Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại quốc tế, ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng. Thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam cho thấy kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước đã gia tăng liên tục từ mức 298,24 tỷ USD năm 2014 lên 480,17 tỷ USD vào năm 2018. Sự mở rộng quy mô thương mại cùng với việc gia tăng các hiệp định thương mại tự do và mở rộng thị trường xuất khẩu sang các quốc gia mới như Ghana, Iraq, Cô-oét, Ai Cập đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng các dịch vụ giao nhận, vận tải và thủ tục hải quan.
Công ty TNHH Tiếp vận và Vận tải Á Âu (AA Transport & Logistics Co., Ltd) là doanh nghiệp logistics 100% vốn trong nước, được thành lập từ năm 2006. Sau hơn 10 năm hoạt động, công ty đã xây dựng được mạng lưới vận hành tại các trung tâm kinh tế trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Hải Phòng, Hà Nội và Đà Nẵng. Trong cơ cấu dịch vụ, vận tải đa phương thức được xác định là phương thức đóng vai trò then chốt nhờ khả năng kết hợp linh hoạt các phương thức vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không và thủy nội địa nhằm tối ưu hóa chi phí và thời gian giao nhận. Tuy nhiên, hoạt động vận tải đa phương thức tại doanh nghiệp vẫn đối mặt với nhiều rào cản như chi phí vận hành cao, tình trạng chậm trễ trong giao nhận hàng hóa và sự phụ thuộc lớn vào các nhà cung cấp vận tải đường biển, đường hàng không bên thứ ba.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vận tải đa phương thức, các mô hình kết hợp phương tiện, khung quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả dịch vụ.
- Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh, năng lực tài chính, nguồn nhân lực và thực trạng vận hành dịch vụ vận tải đa phương thức tại Công ty TNHH Tiếp vận và Vận tải Á Âu giai đoạn 2014 – 2018.
- Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế trong quá trình cung ứng dịch vụ; từ đó xây dựng các nhóm giải pháp và kế hoạch hành động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả khai thác dịch vụ vận tải đa phương thức giai đoạn 2020 – 2023.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động khai thác dịch vụ vận tải đa phương thức tại Công ty TNHH Tiếp vận và Vận tải Á Âu. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao gồm trụ sở chính, văn phòng điều hành và mạng lưới chi nhánh của công ty tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2018 và đề xuất phương án ứng dụng cho giai đoạn 2020 – 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận tiếp cận vận tải đa phương thức dưới góc độ quản trị logistics quốc tế. Vận tải đa phương thức được định nghĩa là quá trình vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau, thực hiện trên cơ sở một hợp đồng vận tải đơn nhất, một chứng từ vận tải, áp dụng một chế độ trách nhiệm và do một người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO) chịu trách nhiệm xuyên suốt từ điểm tiếp nhận ở một quốc gia đến điểm chỉ định giao hàng ở một quốc gia khác.
Tác giả phân loại 5 mô hình vận tải đa phương thức chủ yếu trong thương mại quốc tế:
- Mô hình vận tải đường biển – hàng không (Sea – Air): Phù hợp cho hàng hóa có giá trị cao, hàng mang tính thời vụ hoặc hàng cần đưa nhanh vào nội địa sau chặng đường biển.
- Mô hình vận tải đường bộ – hàng không (Road – Air): Sử dụng phương tiện đường bộ để gom và giải tỏa hàng tại các đầu mối cảng hàng không.
- Mô hình vận tải đường sắt – đường bộ (Rail – Road): Kết hợp vận chuyển container, rơ-mooc bằng đầu kéo đường bộ tại hai đầu cảng/ga và vận chuyển đường dài bằng đường sắt.
- Mô hình vận tải đường sắt, đường bộ, thủy nội địa – đường biển (Rail/Road/Inland waterway – Sea): Áp dụng phổ biến cho các luồng hàng không đòi hỏi gấp rút về thời gian.
- Mô hình cầu lục địa (Land Bridge): Chuyển tải hàng hóa vượt qua các lục địa bằng đường bộ hoặc đường sắt để kết nối hai chặng vận tải biển trên các đại dương khác nhau.
Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Nghị định số 87/2009/NĐ-CP về kinh doanh vận tải đa phương thức, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 89/2011/NĐ-CP và Nghị định số 144/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Các điều kiện kinh doanh bắt buộc đối với doanh nghiệp Việt Nam bao gồm:
- Duy trì mức tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tài chính tương đương.
- Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc bảo lãnh tương đương.
- Được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.
Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả dịch vụ vận tải đa phương thức được xây dựng dựa trên 6 yếu tố: (1) Đảm bảo thời gian giao hàng; (2) Đảm bảo an toàn và chất lượng hàng hóa; (3) Phạm vi mạng lưới cung ứng dịch vụ; (4) Khả năng giải quyết và khắc phục sự cố; (5) Chi phí dịch vụ và tính cạnh tranh giá; (6) Mức độ hài lòng của khách hàng đối với tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân sự.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và phân tích dữ liệu thống kê:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Thực hiện trong quá trình tác giả thực tập tại phòng Xuất nhập khẩu (bộ phận giao nhận và bộ phận chứng từ), theo dõi quy trình xử lý tờ khai hải quan, kiểm tra bộ chứng từ lô hàng và điều phối phương tiện giao nhận thực tế.
- Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Xử lý và tổng hợp chuỗi số liệu tài chính, doanh thu theo dịch vụ, cơ cấu khách hàng, phương thức thanh toán, dòng tiền và chi phí từ các phòng ban nội bộ trong giai đoạn 5 năm (2014 – 2018).
- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến trực tiếp từ lập trình viên và chuyên viên công nghệ thông tin để xác định yêu cầu kỹ thuật, dự toán chi phí và tiến độ xây dựng các tính năng tương tác trên nền tảng website của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, dữ liệu quản trị vận hành do Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing và Phòng Hành chính Nhân sự của Công ty TNHH Tiếp vận và Vận tải Á Âu cung cấp; kết hợp cùng số liệu thống kê công bố từ Tổng cục Hải quan Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải đa phương thức
Chương 1 tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng, đặc điểm pháp lý và kinh tế của hình thức vận tải đa phương thức. Tác giả chỉ rõ bản chất của người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO) là hành động với tư cách người chủ ủy thác chịu trách nhiệm trực tiếp với chủ hàng, khác biệt hoàn toàn với vai trò đại lý đơn thuần.
Chương này phân tích chi tiết 5 mô hình phối hợp phương tiện vận tải và các yêu cầu kỹ thuật tương ứng. Đồng thời, tác giả làm rõ khung pháp lý theo quy định của pháp luật Việt Nam (các Nghị định số 87/2009/NĐ-CP, 89/2011/NĐ-CP, 144/2018/NĐ-CP) và Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức. Bộ 6 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ được thiết lập làm hệ quy chiếu lý thuyết để thẩm định thực trạng hoạt động của doanh nghiệp ở các chương tiếp theo.
Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH Tiếp vận và Vận tải Á Âu
Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, bộ máy tổ chức, nhân sự và bức tranh hoạt động kinh doanh tổng thể của công ty trong giai đoạn 2014 – 2018.
Công ty TNHH Tiếp vận và Vận tải Á Âu được thành lập ngày 15/05/2006 theo giấy phép số 4702002191 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai, chính thức vận hành từ ngày 26/05/2006 với vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng. Doanh nghiệp đặt trụ sở giao dịch tại Thành phố Biên Hòa (Đồng Nai), văn phòng điều hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và mở rộng mạng lưới chi nhánh tại Hải Phòng (2013), Hà Nội (2016) và Đà Nẵng (2017). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Xuất nhập khẩu (25 nhân sự), Kinh doanh (3 nhân sự), Marketing (2 nhân sự), Kế toán (5 nhân sự), Nhân sự (3 nhân sự). Tổng nhân sự toàn hệ thống đến năm 2018 đạt khoảng 200 người (gồm 150 nhân viên văn phòng và 50 tài xế).
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Tổng doanh thu |
18.757,1 |
23.394,2 |
29.863,0 |
35.476,5 |
40.298,0 |
| Tăng trưởng doanh thu tuyệt đối |
- |
4.637,1 |
6.468,8 |
5.613,5 |
4.821,5 |
| Tăng trưởng doanh thu tương đối (%) |
- |
24,72% |
27,65% |
18,80% |
13,59% |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
7.290,7 |
8.279,4 |
9.110,7 |
8.378,9 |
9.843,1 |
| Tăng trưởng lợi nhuận tương đối (%) |
- |
12,78% |
9,53% |
-7,66% |
16,59% |
| Tổng nguồn vốn (tại ngày 31/12) |
25.430,2 |
35.413,1 |
45.686,4 |
56.916,1 |
65.971,4 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD |
8.257,0 |
10.551,6 |
12.846,2 |
10.551,6 |
15.680,2 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm |
3.726,0 |
5.818,1 |
4.368,6 |
-366,1 |
4.215,3 |
Cơ cấu doanh thu dịch vụ giai đoạn 2014 – 2018 cho thấy hoạt động đại lý giao nhận chiếm tỷ trọng cao nhất (23% – 26%), tiếp đến là dịch vụ chứng từ xuất nhập khẩu (23% – 26%), dịch vụ kho bãi (17% – 21%), vận tải đa phương thức và các dịch vụ khác (13% – 17%). Về phương thức thanh toán, tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt giảm dần còn 10% – 14%; thanh toán chuyển khoản trả trước và ủy nhiệm chi duy trì 33% – 40%; thanh toán chuyển khoản trả sau chiếm tỷ trọng lớn nhất (45% – 50%), trong đó trả sau từ 1 – 3 tháng chiếm 20% – 25% doanh thu hàng năm.
Để phục vụ chặng vận tải đường bộ, doanh nghiệp quản lý phương tiện qua công ty thành viên Golden Andaco. Năng lực đội xe được nâng cấp từ 10 đầu kéo, 100 rơ-mooc, 10 xe tải nhỏ năm 2014 lên 40 đầu kéo, 300 rơ-mooc, 30 xe tải nhỏ vào năm 2018.
Ma trận SWOT của doanh nghiệp được tổng hợp như sau:
| Điểm mạnh (Strengths) |
Điểm yếu (Weaknesses) |
- Chủ động đội phương tiện vận tải đường bộ. - Hơn 10 năm kinh nghiệm vận hành logistics. - Đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, gắn bó. - Mạng lưới chi nhánh phủ rộng tại các thành phố lớn. |
- Quy mô vốn nhỏ so với các tập đoàn FDI. - Phụ thuộc hoàn toàn vào hãng tàu, hãng hàng không. - Chi phí vận hành, bảo dưỡng xe chiếm tỷ lệ cao (~50%). - Kênh Marketing trực tuyến và website chưa có tương tác. |
| Cơ hội (Opportunities) |
Thách thức (Threats) |
- Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam tăng trưởng ổn định. - Nhu cầu sử dụng vận tải đa phương thức ngày càng tăng. - Chính sách đầu tư nâng cấp hạ tầng logistics quốc gia. |
- Áp lực cạnh tranh lớn từ các công ty FDI (chiếm 75-80% thị phần). - Tình trạng ách tắc giao thông tại các tuyến đường vào cảng. - Tập quán mua CIF bán FOB của phần lớn doanh nghiệp Việt. |
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các vấn đề cần giải quyết trong hoạt động vận tải đa phương thức tại Công ty TNHH Tiếp vận và Vận tải Á Âu
Chương 3 đi sâu đánh giá vai trò và xác định các điểm nghẽn trong hoạt động vận tải đa phương thức của công ty.
Doanh thu từ mảng vận tải đa phương thức tăng từ 2.138,0 triệu đồng (năm 2014) lên gần 6.000 triệu đồng (năm 2018), đóng góp mức tăng trưởng hàng năm từ 0,5 đến hơn 1 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 13% – 15% tổng doanh thu toàn công ty). Cơ cấu các tuyến vận tải có sự dịch chuyển: năm 2014 tuyến đường bộ – thủy nội địa chiếm ưu thế (37,91%), nhưng đến giai đoạn 2015 – 2018 các tuyến đường bộ – đường biển và đường bộ – hàng không tăng mạnh, chiếm tỷ trọng trên 32% – 39%.
| Doanh thu VTĐPT theo loại hình (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Vận tải đường bộ – vận tải hàng không |
647,4 |
785,2 |
985,5 |
1.450,2 |
1.954,6 |
| Vận tải đường bộ – vận tải đường biển |
852,2 |
998,0 |
1.330,0 |
1.820,5 |
2.340,1 |
| Vận tải đường bộ – thủy nội địa |
915,5 |
865,4 |
970,1 |
1.345,1 |
1.679,3 |
| Tổng doanh thu dịch vụ VTĐPT |
2.415,1 |
2.648,6 |
3.285,6 |
4.615,8 |
5.974,0 |
Qua thẩm định thực tế, tác giả chỉ ra 2 vấn đề lớn cần giải quyết:
- Tình trạng giao hàng trễ: Xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan (ùn tắc giao thông nghiêm trọng tại các nút giao và cửa ngõ cảng biển, thời gian cao điểm) và nguyên nhân chủ quan (thiếu hụt phương tiện vận tải đường bộ cục bộ vào các mùa cao điểm cuối năm, lễ Tết; sự cố kỹ thuật của phương tiện trên đường vận chuyển). Chi phí nhiên liệu và sửa chữa xe chiếm xấp xỉ 50% tổng doanh thu mảng vận tải.
- Sự phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ vận tải biển và hàng không: Do quy mô vốn chưa cho phép sở hữu tàu biển và máy bay, doanh nghiệp phải thuê ngoài toàn bộ chặng biển và hàng không. Điều này khiến công ty không thể trực tiếp kiểm soát tiến độ, bị động trong việc điều chỉnh giá cước dịch vụ và chịu sức ép cạnh tranh gay gắt khi các đối thủ lớn giảm giá.
Chương 4: Một số đề xuất nhằm khai thác hiệu quả hoạt động dịch vụ vận tải đa phương thức tại Công ty TNHH Tiếp vận và Vận tải Á Âu giai đoạn 2020 – 2023
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 4 xây dựng 2 đề xuất cụ thể kèm kế hoạch triển khai, dự toán ngân sách và đánh giá hiệu quả kỳ vọng:
Đề xuất 1: Chủ động bổ sung phương tiện vận tải theo nhu cầu thị trường
- Nội dung: Thiết lập quy trình theo dõi, thống kê chu kỳ tăng trưởng sản lượng xuất nhập khẩu qua các năm; tiến hành dự báo nhu cầu vận tải đường bộ trước từ 2 đến 4 tháng. Lựa chọn, ký kết hợp đồng nguyên tắc trước với các đơn vị cho thuê xe tải, đầu kéo uy tín để huy động phương tiện kịp thời vào mùa cao điểm, hạn chế việc tìm xe đột xuất với chi phí cao.
- Ngân sách dự kiến: Năm đầu tiên chi từ 30 – 40 triệu đồng cho công tác phân tích, khảo sát thị trường và tìm đối tác cung ứng xe. Trong hai năm tiếp theo, chi phí duy trì giảm còn 15 – 20 triệu đồng/năm.
- Lộ trình thực hiện: Thực hiện trong 3 năm; định kỳ rà soát, đánh giá lại mỗi 3 tháng và tổng kết cuối mỗi năm.
- Hiệu quả kỳ vọng: Khắc phục triệt để tình trạng trễ đơn hàng do thiếu xe cục bộ; tiết kiệm chi phí đầu tư mua sắm phương tiện cố định; giảm tải chi phí bảo trì và tránh lãng phí công suất xe vào mùa thấp điểm.
Đề xuất 2: Xây dựng các chức năng tương tác với khách hàng trên website của công ty
- Nội dung: Nâng cấp website tĩnh hiện tại thành cổng thông tin động, bổ sung 2 chức năng cốt lõi: (1) Tính năng Tư vấn trực tuyến (hỗ trợ giải đáp ngay về điều kiện tiếp nhận và yêu cầu kỹ thuật lô hàng); (2) Tính năng Theo dõi lô hàng (Track & Trace - cho phép khách hàng chủ động tra cứu lịch trình và trạng thái vận chuyển theo thời gian thực).
- Ngân sách dự kiến: Chi phí thiết kế, lập trình trọn gói từ 30 – 50 triệu đồng; chi phí vận hành và bảo trì từ 4 – 8 triệu đồng/năm.
- Tiến độ thực hiện: Tổng thời gian triển khai từ 9 tháng đến 1 năm do 2 lập trình viên đảm nhiệm, chia làm 4 giai đoạn:
- Phân tích yêu cầu và thiết kế giao diện (3 – 4 tháng).
- Lập trình module và chạy thử nghiệm (3 – 4 tháng).
- Triển khai tích hợp vào hệ thống máy chủ công ty (2 – 3 tháng).
- Đào tạo nhân viên sử dụng và xử lý dữ liệu tương tác (1 – 2 tháng).
- Hiệu quả kỳ vọng: Tăng trải nghiệm khách hàng; nâng cao tính minh bạch thông tin; giải phóng thời gian cho nhân viên bộ phận chứng từ khỏi các tác vụ trả lời thủ công để tập trung vào nghiệp vụ chuyên sâu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh bức tranh vận hành và tài chính của Công ty TNHH Tiếp vận và Vận tải Á Âu giai đoạn 2014 – 2018 thông qua các chỉ số cụ thể:
- Doanh thu toàn công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 18.757,1 triệu đồng (năm 2014) lên 40.298,0 triệu đồng (năm 2018).
- Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 9.843,1 triệu đồng, sau giai đoạn biến động năm 2017 do mở rộng chi nhánh mới tại Hà Nội và Đà Nẵng.
- Mảng dịch vụ vận tải đa phương thức khẳng định vai trò là một trong những trụ cột tăng trưởng, nâng mức doanh thu từ hơn 2,4 tỷ đồng lên gần 6 tỷ đồng.
- Đội ngũ phương tiện vận tải đường bộ thông qua công ty liên kết Golden Andaco được mở rộng gấp 4 lần, đạt 40 đầu kéo, 300 rơ-mooc và 30 xe tải nhỏ vào năm 2018.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng trực tiếp cho hoạt động quản trị của doanh nghiệp:
- Cung cấp phương pháp dự báo nhu cầu phương tiện đường bộ theo chu kỳ 2 – 4 tháng kết hợp thuê ngoài linh hoạt, giúp tối ưu hóa chi phí vốn lưu động và tài sản cố định.
- Đưa ra giải pháp số hóa quy trình chăm sóc khách hàng và kiểm soát chuỗi cung ứng thông qua nâng cấp website với chi phí hợp lý (30 – 50 triệu đồng), phù hợp với nguồn lực tài chính của doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu:
- Phạm vi số liệu thực chứng giới hạn trong giai đoạn 2014 – 2018 tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa mở rộng so sánh định lượng đa biến với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc trên thị trường.
- Các phân tích về chất lượng dịch vụ và độ trễ đơn hàng chủ yếu dựa trên quan sát và số liệu tổng hợp nội bộ, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng bằng bảng hỏi chuẩn hóa.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mô hình quản trị rủi ro trên các tuyến vận tải đa phương thức quốc tế phức tạp; hoặc xây dựng hệ thống quản lý vận tải chuyên sâu (TMS - Transport Management System) tích hợp định vị GPS đồng bộ trên toàn bộ phương tiện.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về hoạt động giao nhận và vận tải đa phương thức.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trong việc tham khảo phương pháp cân đối giữa năng lực phương tiện tự có và thuê ngoài, cũng như lộ trình số hóa dịch vụ khách hàng với ngân sách tiết kiệm.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Á Âu tổ chức và quản lý đội phương tiện vận tải đường bộ theo mô hình nào?
Doanh nghiệp quản lý và điều phối phương tiện vận tải đường bộ thông qua đơn vị thành viên là Công ty Golden Andaco. Tính đến năm 2018, đội xe sở hữu bao gồm 40 xe đầu kéo container, 300 rơ-mooc và 30 xe tải nhỏ phục vụ vận chuyển hàng hóa nội thành và kết nối các cảng.
Điều kiện pháp lý để doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế là gì?
Theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 89/2011/NĐ-CP và Nghị định 144/2018/NĐ-CP), doanh nghiệp phải đáp ứng: duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR (hoặc bảo lãnh tương đương), có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức, và được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.
Hai nguyên nhân chính gây ra tình trạng giao hàng trễ tại Công ty Á Âu là gì?
Tình trạng giao hàng trễ bắt nguồn từ: (1) Nguyên nhân khách quan do tắc nghẽn giao thông tại các tuyến đường dẫn vào cụm cảng và nút giao trong giờ cao điểm; (2) Nguyên nhân chủ quan do thiếu hụt phương tiện vận tải đường bộ vào các đợt cao điểm xuất nhập khẩu (lễ, Tết) và sự cố hỏng hóc kỹ thuật của phương tiện trong quá trình lưu thông.
Tác giả đề xuất ngân sách và thời gian xây dựng các tính năng mới trên website như thế nào?
Chi phí phát triển tính năng Tư vấn trực tuyến và Theo dõi lô hàng trên website được dự toán từ 30 – 50 triệu đồng, chi phí bảo trì từ 4 – 8 triệu đồng/năm. Thời gian hoàn thiện từ 9 tháng đến 1 năm với 4 giai đoạn cụ thể do 2 lập trình viên thực hiện.
Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực của Công ty Á Âu trong giai đoạn 2014 – 2018 phân bổ ra sao?
Doanh thu dịch vụ đại lý giao nhận và dịch vụ chứng từ xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 23% – 26% mỗi loại), tiếp theo là dịch vụ kho bãi (17% – 21%), dịch vụ vận tải đa phương thức và các dịch vụ khác chiếm từ 13% – 17% tổng doanh thu hàng năm.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và thực trạng khai thác dịch vụ vận tải đa phương thức tại Công ty TNHH Tiếp vận và Vận tải Á Âu giai đoạn 2014 – 2018. Thông qua chuỗi số liệu tài chính và khảo sát vận hành thực tế, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về năng lực phương tiện mùa cao điểm và hạn chế trong công tác tương tác khách hàng trực tuyến. Hai nhóm đề xuất về chủ động bổ sung phương tiện đường bộ theo dự báo chu kỳ và số hóa tính năng theo dõi đơn hàng trên website là các giải pháp có tính khả thi cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2023.