Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phát triển các khu công nghiệp (KCN) và khu kinh tế (KKT) là chủ trương xuyên suốt của Đảng và Nhà nước nhằm tạo lập đột phá trong thu hút các nguồn lực đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng sản xuất công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH). Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, hệ thống 6 KCN đã và đang đóng vai trò làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Trong đó, KCN Phong Điền được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thừa Thiên Huế xác định là hạt nhân kinh tế trọng điểm của khu vực phía Bắc của tỉnh, được ưu tiên nguồn lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư.
Mục tiêu chiến lược của tỉnh là xây dựng các KCN, KKT có giá trị gia tăng cao, phát triển theo mô hình công nghiệp xanh, sạch, thân thiện với môi trường, phù hợp với định hướng tại Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn, phát huy giá trị di sản Cố đô và bản sắc văn hóa Huế. Mặc dù đã có hơn 10 năm hình thành và phát triển, kết quả thu hút vốn đầu tư vào KCN Phong Điền vẫn còn khiêm tốn, số lượng dự án đăng ký đầu tư còn hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có. Đồng thời, trước sự chuyển dịch của dòng vốn đầu tư quốc tế do tác động của đại dịch Covid-19 và căng thẳng thương mại giữa các nền kinh tế lớn, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực thu hút vốn đầu tư vào KCN Phong Điền là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu tình hình thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào KCN Phong Điền trong những năm tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đầu tư, thu hút đầu tư và môi trường đầu tư vào các KCN.
- Nhiệm vụ 2: Đánh giá, phân tích thực trạng thu hút đầu tư và môi trường đầu tư tại KCN Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2017 – 2020.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào KCN Phong Điền trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thu hút đầu tư vào KCN Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng điều tra khảo sát: Các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại KCN Phong Điền và các cán bộ, chuyên viên đang công tác tại Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế (viết tắt là BQL).
- Phạm vi không gian: Khu công nghiệp Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2017 – 2020; các giải pháp đề xuất định hướng cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế học kinh điển và quy định pháp luật hiện hành:
- Lý thuyết về đầu tư: Vận dụng quan điểm của John Maynard Keynes về việc mua sắm tài sản cố định nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới và tìm kiếm lợi ích tương lai; quan điểm của Paul A. Samuelson về sự hình thành tư bản thực tế dưới dạng tài sản vật chất và vốn vô hình.
- Cơ sở pháp lý: Khái niệm đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2005 (Khoản 1 Điều 3); phân loại đầu tư trực tiếp và gián tiếp (Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Luật Đầu tư 2005); định nghĩa về khu công nghiệp theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và Khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020.
- Lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Khung định nghĩa và phân loại của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); phân loại FDI theo hình thức thâm nhập (đầu tư mới, sáp nhập và mua lại), theo chuỗi giá trị (chiều dọc, chiều ngang, hỗn hợp) và theo định hướng thị trường (thay thế nhập khẩu, tăng cường xuất khẩu).
- Môi trường đầu tư và các chỉ số đo lường: Tiếp cận khái niệm môi trường đầu tư từ Báo cáo phát triển thế giới năm 2005 của Ngân hàng Thế giới (WB); phân tích các thuộc tính của môi trường đầu tư (tính tổng hợp, tính hai chiều, tính động, tính mở, tính hệ thống). Sử dụng các bộ chỉ số tham chiếu: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do VCCI và USAID công bố, Chỉ số Xếp hạng rủi ro quốc gia (ICRG), Chỉ số Nhận thức tham nhũng (CPI) và Chỉ số Người đưa hối lộ (BPI) của Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI), cùng Báo cáo Môi trường kinh doanh của WB.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá thu hút đầu tư vào KCN: Tỷ lệ lấp đầy KCN (tính bằng phần trăm giữa tổng diện tích đất cho thuê trên tổng diện tích đất KCN), quy mô vốn đầu tư đăng ký và thực hiện, tỷ lệ đóng góp GDP cho địa phương, số lượng và chất lượng việc làm tạo ra cho lực lượng lao động.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2017 – 2020 của BQL các KKT, CN tỉnh Thừa Thiên Huế, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND huyện Phong Điền, dữ liệu công bố PCI của VCCI và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra kết hợp hình thức phỏng vấn trực tiếp và bảng hỏi điện tử Google Form. Tổng số mẫu điều tra hợp lệ là N = 34, bao gồm 14/16 doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Phong Điền và 20 cán bộ chuyên viên đang công tác tại các phòng chuyên môn thuộc BQL.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Sử dụng phần mềm MS Excel và SPSS Statistics 20 để tổng hợp, lập bảng và phân tích thống kê mô tả.
- Áp dụng phương pháp so sánh định lượng nhằm chỉ ra sự biến động về quy mô vốn, đối tác, ngành nghề qua các năm.
- Áp dụng kiểm định thống kê suy diễn:
- Kiểm định One-Sample T-test: Đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng điều tra đối với các nhóm yếu tố thuộc môi trường đầu tư (Điều kiện tự nhiên, Cơ sở hạ tầng, Nguồn lao động, Chính sách ưu đãi, Hành chính công, Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội) so với giá trị kiểm định trung bình.
- Kiểm định Independent-Sample T-test: Đi kèm kiểm định Levene về tính đồng nhất của phương sai nhằm phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa đánh giá của nhóm doanh nghiệp và nhóm chuyên viên quản lý nhà nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động đầu tư, thu hút đầu tư và phân tích vai trò cốt lõi của vốn đầu tư (bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn dân cư và nguồn vốn FDI) đối với quá trình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tác giả làm rõ nội hàm của 5 đặc tính môi trường đầu tư, đồng thời phân tích chi tiết 6 nhóm yếu tố cấu thành ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của nhà đầu tư: điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực, chính sách ưu đãi, hệ thống hành chính công và môi trường kinh tế - chính trị - xã hội.
Bên cạnh khung lý luận, chương này phân tích bối cảnh thực tiễn phát triển KCN tại Việt Nam từ sau công cuộc đổi mới năm 1986 và dấu mốc Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997. Tính đến tháng 6/2020, cả nước đã có 336 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên đạt gần 97,8 nghìn ha (261 KCN đã đi vào hoạt động, chiếm 77,6%). Lũy kế đến năm 2018, các KCN, KKT cả nước thu hút khoảng 8.000 dự án FDI với tổng vốn đăng ký hơn 145 tỷ USD và 7.500 dự án trong nước với vốn đăng ký gần 970 nghìn tỷ đồng. Đến cuối năm 2020, quy mô cả nước đạt 370 KCN với diện tích tự nhiên khoảng 115,2 nghìn ha.
Tác giả nghiên cứu trường hợp điển hình về thành công thu hút đầu tư của tỉnh Bình Dương (với 31 KCN, 29 KCN đi vào hoạt động, thu hút 2.926 dự án gồm 654 dự án trong nước đạt 72.498 tỷ đồng và 2.272 dự án FDI đạt gần 24 tỷ USD tính đến tháng 10/2020; tạo việc làm cho 472.461 lao động) để đúc kết 4 bài học kinh nghiệm cho Thừa Thiên Huế:
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, vận hành cơ chế quản lý một cửa tại chỗ.
- Nâng cao chất lượng quy hoạch, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Thu hút đầu tư có chọn lọc theo các ngành nghề mũi nhọn có lợi thế cạnh tranh.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở đào tạo nghề chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
Chương 2: Tình hình thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện kinh tế - xã hội địa phương và thực trạng hoạt động của KCN Phong Điền:
| Tiêu chí |
Thông số tại huyện Phong Điền / KCN Phong Điền |
| Diện tích tự nhiên toàn huyện |
94.866,76 ha (Đất lâm nghiệp: 66.324,23 ha; Đất nông nghiệp: 12.866,76 ha; Đất chuyên dùng: 5.422,36 ha) |
| Tài nguyên khoáng sản chủ lực |
Mỏ đá vôi Phong Xuân (240 triệu m³), mỏ sét (300 triệu tấn), than bùn Phong Chương (5 triệu m³), cát trắng (17.000 ha), cát nội đồng (14.000 ha) |
| Quy mô quy hoạch KCN Phong Điền |
400 ha (Khu A: 210 ha; Khu B: 102,17 ha; Khu C: 87,83 ha; định hướng mở rộng lên 700 ha) |
| Cơ sở pháp lý thành lập KCN |
Quyết định số 1603/QĐ-UBND (tên ban đầu là KCN Phong Thu), Công văn số 1286/TTg-KTN đổi tên thành KCN Phong Điền |
| Nhà đầu tư hạ tầng ban đầu |
Công ty CP Prime Thiên Phúc, Công ty TNHH C&N Vina Huế, Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera |
| Số lượng dự án đăng ký tại KCN (đến 2020) |
14 – 16 dự án đăng ký (13 – 14 dự án đang hoạt động); tổng vốn đăng ký hơn 10.000 tỷ đồng |
| Tỷ lệ lấp đầy KCN |
Đạt từ 35% đến trên 40% (riêng các phân khu có nhà đầu tư hạ tầng đạt tỷ lệ lấp đầy khoảng 80%) |
| Lực lượng lao động tại địa phương |
Năm 2020 có 70,8 nghìn người trong độ tuổi lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55,60% |
Thực trạng thu hút vốn đầu tư giai đoạn 2017 – 2020 tại KCN Phong Điền cho thấy sự hiện diện của một số doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động ổn định và mở rộng sản xuất như Công ty Scavi Huế (ngành dệt may), Tổng công ty Viglacera, Công ty Cổ phần Frit Phú Xuân (sản xuất men Frit).
Về môi trường đầu tư cấp tỉnh, tác giả phân tích các chỉ số thành phần PCI của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2020 so với các tỉnh Duyên hải miền Trung, tập trung vào điểm số Gia nhập thị trường, Tính minh bạch và Thiết chế pháp lý.
Kết quả phân tích định lượng từ mẫu điều tra N = 34 (gồm 14 doanh nghiệp và 20 chuyên viên BQL) qua kiểm định One-Sample T-test và Independent-Sample T-test cho thấy:
- Các yếu tố được đánh giá tích cực gồm: vị trí địa lý kết nối giao thông (gần Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam), an ninh chính trị ổn định, sự hỗ trợ giải quyết thủ tục của BQL.
- Các hạn chế còn tồn tại gồm: hệ thống hạ tầng kỹ thuật nội khu và kết nối ngoài rào chưa đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật cao còn thiếu hụt; hệ thống xử lý chất thải, bảo vệ môi trường chưa đáp ứng kỳ vọng; tiến độ giải phóng mặt bằng một số phân khu còn chậm; sự tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020 làm gián đoạn dòng vốn đầu tư mới.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào KCN Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế theo tinh thần Nghị quyết số 54-NQ/TW, chương này đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN: Tập trung nguồn lực hoàn thiện hệ thống giao thông trục chính, mạng lưới cấp điện, cấp thoát nước và đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; nâng cao năng lực của các chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng (Prime Thiên Phúc, Viglacera, C&N Vina Huế).
- Hoàn thiện cơ chế chính sách và cải cách thủ tục hành chính: Đẩy mạnh thực hiện cơ chế "một cửa tại chỗ" tại BQL; đơn giản hóa và công khai minh bạch các thủ tục cấp phép đầu tư, xây dựng, đất đai; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hành chính.
- Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn lao động: Phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền huyện Phong Điền, BQL và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp; nâng cao tỷ lệ lao động kỹ thuật có tay nghề đáp ứng dây chuyền công nghệ cao.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách ưu đãi thu hút dự án đầu tư: Rà soát, xây dựng khung chính sách ưu đãi thuế, giá thuê đất linh hoạt và cơ chế hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng sạch cho các nhà đầu tư chiến lược.
- Nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư: Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, chuyển từ bị động sang chủ động tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia; ứng dụng nền tảng số trong quảng bá tiềm năng KCN Phong Điền; hướng mục tiêu thu hút vào các ngành công nghiệp chế biến sâu silicat, may mặc cao cấp, công nghiệp sạch.
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tạo điều kiện thu hút đầu tư: Đồng bộ hóa quy hoạch KCN Phong Điền (hướng tới mở rộng 700 ha) với quy hoạch phát triển đô thị Phong Điền, kết nối liên vùng với các trung tâm kinh tế và hạ tầng cảng biển (Điền Lộc, Chân Mây, Thuận An), sân bay quốc tế Phú Bài.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa toàn diện các số liệu thứ cấp về KCN Phong Điền giai đoạn 2017 – 2020: quy mô quy hoạch 400 ha (khu A: 210 ha, khu B: 102,17 ha, khu C: 87,83 ha), thu hút 14 – 16 dự án đăng ký với tổng vốn trên 10.000 tỷ đồng, tỷ lệ lấp đầy chung đạt 35% – 40%.
- Thu thập và xử lý bộ dữ liệu sơ cấp gồm 34 mẫu khảo sát (14 doanh nghiệp tại KCN và 20 chuyên viên BQL), lượng hóa mức độ hài lòng đối với 6 nhóm yếu tố môi trường đầu tư thông qua kiểm định One-Sample T-test và chỉ ra các điểm đồng thuận cũng như khác biệt giữa doanh nghiệp và nhà quản lý bằng kiểm định Independent-Sample T-test.
- Nhận diện các điểm nghẽn thực tế cản trở dòng vốn vào KCN Phong Điền, bao gồm hạn chế về chất lượng lao động qua đào tạo chuyên sâu, hạ tầng xử lý chất thải và chi phí logistics kết nối.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận cung cấp khung phân tích thực chứng kết hợp giữa số liệu thứ cấp vĩ mô và khảo sát vi mô đối với mô hình KCN cấp huyện thuộc vùng kinh tế miền Trung.
- Về mặt thực tiễn: Hệ thống 6 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát thực tế hoạt động của KCN Phong Điền và định hướng phát triển đô thị, công nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế theo Nghị quyết 54-NQ/TW của Bộ Chính trị, là tài liệu tham khảo cho công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ: Do số lượng doanh nghiệp đang vận hành thực tế trong KCN Phong Điền tại thời điểm nghiên cứu chưa nhiều (16 doanh nghiệp, thu thập được 14 doanh nghiệp), tổng cỡ mẫu khảo sát N = 34 (bao gồm 20 chuyên viên BQL). Quy mô này chưa bao quát toàn diện các ngành kinh tế tiềm năng ngoài phạm vi KCN.
- Cơ cấu mẫu chưa đồng đều: Sự chênh lệch số lượng giữa nhóm doanh nghiệp (14 mẫu) và nhóm chuyên viên BQL (20 mẫu) làm giảm tính đại diện tuyệt đối khi thực hiện kiểm định Independent-Sample T-test.
- Bối cảnh thời gian: Dữ liệu giai đoạn 2020 chịu tác động từ sự bùng phát của đại dịch Covid-19, gây biến động ngắn hạn đối với hoạt động xúc tiến đầu tư và kế hoạch giải ngân của các dự án.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi điều tra sang các nhà đầu tư tiềm năng đang tìm hiểu cơ hội, tăng cường cỡ mẫu khi KCN mở rộng quy mô lên 700 ha, và áp dụng mô hình hồi quy đa biến (EFA, Regression) để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố môi trường đầu tư đến quyết định rót vốn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Sinh viên, học viên ngành Kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Đầu tư: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu thực chứng, phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp với khảo sát bảng hỏi xử lý qua phần mềm SPSS (kiểm định T-test).
- Cán bộ quản lý tại BQL Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế và UBND huyện Phong Điền: Tham khảo các đánh giá khách quan của cộng đồng doanh nghiệp về môi trường đầu tư thực tế để điều chỉnh quy trình hành chính và hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư.
- Các nhà nghiên cứu kinh tế địa phương: Khai thác hệ thống số liệu về tài nguyên khoáng sản, lao động và hạ tầng kỹ thuật huyện Phong Điền phục vụ các đề tài quy hoạch không gian phát triển công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. KCN Phong Điền có diện tích quy hoạch bao nhiêu và phân chia thành các phân khu chức năng như thế nào?
Theo quy hoạch được phê duyệt, KCN Phong Điền có tổng quy mô diện tích là 400 ha, được phân chia thành 3 phân khu chính: Khu A (diện tích 210 ha), Khu B (diện tích 102,17 ha) và Khu C (diện tích 87,83 ha). Định hướng quy hoạch dài hạn của tỉnh dự kiến mở rộng diện tích KCN lên 700 ha.
2. Tên gọi ban đầu của KCN Phong Điền là gì và được thành lập theo văn bản pháp lý nào?
KCN Phong Điền ban đầu được thành lập với tên gọi là KCN Phong Thu theo Quyết định số 1603/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích ban đầu là 100 ha. Sau đó, theo Công văn số 1286/TTg-KTN của Thủ tướng Chính phủ, KCN được đổi tên chính thức thành KCN Phong Điền và điều chỉnh mở rộng diện tích quy hoạch lên 400 ha.
3. Cỡ mẫu điều tra sơ cấp trong khóa luận là bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?
Khóa luận sử dụng tổng cỡ mẫu điều tra hợp lệ là N = 34, được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp và bảng hỏi Google Form. Cấu trúc mẫu gồm 2 nhóm: 14 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại KCN Phong Điền và 20 cán bộ, chuyên viên công tác tại BQL Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Những doanh nghiệp và nhà đầu tư hạ tầng tiêu biểu nào đang hoạt động tại KCN Phong Điền?
Về đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, KCN có sự tham gia của Công ty CP Prime Thiên Phúc, Công ty TNHH C&N Vina Huế và Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera. Về sản xuất công nghiệp, các doanh nghiệp tiêu biểu hoạt động ổn định gồm có Công ty Scavi Huế (dệt may), Tổng công ty Viglacera, và Công ty Cổ phần Frit Phú Xuân (sản xuất men Frit).
5. Huyện Phong Điền có những tài nguyên khoáng sản chủ lực nào phục vụ phát triển công nghiệp?
Huyện Phong Điền sở hữu nguồn khoáng sản phong phú gồm: mỏ đá vôi Phong Xuân có trữ lượng 240 triệu m³, mỏ sét trữ lượng 300 triệu tấn, mỏ than bùn Phong Chương với trữ lượng trên 5 triệu m³, 17.000 ha cát trắng ven biển và 14.000 ha cát nội đồng có hàm lượng silicat cao, nguồn nước khoáng nóng Thanh Tân và trữ lượng cát sỏi xây dựng khai thác hàng năm trên 10 nghìn m³.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phan Thúy Giao đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút đầu tư KCN và phản ánh bức tranh thực trạng thu hút vốn tại KCN Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2020. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp với phương pháp phân tích định lượng SPSS từ 34 mẫu điều tra doanh nghiệp và chuyên viên quản lý, tác giả đã chỉ rõ những thành tựu đạt được cùng các điểm nghẽn về hạ tầng, nguồn nhân lực và thủ tục hành chính. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với định hướng phát triển bền vững theo Nghị quyết 54-NQ/TW của Bộ Chính trị, đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác quản lý và xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.