Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng và Việt Nam đã hội nhập sâu rộng thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề ngày càng trở nên gay gắt. Ngành sản xuất và kinh doanh thép tấm, vật liệu xây dựng là một trong những lĩnh vực có tốc độ phát triển mạnh mẽ nhưng cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều thương hiệu lớn trên thị trường như VNSTEEL, Tập đoàn Hòa Phát, Pomina.

Để giữ vững thị phần và định vị thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng, hoạt động truyền thông marketing trở thành công cụ quan trọng nhằm truyền tải thông tin về sản phẩm, lợi ích, công dụng và khẳng định uy tín doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen là doanh nghiệp sản xuất tôn thép hàng đầu với hệ thống nhà máy quy mô lớn và mạng lưới chi nhánh rộng khắp. Tuy nhiên, việc quản lý và tổ chức thực hiện các chiến dịch truyền thông marketing tại các đơn vị thành viên cấp cơ sở, tiêu biểu là Chi nhánh Hà Nội, đòi hỏi sự điều chỉnh linh hoạt để thích ứng với đặc thù thị trường địa phương.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Quản lý truyền thông marketing của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen chi nhánh Hà Nội" do sinh viên Nguyễn Thị Lệ Na thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về truyền thông marketing và công tác quản lý truyền thông marketing trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản lý truyền thông marketing tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và chỉ ra các nguyên nhân trong khâu quản lý truyền thông tại đơn vị.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý truyền thông marketing của chi nhánh đến năm 2025.

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý truyền thông marketing tại đơn vị kinh doanh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Hà Nội (Địa chỉ: Lô A6-2, Khu công nghiệp Hà Nội - Đài Tư, số 386 đường Nguyễn Văn Linh, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, TP. Hà Nội).
  • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động giai đoạn 2019 – 2021; định hướng và giải pháp hoàn thiện đến năm 2025 (tầm nhìn niên độ tài chính 2025 – 2026).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận quản trị học và marketing hiện đại:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Định nghĩa Marketing và Truyền thông marketing dựa trên lý thuyết của Philip Kotler (2006, 2007), xác định bản chất truyền thông marketing là đại diện cho "tiếng nói" của thương hiệu, tạo dựng mối quan hệ đối thoại hai chiều với khách hàng mục tiêu.
    • Các mô hình hệ thống/kênh truyền thông: Kênh truyền thông đơn giản (truyền thông trực tiếp không qua trung gian), Kênh truyền thông gián tiếp (sử dụng trung gian phân phối, đại lý, môi giới), và Kênh truyền thông phức hợp (kết hợp đồng thời các luồng tin trực tiếp và gián tiếp).
    • Khái niệm quản lý truyền thông marketing theo Giáo trình Quản lý học, bao gồm quy trình 3 giai đoạn: Kế hoạch hóa, Tổ chức thực hiện và Kiểm soát.
    • Quy trình 8 bước xây dựng kế hoạch truyền thông: Xác định công chúng nhận tin mục tiêu; Xác định mục tiêu truyền thông; Xác định trạng thái người nhận tin; Lựa chọn phương tiện truyền thông; Lựa chọn và thiết kế thông điệp; Lựa chọn nguồn tin; Thu thập thông tin phản hồi; Quyết định kế hoạch truyền thông.
    • Các nhân tố tác động: Nhóm nhân tố bên trong (chiến lược, nhân sự, phương pháp lập ngân sách theo tỷ lệ phần trăm doanh thu) và nhóm nhân tố bên ngoài (đối thủ cạnh tranh, bối cảnh kinh tế - xã hội và dịch bệnh).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành marketing và quản trị học.
    • Phương pháp thống kê, so sánh: Phân tích số liệu tài chính, sản lượng tiêu thụ, ngân sách truyền thông và kết quả kinh doanh qua các niên độ tài chính (NĐTC 2019 - 2020 và 2020 - 2021).
    • Phương pháp nghiên cứu định tính tại bàn: Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình phân công nhiệm vụ và đánh giá phản hồi của khách hàng từ các kênh truyền thông số.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ NĐTC 2019-2020 và NĐTC 2020-2021; Báo cáo kết quả truyền thông nội bộ; Tài liệu cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Hà Nội; Các phản hồi thực tế từ người dùng trên kênh truyền thông chính thức (YouTube, Facebook).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý truyền thông marketing

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về bản chất, vai trò và các nội dung cấu thành của hoạt động truyền thông marketing trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích cụ thể 3 mô hình luồng thông tin truyền thông:

  1. Kênh trực tiếp: Doanh nghiệp truyền tải thông điệp thẳng đến công chúng mục tiêu và nhận phản hồi trực tiếp, thường dùng cho sản phẩm công nghiệp hoặc kỹ thuật.
  2. Kênh gián tiếp: Sử dụng các mắt xích trung gian (đại lý, môi giới) để chuyển giao thông điệp và tiếp nhận thông tin phản hồi.
  3. Kênh phức hợp: Kết hợp đa chiều giữa doanh nghiệp, trung gian và công chúng nhận tin.

Nội dung quản lý truyền thông được cụ thể hóa qua 3 mắt xích: Bộ máy quản lý (mô hình phân cấp từ Giám đốc truyền thông, Trưởng phòng truyền thông đến các chuyên viên PR, truyền thông nội bộ); Lập chương trình truyền thông theo quy trình 8 bước; Tổ chức thực hiện và Kiểm soát các chỉ số đo lường hiệu quả. Đồng thời, chương 1 phân tích các nhân tố nội tại (ngân sách, nhân sự, chiến lược) và ngoại cảnh (đối thủ cạnh tranh như VNSTEEL, Hòa Phát, Pomina; tác động của dịch bệnh Covid-19) ảnh hưởng đến công tác quản trị truyền thông.

Chương 2: Thực trạng quản lý truyền thông marketing của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Hà Nội

1. Tổng quan đơn vị và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021

Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen tại Hà Nội được thành lập ngày 02/11/2009 do ông Phan Huy Dũng làm đại diện pháp luật. Đơn vị kinh doanh các mặt hàng chủ lực: tôn mạ kẽm, hợp kim nhôm kẽm, xà gồ thép, ống thép đen, ống thép mạ kẽm, ống nhựa, tấm trần PVC và dịch vụ vận tải, kho bãi. Chi nhánh vận hành theo văn hóa doanh nghiệp "10T" (Trung thực - Trung thành - Tận tâm - Trí tuệ - Thân thiện) cùng hệ thống quản trị ERP.

Cơ cấu nhân sự chi nhánh gồm 105 cán bộ quản lý và lực lượng công nhân sản xuất tại nhà máy có 3 dây chuyền khép kín. Phòng Marketing của chi nhánh gồm 25 nhân sự, chia thành 3 bộ phận:

  • Bộ phận Bán hàng: 14 người (quản lý doanh thu, bán hàng trực tiếp).
  • Bộ phận PR: 5 người (phụ trách hoạt động PR, báo chí).
  • Bộ phận Nghiên cứu thị trường: 6 người (nghiên cứu nhu cầu, tìm kiếm khách hàng).

Bảng so sánh kết quả kinh doanh qua các niên độ tài chính:

Chỉ tiêu Đơn vị tính NĐTC 2019 - 2020 (A) NĐTC 2020 - 2021 (B) Tốc độ tăng trưởng ($E = \frac{B-A}{A} \times 100%$)
Sản lượng tiêu thụ Tấn 25.757 35.773 +39%
Doanh thu thuần Tỷ đồng 437,000 713,444 +71%
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất Tỷ đồng 18,300 68,460 +274%

Năm 2019, sản lượng tiêu thụ đạt 24.779 tấn, doanh thu thuần đạt 698,01 tỷ đồng và LNST đạt 19,88 tỷ đồng. Giai đoạn 2020 - 2021 chịu tác động của dịch bệnh Covid-19, tuy nhiên nhờ phục hồi nhu cầu xây dựng và quản trị tốt, kết quả kinh doanh NĐTC 2020 - 2021 đã có sự tăng trưởng vượt bậc so với NĐTC 2019 - 2020.

2. Thực trạng quản lý truyền thông marketing

  • Bộ máy quản lý: Đứng đầu điều hành là Phó Giám đốc kinh doanh, Trưởng phòng Marketing trực tiếp xây dựng kế hoạch và tổ chức điều phối 3 bộ phận trực thuộc.
  • Ngân sách và số lượng chương trình:

Bảng tổng hợp ngân sách và loại hình chương trình truyền thông (2019 - 2021):

Năm Ngân sách (Tỷ đồng) Tổng số chương trình Kênh trực tiếp Kênh gián tiếp Kênh phức hợp
2019 4,50 5 1 2 2
2020 3,15 3 0 3 0
2021 5,60 6 1 3 2
  • Tổ chức thực hiện và kiểm soát các chiến dịch tiêu biểu:
    • Hoạt động tài trợ gián tiếp và cộng đồng: Đồng hành cùng các chương trình "Mái ấm gia đình Việt", "Hát cho ngày mai", Giải xe đạp Quốc tế VTV Cup Tôn Hoa Sen, Giải bóng chuyền nữ Quốc tế. Đơn vị phối hợp thực hiện truyền thông là Công ty UNIC.
    • Chiến dịch TVC "Ống nhựa Hoa Sen - Dẫn nguồn hạnh phúc":
      • Năm 2019: Sản xuất video dài gần 8 phút giới thiệu nhà máy, công nghệ sản xuất và lịch sử 18 năm. Chi phí thực hiện tại chi nhánh: Chi phí thực hiện 500.000 đồng, chi phí quảng cáo 950.000 đồng, chi phí khác 55.000 đồng. Đạt doanh thu hơn 10 tỷ đồng từ các hợp đồng dự án; kênh YouTube đạt hơn 1.000.000 lượt xem trong 3 tháng; Facebook tiếp cận 815 người/ngày (335 lượt quan tâm).
      • Năm 2021: Sản xuất TVC 29 giây với sự tham gia của nghệ sĩ Quyền Linh, Quốc Thuận, Đức Khuê; tiếp cận hơn 1.000 người/ngày trên Facebook (tỷ lệ quan tâm >50%), thu hút gần 2.000.000 lượt xem trên YouTube cùng phản hồi tích cực về chất lượng ống nhựa (độ bền, không bám cặn, không rò rỉ).
    • Hoạt động xúc tiến bán hàng trực tiếp tại các đại lý ngoại thành đạt tỷ lệ chuyển đổi mua sản phẩm khuyến mại trên 48% số khách hàng tiếp cận.

Bảng số liệu kết quả quảng cáo chiến dịch:

Kênh truyền thông Số lượt tiếp cận Số lượt quan tâm / Tương tác
Quảng cáo trên Facebook (2019) 815 người/ngày 335 người
Quảng cáo trên YouTube (2019) 1.000.000 lượt xem / 3 tháng Nhiều phản hồi tích cực
Quảng cáo trên Facebook (2021) >1.000 người/ngày >50% lượt tiếp cận
Quảng cáo trên YouTube (2021) ~2.000.000 lượt xem Tương tác phản hồi chất lượng cao

3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

  • Ưu điểm: Phân bổ rõ ràng nhiệm vụ từng bộ phận; bám sát định hướng của Tập đoàn; thông điệp truyền thông nhất quán theo triết lý "Trung thực - Cộng đồng - Phát triển"; quy trình kiểm soát chặt chẽ dưới sự chỉ đạo của Phó Giám đốc kinh doanh.
  • Hạn chế: Chi nhánh chưa có bộ phận Digital Marketing và Content Marketing riêng; công tác PR kiêm nhiệm nội dung dẫn đến thiếu sáng tạo; còn phụ thuộc lớn vào tài liệu và chương trình khung của Tập đoàn; sự phối hợp giữa các công cụ truyền thông chưa thực sự đồng bộ; việc phê duyệt phải qua nhiều cấp dẫn đến thời gian xử lý kéo dài.
  • Nguyên nhân: Nhân lực chuyên trách marketing số còn mỏng; chưa phân cấp quản lý rõ ràng cho từng trưởng bộ phận; thiếu quy chế phân định độc lập giữa truyền thông địa bàn và truyền thông cấp tập đoàn.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý truyền thông marketing tại Công ty Chi nhánh Hà Nội

1. Định hướng phát triển đến năm 2025

Tập đoàn Hoa Sen đặt mục tiêu phát triển hệ thống 1.200 siêu thị trên toàn quốc vào năm 2025, trong đó Chi nhánh Hà Nội dự kiến quản lý gần 80 siêu thị. Mục tiêu tài chính của chi nhánh đến niên độ 2025 - 2026 là đạt doanh thu xấp xỉ 1.238 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt hơn 47,62 tỷ đồng (gấp 3 lần niên độ 2020 - 2021). Về truyền thông, chi nhánh đặt mục tiêu tổ chức ít nhất 3 hoạt động truyền thông mang dấu ấn riêng biệt cho địa bàn Hà Nội.

2. Các giải pháp hoàn thiện quản lý truyền thông marketing

  • Hoàn thiện bộ máy quản lý: Bổ nhiệm các chức danh Trưởng ban phụ trách từng bộ phận (Trưởng ban Nghiên cứu, Trưởng ban PR, Trưởng ban Bán hàng) để giảm tải cho Trưởng phòng Marketing và Phó Giám đốc kinh doanh. Thành lập tổ chuyên trách về Digital Marketing và Content Marketing nhằm chủ động phát triển các kênh truyền thông số (Fanpage, TikTok).
  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch: Xây dựng quy trình lập kế hoạch độc lập theo phân khúc sản phẩm và đặc thù địa bàn; đẩy mạnh truyền thông trực tiếp và PR tại các vùng ngoại thành Hà Nội; ứng dụng mô hình truyền thông marketing tích hợp (IMC) để đồng bộ thông điệp trên mọi phương tiện.
  • Hoàn thiện khâu tổ chức thực hiện:
    • Quảng cáo: Nghiên cứu quảng cáo qua hình thức tài trợ các chương trình kiến trúc - xây dựng trên kênh Hà Nội TV hoặc CCTV; triển khai biển quảng cáo tấm lớn (pano ngoài trời) tại các trục đường chính; đặt quảng cáo dạng header/footer trên các báo, tạp chí chuyên ngành.
    • Xúc tiến bán & thông điệp: Cải tiến các hình thức khuyến mại, quà tặng; chuẩn hóa nội dung so sánh tính năng kỹ thuật của sản phẩm Hoa Sen với đối thủ cạnh tranh.
    • Đồng bộ Marketing-mix (4P): Kết hợp chặt chẽ truyền thông với chính sách sản phẩm (chú trọng độ bền, độ an toàn), chính sách giá (kiểm soát giá bán thống nhất qua đại lý) và chính sách phân phối (tổ chức hội nghị tri ân đại lý cuối năm, thi đua bán hàng, chấm điểm trưng bày).
  • Hoàn thiện công tác kiểm soát: Phân định rõ trách nhiệm giám sát từng kênh cụ thể (người phụ trách Facebook, người phụ trách YouTube); xây dựng kịch bản dự phòng chi phí phát sinh trong các chương trình thiện nguyện ngoài kế hoạch.
  • Giải pháp bổ trợ: Định kỳ tổ chức nghiên cứu phân đoạn và định vị thị trường vào mùa thu để chuẩn bị cho mùa xây dựng cao điểm (mùa xuân và mùa hè); triển khai hoạt động marketing nội bộ để nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính từ số liệu thực tế

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu phản ánh thực trạng quản lý truyền thông marketing và hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Hoa Sen Hà Nội qua 3 năm (2019 - 2021):

  • Ngân sách truyền thông dao động từ 3,15 tỷ đến 5,60 tỷ đồng/năm.
  • Số lượng chương trình duy trì từ 3 đến 6 chiến dịch/năm, kết hợp giữa tài trợ thể thao (VTV Cup), chương trình xã hội (Mái ấm gia đình Việt) và xúc tiến bán hàng.
  • Chiến dịch quảng cáo sản phẩm ống nhựa qua TVC đem lại hiệu quả doanh thu hơn 10 tỷ đồng và đạt hàng triệu lượt xem trên nền tảng số.

2. Hệ thống giải pháp đề xuất

Tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi cho cấp chi nhánh:

  1. Tái cơ cấu bộ máy phòng Marketing (thêm mảng digital, content và bổ nhiệm trưởng ban bộ phận).
  2. Quy trình lập kế hoạch truyền thông tích hợp (IMC) phân tách tương đối với kế hoạch của Tập đoàn.
  3. Đa dạng hóa công cụ thực hiện (pano tấm lớn, truyền hình địa phương, xúc tiến bán tại đại lý).
  4. Phân công nhân sự kiểm soát số liệu theo từng kênh truyền thông.
  5. Triển khai nghiên cứu thị trường định kỳ vào mùa thu và thực hiện marketing nội bộ.

3. Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp cái nhìn chi tiết về cách thức một chi nhánh trực thuộc tập đoàn công nghiệp lớn vận hành công tác truyền thông marketing. Khóa luận chỉ ra ranh giới giữa việc tuân thủ định hướng thương hiệu chung của tập đoàn và tính chủ động, sáng tạo cần có tại thị trường địa bàn trọng điểm phía Bắc.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các giải pháp đưa ra trong đề tài chủ yếu dừng lại ở góc độ đề xuất lý thuyết từ góc nhìn của sinh viên thực tập; chưa có điều kiện kiểm chứng thực tế hiệu quả tài chính sau khi triển khai giải pháp mới; phạm vi khảo sát số liệu bị giới hạn trong giai đoạn 2019 – 2021 vốn chịu tác động bất thường bởi dịch Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả của mô hình chuỗi siêu thị vật liệu xây dựng Hoa Sen Home tại khu vực Hà Nội đến năm 2025; phân tích sâu hơn hành vi tiếp nhận thông điệp số của các nhóm khách hàng B2B (nhà thầu, đại lý) so với khách hàng cá nhân (B2C).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành: Khoa học Quản lý, Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế phát triển tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về quản lý truyền thông hoặc nghiên cứu marketing tại chi nhánh doanh nghiệp.
  • Người làm thực tiễn: Cán bộ phụ trách marketing tại các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, tôn thép có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, cách thức phân bổ ngân sách và kinh nghiệm triển khai chiến dịch TVC kết hợp kênh phân phối đại lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của phòng Marketing tại Chi nhánh Hà Nội được phân bổ như thế nào?

Phòng Marketing của chi nhánh có tổng cộng 25 người, được chia thành 3 bộ phận chuyên trách:

  • Bộ phận Bán hàng: 14 nhân viên (phụ trách doanh thu và bán hàng trực tiếp).
  • Bộ phận PR: 5 nhân viên (phụ trách các hoạt động quan hệ công chúng).
  • Bộ phận Nghiên cứu thị trường: 6 nhân viên (nghiên cứu nhu cầu và mở rộng khách hàng).

2. Ngân sách và số lượng chương trình truyền thông của chi nhánh trong giai đoạn 2019 – 2021 thay đổi ra sao?

  • Năm 2019: Ngân sách 4,5 tỷ đồng, thực hiện 5 chương trình (1 trực tiếp, 2 gián tiếp, 2 phức hợp).
  • Năm 2020: Ngân sách 3,15 tỷ đồng (giảm do ảnh hưởng dịch Covid-19), thực hiện 3 chương trình (đều qua kênh gián tiếp).
  • Năm 2021: Ngân sách 5,6 tỷ đồng, thực hiện 6 chương trình (1 trực tiếp, 3 gián tiếp, 2 phức hợp).

3. Chiến dịch TVC "Ống nhựa Hoa Sen - Dẫn nguồn hạnh phúc" đạt được những kết quả cụ thể nào?

  • Bản TVC năm 2019 (gần 8 phút): Đạt doanh thu hơn 10 tỷ đồng từ các hợp đồng dự án; thu hút hơn 1.000.000 lượt xem trên YouTube sau 3 tháng; Fanpage đạt 815 lượt tiếp cận/ngày và 335 lượt quan tâm.
  • Bản TVC năm 2021 (29 giây): Có sự tham gia của nghệ sĩ Quyền Linh, Quốc Thuận, Đức Khuê; đạt gần 2.000.000 lượt xem trên YouTube; tiếp cận hơn 1.000 người/ngày trên Facebook với tỷ lệ quan tâm trên 50%.

4. Mục tiêu kinh doanh và phát triển chi nhánh của Hoa Sen Hà Nội đến niên độ 2025 – 2026 là gì?

Chi nhánh đặt mục tiêu phát triển hệ thống gần 80 siêu thị tại Hà Nội (nằm trong mục tiêu 1.200 siêu thị của toàn Tập đoàn Hoa Sen), kỳ vọng đạt doanh thu xấp xỉ 1.238 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế hơn 47,62 tỷ đồng vào niên độ 2025 – 2026.

5. Tác giả đề xuất thời điểm nào thích hợp nhất để chi nhánh tiến hành nghiên cứu thị trường?

Tác giả đề xuất công tác nghiên cứu, phân đoạn và định vị thị trường nên được hoàn thành vào mùa thu. Lý do là mùa xuân và mùa hè là mùa cao điểm của ngành xây dựng, việc hoàn tất nghiên cứu vào mùa thu giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất và truyền thông để đáp ứng nhu cầu thị trường trong mùa xây dựng kế tiếp.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp "Quản lý truyền thông marketing của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen chi nhánh Hà Nội" của tác giả Nguyễn Thị Lệ Na đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng quản trị truyền thông tại một chi nhánh nòng cốt ngành vật liệu xây dựng giai đoạn 2019 – 2021. Mặc dù công tác quản lý truyền thông tại đơn vị đạt được nhiều kết quả tích cực về nhận diện thương hiệu và doanh thu, nghiên cứu cũng đã chỉ ra các điểm nghẽn về nhân sự số và mức độ phụ thuộc vào tập đoàn. Các giải pháp hoàn thiện bộ máy, lập kế hoạch tích hợp IMC và phân định kiểm soát được đề xuất là cơ sở thiết thực hướng đến mục tiêu mở rộng mạng lưới phân phối của chi nhánh giai đoạn đến năm 2025.