chiều cao hơn 200 m, chiều dài gần 9 km với dung tích ước tính 38,5 triệu m³ (vượt qua hang Deer tại Vườn quốc gia Gunung Mulu, Malaysia). Hang có vòm cao tới 243,84 m, chứa sông ngầm dài 2,5 km, cột nhũ đá cao tới 70 m, cùng 2 giếng trời đón ánh sáng tự nhiên tạo nên khu rừng nhiệt đới bên trong hang gọi là "vườn Edam". Tuyến du lịch chinh phục Sơn Đoòng được thiết kế vận hành với thời gian 5 ngày 4 đêm.

4. Khung pháp lý Việt Nam quy định mức chi trả tiền thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái là bao nhiêu?
Theo Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 hướng dẫn thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng căn cứ trên Luật Lâm nghiệp, mức giá cho thuê môi trường rừng do các bên tự thỏa thuận nhưng không được thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê môi trường rừng trong phạm vi diện tích thuê.

5. Hoạt động du lịch tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng và tỉnh Quảng Bình năm 2021 biến động ra sao so với năm 2020?
Năm 2021, do đại dịch Covid-19, tổng lượt khách đến Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng giảm 74,2% (đạt 99 ngàn lượt so với 383 ngàn lượt năm 2020), doanh thu tại vườn giảm hơn 48% (từ 118 tỷ đồng xuống còn 61 tỷ đồng). Trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Bình, lượng khách đạt 569.826 lượt (giảm 69% so với 2020, chỉ đạt 11% kế hoạch) và doanh thu du lịch toàn tỉnh giảm 77,6% (đạt 477 tỷ đồng so với 2.127 tỷ đồng năm 2020).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Thảo đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ chế pháp lý quản lý rừng đặc dụng và phân tích chi tiết thực trạng du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng giai đoạn 2020-2022. Các số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 190 du khách đã lượng hóa cụ thể mức độ suy giảm do dịch Covid-19 trong năm 2021 cũng như đà phục hồi mạnh mẽ về lượng khách và doanh thu trong năm 2022. Các nhóm giải pháp đề xuất về nâng cao nhận thức, quy hoạch chiến lược, hoàn thiện chất lượng dịch vụ và đẩy mạnh xúc tiến quảng bá mang tính ứng dụng thực tiễn cao đối với định hướng phát triển du lịch bền vững của tỉnh Quảng Bình đến năm 2025.