Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống phân phối và lưu thông hàng hóa tại Việt Nam, dịch vụ logistics và vận tải nội địa đóng vai trò cầu nối then chốt giữa các khâu sản xuất, lưu kho và tiêu thụ. Sau giai đoạn biến động kinh tế và dịch bệnh Covid-19, thị trường vận tải đường bộ nội địa chứng kiến áp lực cạnh tranh gia tăng khi lượng cung phương tiện lớn hơn nhu cầu vận chuyển, tạo ra tỷ lệ đào thải cao giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics (3PL). Công ty Cổ phần Vinafco là doanh nghiệp hoạt động trên 35 năm trong ngành logistics, sở hữu mạng lưới kho bãi và đội xe vận tải phủ khắp ba miền Bắc - Trung - Nam, phục vụ chủ yếu cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp (B2B). Xuất phát từ thời gian thực tập trực tiếp tại doanh nghiệp và nhận diện các yêu cầu thực tiễn trong công tác vận hành, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và xác định các giải pháp tối ưu hóa dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ nội địa tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm hai nội dung:

  1. Mô tả, phân tích thực trạng kinh doanh và mô hình hoạt động hiện tại của Công ty Cổ phần Vinafco, từ đó đưa ra nhận xét cụ thể về dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa bằng đường bộ tại công ty.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức thực hiện dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa bằng đường bộ tại công ty, làm cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động từ vị trí quan sát thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức thực hiện dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa bằng đường bộ tại Công ty Cổ phần Vinafco.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình vận hành, chính sách tính cước, quản lý phương tiện, tài xế và kiểm soát nhà thầu phụ trong mảng dịch vụ vận tải đường bộ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần Vinafco; số liệu, quy trình và biểu mẫu thu thập chủ yếu từ các phòng ban chức năng nội bộ doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023, sử dụng dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và số liệu vận hành chi tiết quý IV/2023 (trọng tâm là tháng 10/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào bản chất kinh tế và quy trình nghiệp vụ của dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa bằng đường bộ. Vận tải đường bộ được xác định là phương thức vận chuyển linh hoạt, có tính cơ động cao, chi phí cố định tương đối thấp và chi phí biến đổi trung bình (nhiên liệu, nhân công, bảo dưỡng), song chịu hạn chế về dung tích và trọng tải thùng xe (xe tải thông thường từ 5 – 10 tấn, xe container từ 30 – 40 tấn), đồng thời chịu rủi ro về hạ tầng giao thông và biến động phụ phí cầu đường.

Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải được xây dựng theo mô hình 4 giai đoạn nối tiếp:

  1. Tìm kiếm khách hàng.
  2. Chào cước vận tải và báo giá.
  3. Đàm phán và ký kết hợp đồng.
  4. Thực hiện hợp đồng vận chuyển và đối soát giao nhận.

Các yếu tố cấu thành giá cước được phân tích dựa trên: giá nhiên liệu xăng dầu (biến động chiếm tỷ trọng lớn, thường được cộng thêm tỷ lệ điều chỉnh khoảng 20% khi có biến động giá), khối lượng hàng hóa chuyên chở, khu vực trả hàng (nội thành, liên tỉnh, vùng sâu vùng xa) và loại hình hàng hóa (hàng thông thường, hàng cồng kềnh, hàng dễ vỡ, hàng nguy hiểm). Khóa luận cũng viện dẫn các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và vận hành được Vinafco định hướng áp dụng gồm: tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2015, hệ thống an toàn giao thông đường bộ TCVN ISO 39001:2014, hệ thống an toàn - sức khỏe - môi trường (HSE) theo chuẩn OHSAS 18001, các phần mềm quản lý kho (WMS), hệ thống quản lý vận tải (TMS) và chỉ số đo lường hiệu suất OTIF (On Time In Full).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê, liệt kê: Thu thập, tổng hợp các bảng biểu phản ánh cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài sản, doanh thu, biểu giá cước và đội ngũ xe.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Mổ xẻ từng bước trong lưu đồ quy trình vận hành thực tế tại doanh nghiệp, từ khâu nhận yêu cầu báo giá đến khâu xử lý bồi thường và thanh toán, nhằm chỉ rõ ưu điểm và tồn tại.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua các năm (2020 – 2022), so sánh tỷ lệ trúng thầu - rớt thầu và phân tích sự phù hợp của các phương án giá cước theo trọng lượng thực tế so với trọng lượng thể tích quy đổi.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, tài liệu lưu trữ nội bộ của Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự - Hành chính, Phòng Mua hàng, Phòng Kinh doanh của Vinafco; số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê về khối lượng vận tải giai đoạn 2019 – 2021; số liệu ngành từ Tạp chí VnEconomy và báo cáo thị trường 3PL của tổ chức Armstrong & Associates.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Vinafco

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, năng lực hạ tầng và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinafco. Doanh nghiệp có tiền thân là Công ty Dịch vụ Vận tải Trung ương thành lập năm 1987, cổ phần hóa năm 2001 với vốn điều lệ ban đầu 7,23 tỷ đồng và chính thức niêm yết trên sàn chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (mã VFC) vào năm 2006. Các mốc phát triển chính bao gồm việc hợp tác chiến lược với Tập đoàn Shibusawa (Nhật Bản) năm 2014, khánh thành Trung tâm phân phối Mekong năm 2016, nâng cấp đội tàu biển (Vinafco 26 sức chở 700 TEUs, Vinafco 28 sức chở 420 TEUs, Morning Viship sức chở 508 TEUs) và sự tham gia của cổ đông lớn ASG Logistics vào năm 2022.

Hạ tầng vận tải đường bộ của công ty sở hữu hơn 50 xe đầu kéo container và xe tải trọng tải từ 1 đến 8 tấn hoạt động trọng điểm tại khu vực TP. Hồ Chí Minh, Lâm Đồng và Đắk Lắk, kết hợp mạng lưới kho bãi trên 200.000 m² (kho Thanh Trì, Sóng Thần 2, Phú Lợi, Phúc Lộc Thọ, Hòa Cầm). Về nhân sự, tính đến ngày 31/12/2022, công ty có 751 lao động với cơ cấu trình độ cụ thể như sau:

Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Trên Đại học 5 0,7%
Đại học 252 34,0%
Cao đẳng 78 10,0%
Trung cấp 77 10,0%
Đào tạo nghề 209 28,0%
Lao động phổ thông 133 18,0%
Tổng cộng 751 100,0%

Về thị trường, công ty định vị cung cấp dịch vụ 3PL tập trung 100% vào khách hàng doanh nghiệp (B2B) nhằm đảm bảo hồ sơ pháp lý, hóa đơn và sự ổn định sản lượng, với các đối tác tiêu biểu: Ajinomoto, Sabeco, Samsung, Panasonic, Masan, Kimberly-Clark, TH true milk. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm các đơn vị 3PL lớn như Gemadept, Transimex, Viettel Post, ITL, DHL, Maersk.

Kết quả tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của Vinafco cho thấy đà tăng trưởng liên tục về quy mô tài sản và lợi nhuận:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (tỷ VNĐ) Năm 2021 (tỷ VNĐ) Năm 2022 (tỷ VNĐ) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng tài sản 886,405 993,020 1.091,935 112,03% 109,96%
Doanh thu thuần 1.046,266 1.245,070 1.619,xx >119,00% 130,00%
Lợi nhuận trước thuế 13,874 58,906 236,xx 424,58% 401,22%
Lợi nhuận sau thuế 9,511 47,382 186,959 498,16% 394,58%

Sự gia tăng lợi nhuận trong giai đoạn này được giải thích chủ yếu nhờ hoạt động khai thác hiệu quả mảng vận tải đường bộ và vận tải biển nội địa, bù đắp cho sự sụt giảm cục bộ của mảng kho vận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa bằng đường bộ

Nội dung chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò kinh tế và đặc trưng kỹ thuật của phương thức vận tải đường bộ nội địa. Tác giả phân tích dữ liệu Tổng cục Thống kê giai đoạn dịch Covid-19: trong 9 tháng đầu năm 2021, khối lượng vận chuyển hàng hóa đường bộ cả nước đạt 892,59 triệu tấn (giảm 1,4% so với cùng kỳ 2020), luân chuyển hàng hóa đạt 61,85 tỷ tấn.km (giảm 5,2%), làm nổi bật tính nhạy cảm của ngành vận tải trước các gián đoạn chuỗi cung ứng.

Chương này phân loại chi tiết các nội dung nghiệp vụ bao gồm:

  • Quy trình tìm kiếm và tiếp cận khách hàng.
  • Nguyên lý xác định giá cước: Cước vận tải đường bộ tính theo khối lượng thực hoặc khối lượng quy đổi thể tích.
  • Nghiệp vụ giao nhận: Giao nhận nguyên đai nguyên kiện, cung cấp chứng từ vận đơn và ký nhận biên bản giao hàng (POD).
  • Phân tích các yếu tố tác động đến giá thành: Biến động giá xăng dầu thế giới và trong nước, cung đường vận chuyển, tính chất địa hình giao hàng, tải trọng xe và các loại phụ phí phát sinh (phí bốc xếp, phí lưu ca xe, phí cầu đường BOT).

Chương 3: Thực trạng dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa bằng đường bộ tại Công ty Cổ phần Vinafco

Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết quy trình tổ chức dịch vụ vận tải đường bộ thực tế tại Vinafco thông qua các bước phối hợp giữa Phòng Kinh doanh, Phòng Mua hàng (Pricing), Phòng Điều vận và Khách hàng:

  1. Tìm kiếm và tiếp nhận nhu cầu: Nhân viên kinh doanh khai thác thông tin qua các website danh bạ doanh nghiệp (Directory như trangvangvietnam.com), mạng xã hội (các nhóm Facebook chuyên ngành Logistics, Xuất nhập khẩu nông sản), danh sách thành viên các Hiệp hội ngành hàng (Dệt may, Thủy sản, Lương thực, Cà phê) và các hội chợ triển lãm (Expo, Vietbuild). Khi tiếp nhận yêu cầu, nhân viên kinh doanh tổng hợp các thông số: tên hàng, quy cách đóng gói, khối lượng, kích thước kiện, điểm bốc - trả hàng và điều kiện bảo quản đặc biệt.

  2. Xây dựng báo giá và công thức cước: Phòng Mua hàng căn cứ vào cung đường và tính chất hàng hóa để áp dụng biểu giá:

    • Khoảng cách tính cước: Tính theo km thực tế (tối thiểu 1 km; phần lẻ < 0,5 km làm tròn thành 0,5 km; > 0,5 km làm tròn thành 1 km).
    • Quy đổi hàng cồng kềnh: Áp dụng hệ số chuyển đổi đường bộ $1\text{ CBM} = 333\text{ kg}$. Trọng lượng thể tích tính theo công thức: $$\text{Số kg quy đổi} = \frac{\text{Chiều dài (cm)} \times \text{Chiều rộng (cm)} \times \text{Chiều cao (cm)}}{5000}$$
    • Biểu phí giao hàng liên tỉnh (như tuyến đi Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu) phân định theo từng khung khối lượng: từ dưới 5 kg, 5 – 20 kg đến các mức lũy tiến trên 10.000 kg (với đơn giá giảm dần từ 2.703 đồng/kg xuống 1.455 đồng/kg).
    • Tỷ lệ phụ phí đối với hàng hóa giao nhận tại khu vực ngoại thành, vùng sâu, vùng xa, hải đảo:
Khối lượng đơn hàng Tỷ lệ phụ phí cộng thêm
Dưới 100 kg +10%
Từ trên 100 kg đến 200 kg +20%
Trên 200 kg +30%
  1. Đàm phán và các cam kết hợp đồng dịch vụ: Khóa luận trích xuất các điều khoản pháp lý mang tính ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng kinh tế của Vinafco:

    • Trách nhiệm bồi thường hàng hóa: Nếu hàng hóa bị móp, vỡ, hư hỏng hoặc mất mát do lỗi vận chuyển, Vinafco chịu trách nhiệm bồi thường 100% giá trị hàng hóa theo hóa đơn xuất kho. Trường hợp làm mất chứng từ, hóa đơn đi kèm, mức bồi thường không thấp hơn 10% giá trị lô hàng. Thời hạn Vinafco gửi giải trình bằng văn bản hoặc tổ chức họp xử lý khiếu nại bồi thường là trong vòng 07 ngày làm việc.
    • Kiểm soát phương tiện và thiết bị định vị: Phương tiện vận chuyển phải gắn chip GPS; nếu chip hỏng phải sửa chữa trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi khách hàng thông báo. Trường hợp xe gặp sự cố hỏng hóc dọc đường, trong vòng 02 giờ kể từ thời điểm phát sinh sự cố, nếu Vinafco không điều động được phương tiện thay thế để sang hàng, khách hàng có quyền thuê nhà xe thứ ba và Vinafco phải chi trả toàn bộ chi phí phát sinh.
    • Thời hạn hoàn trả chứng từ giao nhận (POD): Tối đa 03 ngày đối với đơn hàng nội thành; 07 ngày đối với đơn hàng giao tỉnh khu vực từ miền Trung trở vào miền Nam; 09 ngày đối với đơn hàng giao tỉnh khu vực miền Bắc.
  2. Kiểm soát và đánh giá nhà thầu phụ (Subcontractor): Đối với các chuyến hàng vượt năng lực đội xe tự doanh (>50 xe), Vinafco thuê ngoài các đơn vị vận tải đối tác. Doanh nghiệp thực hiện đánh giá định kỳ 1 năm/lần đối với 3 nhà thầu thuộc top 5 đối tác lớn ký hợp đồng từ năm 2022. Quy trình kiểm tra do Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Chống rủi ro phối hợp với Phòng Mua hàng thực hiện, bao gồm: thẩm tra hồ sơ an toàn lao động, chu kỳ xét nghiệm chất kích thích của tài xế (định kỳ 6 tháng/lần) và thực hiện gọi video call trực tiếp kiểm tra ngẫu nhiên 4 tài xế đang dừng đỗ tại nhà máy khách hàng (kiểm tra phù hiệu, đăng kiểm, lốp xe, bình chữa cháy, túi sơ cứu y tế, áo phản quang, nón bảo hộ và biển tam giác cảnh báo nguy hiểm).

  3. Thực hiện đơn hàng hàng ngày: Khách hàng gửi thông báo khối lượng vận chuyển (KLVC) trước 17:00 hàng ngày qua email/fax với đầy đủ thông tin về nhà phân phối, địa chỉ giao hàng, kho xuất, số đơn hàng và loại hàng (hóa mỹ phẩm, tiêu dùng cá nhân...).

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa bằng đường bộ tại Công ty Cổ phần Vinafco

Dựa trên các hạn chế về thời gian xử lý thủ tục giấy tờ, sự thiếu hụt phương tiện tự doanh vào mùa cao điểm và yêu cầu chuẩn hóa chất lượng đội ngũ lái xe, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • Giải pháp 1: Tích cực chạy quảng cáo, marketing trên các nền tảng mạng xã hội. Xây dựng kế hoạch truyền thông số trên LinkedIn, Facebook nhằm mở rộng nhận diện thương hiệu đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu.
  • Giải pháp 2: Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng tài xế theo hàng quý. Thay vì chỉ kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc kiểm tra đột xuất, công ty cần thiết lập lịch kiểm tra kỹ năng nghiệp vụ, kiểm tra nồng độ cồn và chất kích thích định kỳ mỗi quý một lần đối với cả đội ngũ lái xe tự doanh và lái xe của nhà thầu phụ.
  • Giải pháp 3: Tăng cường mở lớp đào tạo trực tuyến cho cán bộ, nhân viên khu vực miền Trung. Tổ chức các khóa tập huấn từ xa về quy trình xử lý hồ sơ, cập nhật phần mềm và kỹ năng giải quyết khiếu nại cho nhân sự tại các chi nhánh Đà Nẵng và miền Trung nhằm giảm thiểu sai sót chứng từ.
  • Giải pháp 4: Đơn giản hóa quy trình trình ký, soát xét hồ sơ trong nội bộ công ty. Cắt giảm các tầng nấc xét duyệt hóa đơn, chứng từ giao nhận giữa bộ phận kinh doanh, mua hàng và kế toán, đẩy nhanh tiến độ đối soát POD và thanh quyết toán công nợ cho khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực bức tranh vận hành dịch vụ vận tải đường bộ của một doanh nghiệp 3PL quy mô lớn tại Việt Nam thông qua các dữ liệu thực tế:

  • Cung cấp số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 với mức tăng trưởng doanh thu từ 1.046 tỷ đồng lên trên 1.619 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế từ 9,5 tỷ đồng lên 186,9 tỷ đồng, phản ánh sự phục hồi và chuyển dịch cơ cấu kinh doanh tập trung vào vận tải cốt lõi.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ chế tính giá cước vận tải đường bộ với các công thức quy đổi thể tích ($1\text{ CBM} = 333\text{ kg}$; mẫu số 5000 đối với kích thước cm), bảng phụ phí vùng sâu vùng xa (10% – 30%), cùng cơ chế bù trừ biến động giá xăng dầu.
  • Phản ánh chi tiết các điều khoản quản trị rủi ro trong hợp đồng vận tải B2B thực tế: quy định bồi thường mất mát/hư hỏng 100%, bồi thường mất chứng từ tối thiểu 10% giá trị lô hàng, mốc thời gian hoàn trả POD (3 – 9 ngày), thời gian khắc phục sự cố phương tiện (2 giờ) và thời hạn sửa chữa thiết bị GPS (3 ngày).
  • Làm rõ quy trình giám sát thực địa đối với nhà thầu phụ bằng công nghệ gọi hình ảnh trực tiếp (video call), kiểm tra trang bị HSE và chu kỳ xét nghiệm chất kích thích của tài xế 6 tháng/lần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện đề tài:

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp tương đối ngắn (trong 2 tháng: 11/2023 – 12/2023), do đó các quan sát vận hành và số liệu phân tích chuyên sâu mới chỉ phản ánh lát cắt hoạt động trong quý IV/2023 (đặc biệt là tháng 10/2023).
  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các tuyến vận chuyển xuất phát từ khu vực phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Nguyên), chưa bao quát toàn diện các luồng vận tải liên tỉnh phức tạp tại chi nhánh miền Bắc và miền Trung.
  • Các giải pháp đề xuất dừng lại ở định hướng nghiệp vụ quản trị, chưa xây dựng bảng tính dự toán chi phí triển khai cụ thể hoặc đo lường chỉ số hoàn vốn tài chính cho từng phương án.

Hướng nghiên cứu mở rộng có thể tập trung vào:

  • Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ và đường biển nội địa trên tuyến Bắc - Nam của Vinafco.
  • Nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu hệ thống quản lý vận tải tự động (TMS) trong việc tối ưu hóa bài toán định tuyến xe (Vehicle Routing Problem) nhằm cắt giảm lượng tiêu hao nhiên liệu và chi phí cầu đường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải và Quản trị kinh doanh thương mại:

  • Tài liệu tham khảo nghiệp vụ định giá: Sinh viên có thể khai thác các công thức tính cước thực tế, bảng phân loại cước theo kilogam/khối lượng quy đổi thể tích và biểu tỷ lệ phụ phí vùng ngoại thành phục vụ cho việc lập phương án kinh doanh logistics.
  • Tài liệu tham khảo soạn thảo hợp đồng dịch vụ: Cung cấp hệ thống điều khoản mẫu chi tiết về nghĩa vụ giao nhận nguyên đai nguyên kiện, chế tài phạt chậm trễ, thời gian lưu giữ chứng từ POD và quy định trách nhiệm bồi hoàn tài sản giữa doanh nghiệp logistics và chủ hàng.
  • Kinh nghiệm kiểm soát nhà thầu phụ: Mô hình kiểm tra thực địa tài xế qua video call và bảng tiêu chuẩn an toàn HSE là tư liệu thực tế có giá trị áp dụng cho các nhà quản trị điều vận tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Vinafco áp dụng quy tắc quy đổi hàng nhẹ, cồng kềnh sang khối lượng tính cước đường bộ như thế nào? Trong vận tải đường bộ, Vinafco quy ước 1 CBM tương đương với 333 kg. Đối với các kiện hàng tính theo thể tích centimet khối (cm³), trọng lượng quy đổi được xác định theo công thức: $$\text{Số kg} = \frac{\text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times \text{Chiều cao}}{5000}$$ Nếu trọng lượng thể tích quy đổi lớn hơn trọng lượng thực tế, cước phí sẽ được tính trên trọng lượng thể tích.

2. Mức bồi thường và thời hạn xử lý khi xảy ra mất mát, hư hỏng hàng hóa hoặc thất lạc chứng từ tại Vinafco được quy định ra sao? Theo hợp đồng kinh tế của Vinafco, trường hợp hàng hóa bị móp, trầy xước, vỡ hoặc mất mát trong quá trình vận chuyển, công ty phải bồi thường 100% giá trị hàng hóa theo đơn giá trên hóa đơn xuất kho hoặc bảng kê chi tiết. Nếu làm mất hóa đơn, chứng từ gốc của lô hàng, mức bồi thường không thấp hơn 10% giá trị lô hàng. Thời hạn để Vinafco gửi văn bản giải trình hoặc tổ chức họp thống nhất phương án xử lý bồi thường với khách hàng là trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo.

3. Quy định về thiết bị định vị GPS và phương án thay thế xe hỏng hóc dọc đường của Vinafco được cam kết như thế nào? Tất cả phương tiện vận chuyển của Vinafco bắt buộc phải gắn chip định vị GPS. Nếu chip GPS bị hư hỏng, công ty phải sửa chữa hoàn tất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo. Trong quá trình vận chuyển, nếu xe gặp sự cố hỏng hóc, Vinafco phải điều động phương tiện thay thế để sang hàng trong vòng 02 giờ. Quá thời hạn 02 giờ trên, khách hàng có quyền thuê phương tiện từ bên thứ ba và Vinafco có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí phát sinh này.

4. Thời hạn hoàn trả biên bản giao nhận (POD) cho khách hàng được phân chia theo các khu vực địa lý như thế nào? Thời hạn hoàn trả đầy đủ biên bản giao nhận và chứng từ liên quan được quy định cụ thể: trong vòng 03 ngày đối với các đơn hàng giao khu vực nội thành; trong vòng 07 ngày đối với các đơn hàng giao tỉnh từ khu vực miền Trung trở vào miền Nam; và trong vòng 09 ngày đối với các đơn hàng giao tỉnh tại khu vực miền Bắc, tính từ ngày nhận hàng.

5. Vinafco kiểm soát chất lượng đội ngũ tài xế của nhà thầu vận tải phụ thông qua những biện pháp nghiệp vụ nào? Vinafco tiến hành thẩm định định kỳ mỗi năm một lần đối với hồ sơ pháp lý, quy chế an toàn, bảo dưỡng phương tiện và yêu cầu nhà thầu phụ duy trì chu kỳ xét nghiệm chất kích thích đối với tài xế 6 tháng/lần. Đồng thời, nhân viên kiểm soát rủi ro thực hiện gọi video call ngẫu nhiên tới 4 tài xế đang tác nghiệp tại nhà máy của khách hàng để kiểm tra trực tiếp giấy tờ xe, bằng lái, độ mòn lốp và các trang bị an toàn bắt buộc (túi sơ cứu y tế, bình cứu hỏa, áo phản quang, giày nón bảo hộ, biển tam giác dừng khẩn cấp), kèm theo phỏng vấn xử lý tình huống khẩn cấp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nhật Tân đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức và cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa bằng đường bộ tại Công ty Cổ phần Vinafco. Nghiên cứu hệ thống hóa thành công các quy trình nghiệp vụ thực tế, phương pháp tính cước, cơ chế kiểm soát rủi ro hợp đồng và quản lý đội xe thầu phụ trong mô hình doanh nghiệp logistics 3PL. Các giải pháp được đề xuất tại chương cuối tập trung trực diện vào việc nâng cao chất lượng nhân sự lái xe, hoàn thiện công tác tiếp thị số, tăng cường đào tạo khu vực miền Trung và tinh gọn quy trình hành chính nội bộ của đơn vị.