Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải liên tục đối mặt với áp lực duy trì và phát triển thị phần. Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quản trị định kỳ giúp các nhà quản lý nắm bắt biến động tài chính, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu nội tại, dự báo rủi ro tiềm ẩn và đề ra các quyết định chiến lược trong ngắn hạn cũng như dài hạn. Đối với lĩnh vực dịch vụ kế toán và tư vấn thuế – một ngành nghề có tính chất đặc thù liên quan mật thiết đến sự tuân thủ quy định pháp luật của các tổ chức kinh tế – yêu cầu về độ chính xác, tính hợp pháp và hiệu quả vận hành bộ máy lại càng trở nên thiết yếu.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hoàng Gia Luật là đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán, kê khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), kiểm toán thuế và tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Được thành lập từ năm 2005 bởi đội ngũ cựu cán bộ Thuế và chuyên gia kiểm toán, doanh nghiệp đã xây dựng được nền tảng chuyên môn nhất định. Tuy nhiên, thị trường dịch vụ kế toán tại Việt Nam vẫn còn đối mặt với độ nhận diện chưa cao, lượng doanh nghiệp giải thể hoặc tạm dừng hoạt động biến động phức tạp, cùng với áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị cùng ngành. Thực tế tại Công ty TNHH Hoàng Gia Luật trong giai đoạn 2021–2023 cho thấy hiệu quả kinh doanh có những bước chuyển biến phức tạp, đi kèm với quyết định giải thể doanh nghiệp. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty là nhiệm vụ cần thiết nhằm làm rõ nguyên nhân biến động số liệu và rút ra bài học quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật qua 3 năm (2021–2023), đánh giá các kết quả đạt được, nhận diện điểm mạnh và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật giai đoạn 2021–2023 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng vốn và nguồn nhân lực.
- Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Hoàng Gia Luật, địa chỉ tại 384/8 Phạm Văn Bạch, Phường 15, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính được thu thập trong giai đoạn 2021–2023; số liệu sơ cấp từ khảo sát nhân sự được thực hiện trong năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên việc tổng hợp các khái niệm học thuật kinh tế và quản trị kinh doanh:
- Khái niệm về kinh doanh và hoạt động kinh doanh: Đề tài dẫn dụng quan điểm của TS. Phạm Văn Dược, ThS. Huỳnh Đức Lộng và ThS. Lê Thị Minh Tuyết (2004), xác định kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Định nghĩa về hoạt động kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả được tham chiếu theo Bùi Đức Tuân (2005).
- Phân loại hiệu quả kinh doanh: Áp dụng cơ sở phân loại của GS.TS. Nguyễn Thành Độ (2001), chia thành: hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội; hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp; hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối; hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
- Vai trò phân tích hoạt động kinh doanh: Trích dẫn theo Nghi, N. (2011), nhấn mạnh vai trò nhận diện điểm mạnh, điểm yếu để nhà quản trị phát huy tiềm năng nguồn lực.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thích (2018), chia làm hai nhóm: nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường tự nhiên, nhân khẩu học, kinh tế, chính trị - pháp lý, cơ sở hạ tầng, đối thủ cạnh tranh, thị trường, khách hàng) và nhóm nhân tố bên trong (marketing, tài chính - kế toán, sản xuất, nguồn nhân lực, tổ chức quản lý, trang thiết bị công nghệ kỹ thuật, uy tín thị trường).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:
- Chỉ tiêu kết quả: Tổng doanh thu (TR), Tổng chi phí (TC), Lợi nhuận trước thuế và Lợi nhuận sau thuế ($\pi$).
- Chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ, Mức đảm nhiệm VCĐ, Mức doanh lợi VCĐ, Tỷ suất sinh lời VCĐ.
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Số vòng quay VLĐ, Mức đảm nhiệm VLĐ, Mức doanh lợi VLĐ.
- Chỉ tiêu thanh khoản: Hệ số thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (Tổng doanh thu / Tổng số lao động), Suất sinh lời của một lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động).
- Bối cảnh thực tiễn ngành kế toán: Đề tài dẫn số liệu thống kê của Bộ Tài chính tính đến tháng 12/2023, cả nước có 184 doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Dẫn nghiên cứu của ThS. Ngô Thị Mỹ Hạnh (2024), đến tháng 11/2024 số lượng này giảm xuống còn 166 doanh nghiệp (giảm 9,78%), phản ánh khó khăn chung của ngành do số lượng khách hàng giải thể gia tăng và thị trường chưa mở rộng tương xứng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2021–2023 do Bộ phận Kế toán của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật cung cấp; kết hợp các bài báo, tạp chí chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng phiếu hỏi cấu trúc đối với toàn bộ 32 nhân viên đang công tác tại Công ty TNHH Hoàng Gia Luật trong năm 2024, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ Rất không đồng ý đến Hoàn toàn đồng ý) nhằm đo lường ý kiến về các nhân tố ảnh hưởng; kết hợp quan sát trực tiếp và trao đổi nghiệp vụ trong thời gian thực tập.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, số bình quân), phương pháp mô tả thống kê và phân tích chuỗi thời gian nhằm phát hiện xu hướng biến động và nguyên nhân chênh lệch. Việc tính toán, tổng hợp số liệu được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết phục vụ cho quá trình phân tích ở các chương sau. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của hiệu quả hoạt động kinh doanh, xác định đây là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra thu được với chi phí nguồn lực đầu vào bỏ ra. Việc nâng cao hiệu quả là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp tồn tại, tối ưu hóa lợi nhuận, thúc đẩy năng lực cạnh tranh và đảm bảo đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Nội dung chương trình bày chi tiết các công thức toán học và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu tài chính, phân định rõ ràng giữa chỉ tiêu phản ánh quy mô kết quả (Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận) và chỉ tiêu phản ánh chất lượng hiệu quả (ROS, ROA, ROE, vòng quay vốn, năng suất lao động). Ở phần cơ sở thực tiễn, tác giả phân tích bức tranh tổng quan của ngành dịch vụ kế toán tại Việt Nam, nêu bật thuận lợi từ sự gia tăng của dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và nhu cầu tuân thủ thuế của doanh nghiệp mới, đồng thời chỉ ra thách thức do tính chất ngành dịch vụ kế toán còn khá mới mẻ đối với nhiều đơn vị kinh doanh, quy mô thị trường còn hẹp và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp giải thể.
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật
Chương 2 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức, cơ cấu tài chính và hiệu quả vận hành của đơn vị nghiên cứu:
-
Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Gia Luật là công ty TNHH một thành viên, thành lập ngày 02/06/2005, mã số thuế 0303812917, do ông Phạm Văn Chương làm Tổng Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật. Văn bản nêu rõ tại thời điểm thực hiện đề tài, công ty đang trong thời gian làm thủ tục giải thể. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Dịch vụ khách hàng.
-
Tình hình vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh của công ty biến động không lớn về quy mô tổng thể nhưng có sự thay đổi mạnh về cơ cấu bên trong:
- Năm 2021: Tổng vốn đạt 20.060 triệu đồng (VCĐ: 1.676 triệu đồng; VLĐ: 482 triệu đồng; VCSH: 20.000 triệu đồng; Nợ phải trả: 60 triệu đồng).
- Năm 2022: Tổng vốn tăng nhẹ lên 20.111 triệu đồng, tăng 51 triệu đồng (+0,25%) (VCĐ giữ nguyên 1.676 triệu đồng; VLĐ tăng lên 708 triệu đồng, tương ứng tăng 46,89%; Nợ phải trả tăng lên 111 triệu đồng, tương ứng tăng 85,00%; VCSH giữ nguyên 20.000 triệu đồng).
- Năm 2023: Tổng vốn giảm xuống 20.000 triệu đồng, giảm 111 triệu đồng (-0,55%) do công ty tiến hành tất toán toàn bộ các khoản nợ phải trả về mức 0 triệu đồng (-100,00%). Vốn cố định giảm xuống 1.341 triệu đồng (-19,99%) do cắt giảm tài sản cố định trong quá trình chuẩn bị giải thể; vốn lưu động tăng lên 790 triệu đồng (+11,58%). Vốn chủ sở hữu duy trì cố định 20.000 triệu đồng suốt 3 năm.
-
Tình hình nhân sự: Quy mô lao động của công ty duy trì ổn định tuyệt đối ở mức 32 người trong cả 3 năm từ 2021 đến 2023. Cơ cấu giới tính thể hiện đặc trưng của ngành kế toán khi lao động nữ chiếm ưu thế với 26 người (81,25%), lao động nam có 6 người (18,75%). Về trình độ học vấn, 100% nhân viên (32/32 người) có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên, không có lao động trung cấp hoặc phổ thông.
-
Kết quả hoạt động kinh doanh:
- Doanh thu: Doanh thu thuần năm 2021 đạt 2.690 triệu đồng; năm 2022 tăng lên 3.170 triệu đồng, tăng 480 triệu đồng (+17,84%) nhờ nhu cầu sử dụng dịch vụ phục hồi sau đại dịch Covid-19. Đến năm 2023, doanh thu giảm mạnh chỉ còn 224 triệu đồng, giảm 2.946 triệu đồng (-92,93%) so với năm 2022 do công ty bước vào giai đoạn giải thể nên chủ động hạn chế ký kết hợp đồng mới, chỉ ghi nhận doanh thu từ các hợp đồng cũ còn thời hạn.
- Chi phí: Năm 2021 tổng chi phí là 2.642 triệu đồng (Giá vốn hàng bán: 37 triệu đồng; Chi phí quản lý doanh nghiệp: 2.605 triệu đồng); năm 2022 tăng lên 3.155 triệu đồng (+19,42%), trong đó giá vốn hàng bán là 78 triệu đồng (+110,81%) và chi phí quản lý doanh nghiệp là 3.077 triệu đồng. Năm 2023, tổng chi phí giảm sâu xuống còn 250 triệu đồng (-92,08%), giá vốn hàng bán bằng 0 triệu đồng (-100,00%) và chi phí quản lý là 250 triệu đồng do công ty thu hẹp quy mô và thanh lý tài sản.
- Lợi nhuận: Lợi nhuận trước và sau thuế năm 2021 đạt 39 triệu đồng; năm 2022 giảm xuống còn 14 triệu đồng, giảm 25 triệu đồng (-64,10%). Năm 2023, công ty rơi vào trạng thái thua lỗ với lợi nhuận sau thuế đạt -26 triệu đồng, giảm 40 triệu đồng (-285,71%) so với năm 2022.
- Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cụ thể:
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2021 đạt 1,61 lần, năm 2022 tăng lên 1,89 lần (+17,84%), nhưng năm 2023 sụt giảm nghiêm trọng còn 0,15 lần (-92,00%). Mức đảm nhiệm VCĐ năm 2021 là 0,62 lần, năm 2022 giảm xuống 0,53 lần, nhưng năm 2023 tăng vọt lên 6,61 lần (tăng 1150,52%), đồng nghĩa để tạo ra 1 đồng doanh thu công ty cần tới 6,61 đồng VCĐ. Mức doanh lợi VCĐ năm 2021 đạt 0,02 lần, năm 2022 đạt 0,01 lần và năm 2023 là -0,02 lần.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay VLĐ năm 2021 là 7,04 vòng, năm 2022 giảm còn 5,33 vòng (-24,34%) và năm 2023 chỉ đạt 0,30 vòng (-94,39%). Mức đảm nhiệm VLĐ tăng từ 0,14 lần (2021) lên 0,19 lần (2022) và đạt 3,34 lần (2023). Mức doanh lợi VLĐ năm 2021 đạt 0,10 lần, năm 2022 giảm còn 0,02 lần và năm 2023 giảm xuống -0,03 lần.
- Tỷ suất lợi nhuận (khả năng sinh lời):
- ROS năm 2021 là 0,014 lần (1,45%), năm 2022 giảm còn 0,004 lần (0,44%), năm 2023 chuyển sang mức âm -0,0116 lần (văn bản tính theo mức -11,6%).
- ROA năm 2021 đạt 0,002 lần, năm 2022 đạt 0,001 lần và năm 2023 là -0,001 lần.
- ROE năm 2021 đạt 0,002 lần, năm 2022 đạt 0,001 lần và năm 2023 là -0,001 lần.
- Khả năng thanh toán hiện thời: Năm 2021 đạt 8,03 lần, năm 2022 đạt 6,37 lần (-20,60%). Năm 2023 nợ ngắn hạn bằng 0 nên hệ số không phát sinh hoặc ghi nhận bằng 0, cho thấy công ty không chịu áp lực nợ vay nhưng đang co cụm hoạt động.
- Hiệu suất sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân năm 2021 đạt 84,06 triệu đồng/người, năm 2022 tăng lên 99,06 triệu đồng/người (+17,84%), năm 2023 giảm còn 7,00 triệu đồng/người (-92,93%). Lợi nhuận bình quân trên một lao động năm 2021 đạt 1,22 triệu đồng/người, năm 2022 giảm còn 0,44 triệu đồng/người (-64,10%) và năm 2023 ghi nhận mức âm -0,81 triệu đồng/người.
- Phân tích kết quả khảo sát 32 nhân viên:
- Yếu tố nguồn nhân lực: Đội ngũ nhân viên chuyên môn cao có điểm trung bình 4,56; hiệu quả sau đào tạo đạt 4,37; tinh thần trách nhiệm và hỗ trợ lẫn nhau đạt 4,59; khả năng thích ứng với chính sách mới đạt điểm đánh giá 5,59 (theo số liệu bảng kê của tác giả).
- Yếu tố cơ cấu vốn: Nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh đạt 4,34 điểm; quản lý dòng tiền và tài sản hiệu quả đạt 4,72 điểm; kế hoạch sử dụng vốn hợp lý đạt 4,41 điểm.
- Yếu tố trình độ quản lý: Cả hai tiêu chí về đội ngũ quản lý có chuyên môn cao và cấp lãnh đạo quản lý tốt giúp giảm rủi ro đều nhận được sự đồng thuận tuyệt đối của 32/32 nhân viên, đạt điểm trung bình tối đa 5,00.
- Yếu tố cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất đáp ứng điều kiện đạt 4,06 điểm; tiêu chí nâng cấp kỹ thuật và công nghệ qua các năm có điểm trung bình thấp nhất là 3,69 điểm (với 3 ý kiến không đồng ý và 9 ý kiến trung lập).
Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật
Dựa trên kết quả phân tích định lượng báo cáo tài chính và dữ liệu điều tra nhân sự, chương này đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng của công ty:
- Đánh giá tổng quan: Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ nhân sự có trình độ học vấn cao, khả năng thanh toán ngắn hạn được đảm bảo an toàn tuyệt đối do không sử dụng nợ vay vào năm 2023. Tuy nhiên, việc thiếu hụt hợp đồng kinh doanh mới, sự co hẹp quy mô hoạt động và tiến trình giải thể đã khiến doanh thu lao dốc, chi phí không được bù đắp, dẫn đến việc kinh doanh thua lỗ và hiệu suất sử dụng vốn, lao động chạm mức rất thấp.
- Định hướng và giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng dịch vụ: Tiếp tục tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về chính sách thuế mới ban hành; tăng cường đầu tư ứng dụng các phần mềm kế toán hiện đại để thay thế dần việc đầu tư tài sản cố định truyền thống, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ kê khai cho khách hàng.
- Nhóm giải pháp về chiến lược cạnh tranh và cải thiện quan hệ khách hàng: Tăng cường hoạt động tiếp thị dịch vụ, nâng cao độ nhận diện thương hiệu của Hoàng Gia Luật tại khu vực TP. Hồ Chí Minh; xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng thường xuyên, duy trì quan hệ với các đối tác lâu năm để gia tăng tỷ lệ tái ký hợp đồng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu tài chính và hiệu quả vận hành của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật qua bảng tổng hợp sau:
| Nhóm chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1. Kết quả kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
| Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
2.690 |
3.170 |
224 |
+17,84 |
-92,93 |
| Tổng chi phí |
Triệu đồng |
2.642 |
3.155 |
250 |
+19,42 |
-92,08 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
39 |
14 |
-26 |
-64,10 |
-285,71 |
| 2. Tình hình vốn và tài sản |
|
|
|
|
|
|
| Vốn cố định (VCĐ) |
Triệu đồng |
1.676 |
1.676 |
1.341 |
0,00 |
-19,99 |
| Vốn lưu động (VLĐ) |
Triệu đồng |
482 |
708 |
790 |
+46,89 |
+11,58 |
| Vốn chủ sở hữu (VCSH) |
Triệu đồng |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
0,00 |
0,00 |
| Nợ phải trả |
Triệu đồng |
60 |
111 |
0 |
+85,00 |
-100,00 |
| 3. Hiệu quả sử dụng vốn và sinh lời |
|
|
|
|
|
|
| Hiệu suất sử dụng VCĐ |
Lần |
1,61 |
1,89 |
0,15 |
+17,84 |
-92,00 |
| Mức đảm nhiệm VCĐ |
Lần |
0,62 |
0,53 |
6,61 |
-15,14 |
+1150,52 |
| Số vòng quay VLĐ |
Vòng |
7,04 |
5,33 |
0,30 |
-24,34 |
-94,39 |
| Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (ROS) |
Lần |
0,014 |
0,004 |
-0,0116 |
-69,54 |
Giảm mạnh |
| Tỷ suất lợi nhuận / Tổng tài sản (ROA) |
Lần |
0,002 |
0,001 |
-0,001 |
-64,54 |
-288,00 |
| Tỷ suất lợi nhuận / VCSH (ROE) |
Lần |
0,002 |
0,001 |
-0,001 |
-64,10 |
-285,71 |
| Hệ số thanh toán hiện hành |
Lần |
8,03 |
6,37 |
- |
-20,60 |
-100,00 |
| 4. Hiệu quả sử dụng lao động |
|
|
|
|
|
|
| Tổng số lao động |
Người |
32 |
32 |
32 |
0,00 |
0,00 |
| Năng suất lao động bình quân |
Triệu đồng/người |
84,06 |
99,06 |
7,00 |
+17,84 |
-92,93 |
| Lợi nhuận bình quân một lao động |
Triệu đồng/người |
1,22 |
0,44 |
-0,81 |
-64,10 |
-285,71 |
Các kết luận và đóng góp chính của nghiên cứu:
- Chỉ ra nguyên nhân thực chất của biến động tài chính: Tác giả làm rõ việc suy giảm đột biến của doanh thu và lợi nhuận trong năm 2023 không thuần túy do tác động suy thoái kinh tế thông thường, mà trực tiếp bắt nguồn từ việc công ty bước vào quá trình giải thể, dẫn đến việc không mở rộng khách hàng mới, dừng ký mới và chủ động đưa nghĩa vụ nợ về 0.
- Kiến nghị ở cấp độ vĩ mô và vi mô:
- Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện môi trường thể chế chính sách, tạo điều kiện thuận lợi và khung pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp dịch vụ kế toán hoạt động; hỗ trợ phát triển các cơ chế quản lý thuế minh bạch để các công ty tư vấn kế toán phát huy vai trò hỗ trợ doanh nghiệp.
- Đối với ban quản lý doanh nghiệp: Cần có định hướng dài hạn trong quản lý chi phí vận hành, chủ động đầu tư vào công nghệ phần mềm kế toán chuyên dụng để nâng cao năng suất lao động thay vì duy trì các tài sản cố định kém hiệu quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi và đối tượng nghiên cứu được công bố trong văn bản:
- Giới hạn về mẫu khảo sát sơ cấp: Dữ liệu điều tra nhân tố ảnh hưởng chỉ thu thập từ 32 nhân viên trong nội bộ Công ty TNHH Hoàng Gia Luật. Quy mô mẫu khảo sát này tương đối nhỏ, chưa mở rộng ra các đối tượng khách hàng hoặc các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp.
- Tính đặc thù của giai đoạn nghiên cứu: Số liệu năm 2023 phản ánh thời kỳ công ty đang tiến hành các thủ tục pháp lý để giải thể. Do đó, các chỉ tiêu tài chính như doanh thu giảm hơn 92%, nợ phải trả bằng 0 hay mức đảm nhiệm vốn tăng vọt mang tính chất bất thường của một doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, chưa phản ánh đầy đủ quy luật vận hành của một doanh nghiệp dịch vụ kế toán trong trạng thái kinh doanh thông thường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối chiếu trên nhiều doanh nghiệp cung ứng dịch vụ kế toán tại các đô thị lớn (như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội), đồng thời kết hợp đánh giá sự hài lòng từ phía khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ nhằm cung cấp cái nhìn đa chiều hơn về hiệu quả kinh doanh của ngành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên thuộc các ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Giảng viên và người nghiên cứu quan tâm đến quy trình kết hợp giữa phân tích tài chính định lượng (dữ liệu thứ cấp) và phương pháp điều tra thống kê mô tả nhân sự (dữ liệu sơ cấp) trong khuôn khổ một đề tài kinh tế ứng dụng.
- Nội dung đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống bảng phân tích chi tiết hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và năng suất lao động giai đoạn 2021–2023, cùng mẫu bảng hỏi đánh giá các nhân tố ảnh hưởng được xử lý rõ ràng qua phần mềm Excel.
Câu hỏi thường gặp
-
Nguyên nhân chính khiến doanh thu năm 2023 của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật giảm mạnh tới 92,93% là gì?
Theo giải trình của tác giả trong văn bản, vào năm 2023 công ty có quyết định giải thể. Do đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể, công ty chủ động giảm biên độ và hạn chế ký kết các hợp đồng cung cấp dịch vụ mới; nguồn doanh thu 224 triệu đồng ghi nhận trong năm 2023 hầu như chỉ đến từ các hợp đồng dịch vụ còn kỳ hạn thực hiện với khách hàng cũ.
-
Nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp biến động như thế nào qua 3 năm và phản ánh điều gì?
Nợ phải trả của công ty năm 2021 là 60 triệu đồng, năm 2022 tăng lên 111 triệu đồng (+85,00%), nhưng sang năm 2023 đã giảm xuống 0 triệu đồng (-100,00%). Việc nợ phải trả về 0 phản ánh việc công ty đã tất toán toàn bộ các nghĩa vụ tài chính và nợ vay để phục vụ quá trình giải thể, qua đó giảm triệt để áp lực trả nợ nhưng cũng đồng thời phản ánh việc doanh nghiệp ngừng hoàn toàn việc sử dụng đòn bẩy tài chính.
-
Cơ cấu nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Hoàng Gia Luật có những điểm gì đáng chú ý?
Trong suốt 3 năm (2021–2023), tổng số lao động của công ty không thay đổi, cố định ở mức 32 người. Nhân sự nữ chiếm tỷ lệ áp đảo với 81,25% (26 người), trong khi nam giới chỉ chiếm 18,75% (6 người). Đáng chú ý, 100% nhân viên đều sở hữu trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên, cho thấy yêu cầu chuyên môn hóa cao của ngành dịch vụ kế toán.
-
Trong cuộc khảo sát 32 nhân viên, tiêu chí nào được đánh giá cao nhất và tiêu chí nào đạt điểm trung bình thấp nhất?
Tiêu chí được đánh giá cao nhất là trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý và năng lực điều hành của cấp lãnh đạo trong việc giảm thiểu rủi ro, đều đạt điểm tuyệt đối 5,00/5,00 với sự đồng thuận hoàn toàn của 32/32 nhân sự. Tiêu chí có điểm trung bình thấp nhất là việc nâng cấp kỹ thuật và công nghệ qua các năm thuộc nhóm cơ sở vật chất, chỉ đạt 3,69/5,00 điểm (có 3 ý kiến không đồng ý và 9 ý kiến trung lập).
-
Tỷ suất sinh lời của công ty (ROS, ROA, ROE) năm 2023 phản ánh thực trạng tài chính ra sao?
Năm 2023, cả ba chỉ tiêu sinh lời đều rơi xuống mức âm: ROS đạt -0,0116 lần (-11,6%), ROA đạt -0,001 lần (-0,13%) và ROE đạt -0,001 lần (-0,13%). Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh trong năm 2023 của công ty bị thua lỗ (âm 26 triệu đồng), doanh thu tạo ra không đủ bù đắp các chi phí vận hành còn lại và tài sản cùng nguồn vốn chủ sở hữu không tạo ra lợi nhuận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thiệu Vi đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật giai đoạn 2021–2023. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và dữ liệu sơ cấp từ khảo sát 32 nhân viên, đề tài đã làm rõ nguyên nhân suy giảm kết quả kinh doanh và thua lỗ trong năm 2023 do doanh nghiệp bước vào quy trình giải thể. Công trình cung cấp các đánh giá thực chứng có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp dịch vụ kế toán quy mô nhỏ.