Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hội đồng Điều dưỡng Thế giới (ICN), điều dưỡng viên (ĐDV) là lực lượng chiếm hơn một nửa tổng số nhân viên y tế toàn cầu, đóng vai trò xương sống trong việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tại Việt Nam, điều dưỡng viên là những người trực tiếp, thường xuyên tiếp xúc với người bệnh từ khâu tiếp đón, theo dõi, thực hiện y lệnh đến chăm sóc phục hồi. Do đó, chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh phụ thuộc rất lớn vào năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ này.

Nhằm chuẩn hóa hành vi ứng xử và nâng cao chất lượng chăm sóc, Chủ tịch Hội Điều dưỡng Việt Nam đã ban hành Quyết định số 20/QĐ-HĐD ngày 10/09/2012 quy định Chuẩn đạo đức nghề nghiệp (CĐĐNN) của điều dưỡng viên. Văn bản này được xây dựng trên cơ sở Điều 42 Luật Phòng chống tham nhũng, nghĩa vụ nghề nghiệp và các chuẩn mực quốc tế của ICN. Tuy nhiên, việc áp dụng vào thực tế tại các cơ sở khám chữa bệnh vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống do thiếu cơ chế giám sát độc lập, thiếu chế tài xử lý vi phạm, và nhận thức chưa đồng đều. Các nghiên cứu trước đây tại Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ cho thấy vẫn còn hiện tượng nhân viên y tế cáu gắt, gây phiền hà, thậm chí xảy ra tình trạng nhận tiền bồi dưỡng trái quy định.

Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, đảm nhận nhiệm vụ khám, điều trị và phòng chống ung bướu cho nhân dân tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung Bộ (theo Quyết định số 4599/BYT-QĐ ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế). Với quy mô thực kê hơn 1.000 giường bệnh (vượt chỉ tiêu kế hoạch 870 giường), bệnh viện thường xuyên đối mặt với áp lực quá tải cục bộ. Kết quả khảo sát năm 2019 tại bệnh viện ghi nhận tỷ lệ người bệnh chưa hài lòng là 10%, chủ yếu bắt nguồn từ thời gian chờ đợi và thái độ giao tiếp của nhân viên y tế.

Xuất phát từ thực trạng đó, báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng Chuyên khoa Cấp I của học viên Nguyễn Hữu Quế (chuyên ngành Điều dưỡng Nội người lớn, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, hướng dẫn bởi TS. Trần Văn Long) thực hiện đề tài "Thực trạng triển khai áp dụng chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An" năm 2020 nhằm thực hiện 2 mục tiêu:

  1. Mô tả thực trạng triển khai áp dụng Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.
  2. Phân tích nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả áp dụng Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng tại bệnh viện.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các điều dưỡng viên đang trực tiếp làm nhiệm vụ chăm sóc, tiếp đón người bệnh tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.
  • Phạm vi không gian: Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng khảo sát được thực hiện và hoàn thành trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết và quy định pháp lý chuyên ngành:

  • Lý thuyết điều dưỡng: Khái niệm điều dưỡng của Florence Nightingale (1860) về tối ưu hóa môi trường để phục hồi sức khỏe; mô hình 14 nhu cầu cơ bản của Virginia Henderson (1960); thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow ứng dụng trong nhận định nhu cầu chăm sóc; định nghĩa của Hội Điều dưỡng Mỹ (1980) và Hiệp hội Y học Thế giới về y đức.
  • Chuẩn mực quốc tế: Bộ quy tắc đạo đức của Hội đồng Điều dưỡng Thế giới (ICN 1953, cập nhật 2012) với 4 trụ cột quan hệ (điều dưỡng với người dân, điều dưỡng với thực hành, điều dưỡng với nghiệp vụ, điều dưỡng với đồng nghiệp); chuẩn mực đạo đức điều dưỡng của Hội đồng Điều chỉnh hoạt động Điều dưỡng Châu Âu (2004), Úc, và Hiệp hội Điều dưỡng Nhật Bản (JNA 1988, sửa đổi 2003 gồm 15 quy tắc).
  • Cơ sở pháp lý tại Việt Nam: Điều 42 Luật Phòng chống tham nhũng quy định về quy tắc đạo đức nghề nghiệp của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Quyết định số 20/QĐ-HĐD ngày 10/09/2012 của Chủ tịch Hội Điều dưỡng Việt Nam ban hành Bộ Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên gồm 8 chuẩn mực lớn và các tiêu chí cụ thể.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp định lượng và định tính (phỏng vấn sâu).
  • Phương pháp chọn mẫu định lượng: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Tổ chức Y tế Thế giới (Simple size) cho một tỷ lệ trong quần thể hữu hạn:

$$n = \frac{Z^2_{1-\alpha/2} \cdot p(1-p) \cdot N}{d^2(N-1) + Z^2_{1-\alpha/2} \cdot p(1-p)}$$

Trong đó:

  • Quần thể điều dưỡng đủ tiêu chuẩn tại bệnh viện: $N = 372$ ĐDV.

  • Mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0,05$ ứng với $Z_{1-\alpha/2} = 1,96$.

  • Tỷ lệ giả định ĐDV có đạo đức nghề nghiệp đạt: $p = 0,50$.

  • Độ sai số tuyệt đối cho phép: $d = 0,05$.

  • Cỡ mẫu tính toán thu được: $n = 190$ ĐDV.

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

    • Dữ liệu định lượng: Sử dụng Bộ câu hỏi tự đánh giá việc áp dụng CĐĐNN của điều dưỡng viên (ban hành kèm QĐ số 20/QĐ-HĐD) gồm 30 tiêu chí chi tiết, phát trực tiếp cho 190 ĐDV tự đánh giá độc lập theo 4 mức độ: Chưa đạt, Đạt yêu cầu, Tốt, Rất tốt. Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để tính tỷ lệ phần trăm từng tiêu chí.
    • Dữ liệu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu hai nhóm điều dưỡng (nhóm có biểu hiện thực hành tích cực và nhóm có biểu hiện thực hành chưa tích cực) nhằm làm rõ nguyên nhân sâu xa của các tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận về vị trí, chức năng, vai trò của người điều dưỡng trong hệ thống y tế hiện đại:

  • Ba chức năng cơ bản: Chức năng phụ thuộc (thực hiện chính xác y lệnh của bác sĩ), chức năng phối hợp (cộng tác cùng bác sĩ và nhân viên y tế khác), và chức năng chủ động (tự chủ nhận định, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá quy trình chăm sóc người bệnh).
  • Ba vai trò chính: Vai trò thực hành lâm sàng, vai trò lãnh đạo/quản lý (thuyết phục, hướng dẫn người bệnh và cộng đồng), và vai trò nghiên cứu khoa học (tạo bằng chứng thực hành dựa trên bằng chứng).
  • 8 chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng Việt Nam:
    1. Bảo đảm an toàn cho người bệnh.
    2. Tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh.
    3. Thân thiện với người bệnh và người nhà người bệnh.
    4. Trung thực trong khi hành nghề.
    5. Duy trì và nâng cao năng lực hành nghề.
    6. Tự tôn nghề nghiệp.
    7. Thật thà, đoàn kết với đồng nghiệp.
    8. Cam kết với cộng đồng và xã hội.

Chương này cũng tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về y đức và giao tiếp điều dưỡng:

  • Quốc tế: Nghiên cứu của Roderick tại Hoa Kỳ về sự hài lòng của người bệnh đối với ĐDV và bác sĩ; nghiên cứu của Donna Munroe tại Hoa Kỳ về tác động của đào tạo đến kiến thức thực hành dựa trên bằng chứng (tăng từ 3% lên 28%); nghiên cứu của Masahiro Shimzutani tại Nhật Bản về mối liên hệ giữa kiệt sức nghề nghiệp (burnout), rối loạn stress với suy giảm thái độ chăm sóc.
  • Trong nước: Tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh đối với ĐDV tại các bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương đạt trên 80% (Nguyễn Thị Hạ - Bắc Giang đạt 79,03%; Hoàng Tiến Thắng - Sơn Tây đạt 93,7%; Bệnh viện E đạt 97%). Tuy nhiên, tỷ lệ chưa hài lòng vẫn dao động từ 11,7% đến 22,58% do nói trống không, không giới thiệu bản thân, giải thích chưa đầy đủ. Các nghiên cứu của Chu Văn Long (Bệnh viện Việt Đức 2009) ghi nhận 26,7% trường hợp đưa tiền/quà do nhân viên y tế gợi ý; nghiên cứu của Mai Thị Thủy (Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh 2005) chỉ ra 8% ĐDV chưa hiểu rõ nhiệm vụ thường trực và 10% chưa nắm vững quy định chống nhầm lẫn thuốc.

Chương 2: Mô tả vấn đề cần giải quyết

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An qua các mảng dữ liệu hành chính, quản trị và khảo sát thực chứng.

1. Cơ cấu nhân lực và bối cảnh hoạt động

Bệnh viện có quy mô 601 cán bộ viên chức, hơn 1.000 giường thực kê, tiếp nhận trung bình hơn 1.000 bệnh nhân nội trú và 500 lượt khám ngoại trú/ngày. Đội ngũ điều dưỡng - kỹ thuật viên gồm 300 người:

Khối chuyên môn Đại học Cao đẳng Trung học Tổng cộng
Điều dưỡng viên 32 210 22 264
Kỹ thuật viên Y 02 30 04 36
Tổng cộng 34 240 26 300

2. Thực trạng tổ chức triển khai CĐĐNN

  • Ưu điểm: Bệnh viện đã tổ chức cho 100% cán bộ ký cam kết thực hiện phong trào "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng người bệnh"; Chi hội Điều dưỡng tiến hành tập huấn và cho ĐDV ký cam kết thực hiện CĐĐNN; niêm phong bảng 8 chuẩn đạo đức tại các khoa/phòng; giám sát qua kiểm tra trực tiếp, họp hội đồng người bệnh và đường dây nóng.
  • Tồn tại trong công tác quản lý: Chưa có quyết định thành lập Ban/Hội đồng triển khai và Ban giám sát CĐĐNN cấp bệnh viện; thiếu kế hoạch hành động hàng năm; chỉ tổ chức tập huấn một lần khi tuyển dụng mới, chưa có chương trình đào tạo nhắc lại định kỳ; chưa có bộ công cụ chuẩn hóa để đánh giá định kỳ riêng cho điều dưỡng mà chỉ đánh giá chung toàn viện.

3. Kết quả tự đánh giá mức độ thực hiện CĐĐNN (n = 190 ĐDV)

Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 của báo cáo chuyên đề chỉ ra tỷ lệ thực hiện 30 tiêu chí thuộc 8 chuẩn mực đạo đức:

STT Tiêu chí đánh giá (Chuẩn đạo đức) Chưa đạt (%) Đạt yêu cầu (%) Tốt (%) Rất tốt (%)
I Bảo đảm an toàn cho người bệnh
1 Duy trì chuẩn mực thực hành tốt nhất tại nơi làm việc 0 75 20 5
2 Chịu trách nhiệm cá nhân về mọi quyết định chuyên môn 0 60 37 3
3 Can thiệp kịp thời, báo cáo khi phát hiện hành vi không an toàn 30 65 5 0
II Tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh
4 Tôn trọng tuổi, giới tính, dân tộc, tín ngưỡng 0 73 25 2
5 Tôn trọng quyền tự quyết của người bệnh 0 30 35 25
6 Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, bảo đảm kín đáo khi làm thủ thuật 40 30 10 20
7 Cung cấp đầy đủ thông tin về giải pháp và chăm sóc 15 52 20 13
8 Giữ gìn bí mật bệnh tật và cuộc sống riêng tư 2 45 25 28
9 Đối xử công bằng với mọi người bệnh 3 54 23 20
III Thân thiện với người bệnh
10 Giới thiệu tên và chào hỏi thân thiện 5 55 12 28
11 Lắng nghe, đáp lại ân cần, lịch sự 0 63 17 20
12 Cung cấp dịch vụ chăm sóc kèm nụ cười thân thiện 0 66 18 16
13 Giúp người bệnh giảm nhẹ đau đớn 0 72 13 15
IV Trung thực khi hành nghề
14 Trung thực trong quản lý, sử dụng thuốc và vật tư 0 51 16 33
15 Trung thực trong thực hiện các hoạt động chuyên môn 0 80 15 5
16 Trung thực trong ghi chép hồ sơ bệnh án 10 60 25 5
V Duy trì và nâng cao năng lực hành nghề
17 Thực hiện đầy đủ chức năng nghề nghiệp ĐDV 3 67 15 15
18 Tuân thủ quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn 20 55 22 3
19 Học tập liên tục để cập nhật kiến thức, kỹ năng 30 60 9 1
20 Tham gia nghiên cứu và thực hành dựa vào bằng chứng 80 15 5 0
VI Tự tôn nghề nghiệp
21 Giữ gìn, bảo vệ uy tín danh dự nghề nghiệp 6 72 15 7
22 Tận tụy chăm sóc, tự giác chấp hành quy định 0 83 15 2
23 Từ chối nhận tiền/lợi ích để ưu tiên khám chữa bệnh 1 85 7 7
24 Tôn trọng Điều lệ và tham gia hoạt động Hội Điều dưỡng 0 64 24 16
VII Thật thà đoàn kết với đồng nghiệp
25 Hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ 0 76 20 4
26 Tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tín đồng nghiệp 0 70 27 3
27 Truyền thụ, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn 0 65 30 5
VIII Cam kết với cộng đồng và xã hội
28 Nói và làm theo quy định của pháp luật 0 86 7 7
29 Gương mẫu tại cộng đồng và nơi sinh sống 0 74 12 14
30 Tham gia hoạt động từ thiện và bảo vệ môi trường 0 81 14 5

4. Phân tích kết quả phỏng vấn sâu

  • Nhóm ĐDV thực hành chưa tích cực: Thừa nhận thấy đồng nghiệp bỏ qua quy trình (không rửa tay 5 thời điểm, chỉnh dịch truyền nhanh hơn y lệnh, không đối chiếu 5 đúng) nhưng không báo cáo lãnh đạo vì tâm lý "sợ mất lòng, sợ va chạm". Tình trạng quá tải cao (mỗi ĐDV phụ trách 20-25 bệnh nhân nặng/ngày) khiến việc tuân thủ đầy đủ các bước kỹ thuật gặp khó khăn. Bảng CĐĐNN in chữ nhỏ, treo vị trí khuất. ĐDV còn tự ti do xã hội vẫn quen gọi là "y tá" và còn định kiến xem ĐDV là người phụ việc cho bác sĩ.
  • Nhóm ĐDV thực hành tích cực: Chỉ ra cơ sở vật chất thiếu thốn nghiêm trọng ảnh hưởng đến tính kín đáo (thiếu mành che, thiếu buồng làm thủ thuật riêng, thiếu nhà tắm). Thời gian ghi chép thủ tục hành chính quá nhiều khiến một số ĐDV ghi khống dấu hiệu sinh tồn hoặc ký trước phiếu truyền dịch. Đào tạo về nghiên cứu khoa học và chuẩn đạo đức chưa được cập nhật thường xuyên.

Chương 3: Bàn luận

Chương 3 tập trung phân tích nguyên nhân của các tồn tại và xác định các điều kiện thuận lợi, khó khăn trước khi đưa ra khuyến nghị:

  • Phân tích nguyên nhân: Tỷ lệ chưa đạt cao ở các khâu an toàn người bệnh (30%), đảm bảo kín đáo (40%), cập nhật kiến thức (30%), và NCKH (80%) bắt nguồn từ sự kết hợp của nhiều yếu tố: áp lực công việc do quá tải bệnh nhân ung thư giai đoạn nặng; hạ tầng buồng bệnh chưa đồng bộ; áp lực sổ sách hành chính chiếm dụng thời gian chăm sóc trực tiếp; cơ chế kiểm tra giám sát chưa ứng dụng công nghệ (chưa có camera giám sát, thiếu kiosk đánh giá hài lòng); và cơ chế tự chủ tài chính toàn diện khiến kinh phí đầu tư cho đào tạo ĐDV bị hạn chế.
  • Thuận lợi: Ban Giám đốc quan tâm chỉ đạo; đội ngũ ĐDV trẻ, năng động, tiếp thu nhanh; mạng lưới tổ chức chuyên môn (Phòng Điều dưỡng, Chi hội Điều dưỡng, Phòng Quản lý chất lượng) hoạt động đầy đủ.
  • Khó khăn: Trình độ cao đẳng chiếm 70% tổng số ĐDV, kiến thức về nghiên cứu khoa học và thực hành dựa vào bằng chứng còn mỏng; đa số là nữ trẻ tuổi, chịu nhiều áp lực gia đình; thiếu giảng viên chuyên sâu về đạo đức y học; thiếu chế tài xử phạt đủ sức răn đe.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Thực trạng áp dụng CĐĐNN còn nhiều khoảng trống thực hành:

    • 80% ĐDV chưa đạt yêu cầu về tham gia nghiên cứu khoa học và thực hành dựa trên bằng chứng.
    • 40% ĐDV thừa nhận chưa đạt tiêu chí đảm bảo sự kín đáo cho người bệnh khi thực hiện thủ thuật chăm sóc.
    • 30% ĐDV chưa đạt tiêu chí can thiệp kịp thời và báo cáo sai sót không an toàn của đồng nghiệp cho cấp trên.
    • 30% ĐDV chưa tham gia đầy đủ hoạt động học tập liên tục để cập nhật kiến thức.
    • 20% ĐDV chưa tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật chuyên môn; 15% chưa cung cấp đủ thông tin chăm sóc cho người bệnh; 10% chưa trung thực trong ghi chép hồ sơ bệnh án.
    • Tỷ lệ vi phạm nhận tiền/quà để ưu tiên khám chữa bệnh còn 1% ở mức chưa đạt. Tỷ lệ ĐDV đạt mức "Rất tốt" ở hầu hết các tiêu chí chỉ chiếm dưới 20%.
  2. Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

    • Giải pháp tại đơn vị (Bệnh viện Ung bướu Nghệ An):
      • Ban Giám đốc ban hành quyết định chính thức thành lập Ban chỉ đạo hoặc giao nhiệm vụ cụ thể cho Chi hội Điều dưỡng phụ trách CĐĐNN.
      • Xây dựng kế hoạch hành động hàng năm, tổ chức đào tạo nhắc lại bắt buộc định kỳ cho 100% ĐDV.
      • Ban hành bộ công cụ đánh giá mức độ áp dụng CĐĐNN riêng cho điều dưỡng; xây dựng quy chế khen thưởng - kỷ luật rõ ràng.
      • Đầu tư cơ sở vật chất: mua sắm mành che di động, buồng thủ thuật kín đáo, phương tiện hỗ trợ vận động, chống loét; ứng dụng CNTT rút ngắn thời gian làm thủ tục hành chính.
    • Giải pháp chung cho ngành:
      • Đổi mới chương trình đào tạo điều dưỡng tại các trường đại học, cao đẳng: tích hợp sâu học phần y đức và giá trị nghề nghiệp.
      • Chuẩn hóa năng lực giảng viên giảng dạy y đức; phát triển mạng lưới điều dưỡng ngạch cao làm cố vấn (mentor) cho điều dưỡng trẻ.
      • Ứng dụng công nghệ thông tin (camera, kiosk khảo sát) vào giám sát thực hành đạo đức tại cơ sở y tế.

Đóng góp của chuyên đề

  • Là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An đánh giá có hệ thống việc áp dụng CĐĐNN điều dưỡng theo Quyết định số 20/QĐ-HĐD.
  • Khảo sát kết hợp hai chiều giữa định lượng (phiếu chuẩn hóa 30 tiêu chí) và định tính (phỏng vấn sâu các vấn đề nhạy cảm như văn hóa báo lỗi, nhận phong bì, ghi khống hồ sơ).
  • Chỉ ra các bằng chứng thực tiễn rõ ràng về sự thiếu hụt cơ sở vật chất và gánh nặng thủ tục hành chính đang trực tiếp ảnh hưởng đến việc thực hành đạo đức của nhân viên y tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Số liệu định lượng dựa trên phương pháp tự đánh giá của điều dưỡng viên, do đó khó tránh khỏi yếu tố chủ quan hoặc tâm lý e ngại đánh giá thấp bản thân.
  • Phạm vi nghiên cứu mới thực hiện tại một bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh (Bệnh viện Ung bướu Nghệ An), chưa tiến hành đối chứng với các bệnh viện đa khoa hoặc bệnh viện tuyến trung ương trên cùng địa bàn.
  • Chưa khảo sát chéo quy mô lớn trên người bệnh và thân nhân đối với từng tiêu chuẩn đạo đức để đối chiếu độ tin cậy của kết quả tự đánh giá.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm, kết hợp đánh giá 360 độ (điều dưỡng tự đánh giá, bác sĩ đánh giá, người bệnh/người nhà đánh giá, và giám sát viên quan sát trực tiếp).
  • Thiết kế các nghiên cứu can thiệp: thử nghiệm mô hình đào tạo đạo đức liên tục kết hợp cải tiến quy trình hành chính và đánh giá hiệu quả trước - sau can thiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng Chuyên khoa Cấp I này mang lại giá trị thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Học viên sau đại học và sinh viên điều dưỡng: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu chuyên đề, phương pháp tính cỡ mẫu điều tra y tế theo công thức WHO, và cách xây dựng bộ câu hỏi định lượng - định tính dựa trên Bộ Chuẩn đạo đức nghề nghiệp QĐ 20/QĐ-HĐD.
  • Lãnh đạo bệnh viện và Phòng Điều dưỡng: Ứng dụng trực tiếp bảng kiểm 30 tiêu chí để giám sát định kỳ nhân viên; sử dụng các kiến nghị về đầu tư rèm che, giảm tải hồ sơ bệnh án và quy chế khen thưởng để hoàn thiện chất lượng dịch vụ theo tiêu chí chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế.
  • Các cơ sở đào tạo y dược: Bổ sung bằng chứng thực tiễn về những lỗ hổng kỹ năng (như nghiên cứu khoa học, văn hóa báo cáo sự cố y khoa) vào chương trình giảng dạy y đức thực hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu nghiên cứu của đề tài là bao nhiêu và được tính toán như thế nào?

Quần thể nghiên cứu gồm $N = 372$ điều dưỡng viên đủ tiêu chuẩn tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An. Dựa trên công thức chọn mẫu cho tỷ lệ của WHO với $p = 0,50$ và sai số $d = 0,05$ ở độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), cỡ mẫu tính toán là $n = 190$ điều dưỡng viên tham gia tự đánh giá.

2. Tiêu chí nào trong Chuẩn đạo đức có tỷ lệ điều dưỡng tự đánh giá "Chưa đạt" cao nhất?

Tiêu chí có tỷ lệ "Chưa đạt" cao nhất là "Tham gia nghiên cứu và thực hành dựa vào bằng chứng" thuộc Chuẩn Duy trì và nâng cao năng lực hành nghề, với 80% điều dưỡng viên tự đánh giá chưa đạt (chỉ có 15% đạt yêu cầu, 5% tốt và 0% rất tốt).

3. Thực trạng đảm bảo sự kín đáo cho người bệnh khi làm thủ thuật tại bệnh viện ra sao?

Tiêu chí "Tôn trọng danh dự, nhân phẩm và bảo đảm kín đáo tốt nhất có thể cho người bệnh khi chăm sóc và làm thủ thuật" có tới 40% điều dưỡng tự đánh giá ở mức Chưa đạt. Phỏng vấn sâu chỉ ra nguyên nhân chủ yếu do cơ sở vật chất bệnh viện còn thiếu các phương tiện thiết yếu như mành che di động, buồng thủ thuật riêng biệt và nhà tắm.

4. Đề tài ghi nhận tỷ lệ ĐDV chưa báo cáo hành vi không an toàn của đồng nghiệp là bao nhiêu?

Theo Bảng 2.1, có 30% điều dưỡng viên tự đánh giá "Chưa đạt" ở tiêu chí "Can thiệp kịp thời và báo cáo cho người phụ trách khi phát hiện các hành vi thực hành của người hành nghề không bảo đảm an toàn cho người bệnh". Lý do qua phỏng vấn sâu là tâm lý e ngại va chạm, sợ mất lòng đồng nghiệp khi thấy các hành vi như không rửa tay, cho dịch truyền chảy nhanh, hoặc bỏ qua quy tắc 5 đúng.

5. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng Bệnh viện Ung bướu Nghệ An trong nghiên cứu như thế nào?

Tổng số điều dưỡng viên của bệnh viện là 264 người (trên tổng số 300 nhân lực khối điều dưỡng - kỹ thuật viên). Trong đó, trình độ Đại học có 32 người (chiếm 12,1%), trình độ Cao đẳng có 210 người (chiếm 79,5%), và trình độ Trung học có 22 người (chiếm 8,4%).


Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của học viên Nguyễn Hữu Quế đã phản ánh bức tranh thực chứng về việc thực hiện Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của 190 điều dưỡng viên tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2020. Nghiên cứu chỉ ra rằng bên cạnh tinh thần tận tụy phục vụ, vẫn còn tỷ lệ đáng kể điều dưỡng viên chưa đạt yêu cầu về đảm bảo tính kín đáo cho người bệnh (40%), báo cáo sự cố an toàn (30%), cập nhật kiến thức (30%) và nghiên cứu khoa học (80%). Các nguyên nhân gốc rễ bao gồm tình trạng quá tải bệnh nhân, thiếu thốn trang thiết bị phụ trợ, gánh nặng thủ tục giấy tờ và việc thiếu các khóa đào tạo y đức nhắc lại định kỳ. Hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất từ cấp cơ sở đến cấp ngành là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp các nhà quản lý y tế nâng cao chất lượng chăm sóc toàn diện và xây dựng văn hóa an toàn người bệnh bền vững.