TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ -----□□□□----- BÀI TẬP NHÓM Học phần: Thương mại điện tử căn bản NHÓM 9 Đề tài: “Kế hoạch Online Marketing của Vinamilk: Omni Channel, Online to Offline, Offline to Online Giảng viên hướng dẫn: ThS LÊ MAI TRANG Nguyễn Thị Lan Anh 11190368 Trần Thị Diệu Linh 11193065 Nguyễn Thị Thùy Linh 11192960 Trần Thị Thu Hương 11192330 Ninh Thị Thảo 11194842 HUON KIMLONG 11197530 Tháng11, 2021 MỤC LỤC I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT 4 1. Giới thiệu chung về ngành 4 1.1 Lịch sử phát triển ngành sữa 4 1.1 Lịch sử ngành sữa thế giới 4 1.2 Lịch sử ngành sữa Việt Nam 4 1.2 Thực trạng ngành sữa Việt Nam 4 2. Giới thiệu về Vinamilk 6 2.1 Giới thiệu chung 6 2.1 Lịch sử phát triển 6 2.2 Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược 7 2.2 Thị trường và sản phẩm 8 2.1 Thị trường 8 2.2 Sản phẩm 12 II.
KẾ HOẠCH ONLINE MARKETING OMNI CHANNEL, O2O CỦA VINAMILK 12 1. Đặc điểm cơ bản 14 1. Lợi ích của mô hình O2O 15 1. Tình hình áp dụng hiện tại trong MKT 18 1.2 Chiến lược O2O của Vinamilk 24 1.
Các kênh Offline của Vinamilk 24 1. Các kênh Online của Vinamilk 26 1. Sự chuyển đổi hoạt động từ offline sang online của Vinamilk 30 1. Đánh giá Hiệu quả 33 2.
Mô hình Omni Channel 36 2. Mô hình Omni Channel 36 2. Lợi ích của Omni channel 38 2. Các loại hình Omni Channel 41 2.
Tình hình áp dụng Omni Channel hiện tại 42 2. Sự khác biệt giữa Omnichannel và Multichannel, Crosschannel 47 2. Hệ thống Omni Channel của Vinamilk 50 2 2. Bài toán đặt ra khi xây dựng hệ thống 50 2.
Cách vận hành của hệ thống 52 2. Hiệu quả của hệ thống 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 3 I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT 1. Giới thiệu chung về ngành 1.1 Lịch sử phát triển ngành sữa 1.1 Lịch sử ngành sữa thế giới Xét về vị trí địa lý, ngành sữa tuy có nguồn gốc từ vùng Trung Đông nhưng chính người châu Âu mới có công đưa sữa trở thành ngành công nghiệp phát triển thành công nhất.
Vì vậy, khi nhắc đến sữa, người ta thường hay nhắc đến vai trò đặc biệt của người châu Âu. Ngày nay, cùng với Pháp và Đức, Hà Lan là quốc gia có ngành công nghiệp sữa phát triển nhất về số lượng và chất lượng.2 Lịch sử ngành sữa Việt Nam Việt Nam vốn không có ngành chăn nuôi trâu bò sữa truyền thống nên không có các giống trâu bò sữa chuyên dụng đặc thù nào. Chăn nuôi bò sữa xuất hiện ở Việt Nam từ những năm tháng khó khăn của đất nước, ngành chăn nuôi bò sữa đã đóng góp đáng kể trong việc đảm bảo lương thực thực phẩm cho sự phát triển của đất nước. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi bò sữa mới chỉ thực sự trở thành ngành sản xuất hàng hóa từ những năm 1990 trở lại đây.2 Thực trạng ngành sữa Việt Nam Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa của Việt Nam những năm gần đây có sự phát triển năng động, cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng cho đời sống kinh tế quốc dân, đáp ứng nhu cầu trong nước, từng bước thay thế các mặt hàng sữa nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với sự đa dạng về mẫu mã và chủng loại.
Bên cạnh đó, ngành đã có nhiều đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần bảo đảm đời sống nhân dân và ổn định tình hình xã hội, trở thành một mắt xích quan trọng của nền nông nghiệp Việt Nam. Do thuộc nhóm sản phẩm thiết yếu, nên dù trong những năm kinh doanh ảm đạm của các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế, các doanh nghiệp ngành sữa vẫn giữ tăng trưởng mạnh với mức 2 con số. Trong những năm tới, việc dân số tăng, thu nhập người dân tăng kéo theo chi tiêu nhiều hơn, và những quan tâm ngày một nhiều của người Việt Nam về các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, ngành sữa được kỳ vọng sẽ còn tiếp tục duy trì đà tăng trưởng này. Ngành sữa Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển và đang được các nhà đầu tư trong và ngoài nước chú trọng.
Theo số liệu năm 2020, nhu cầu các sản phẩm sữa trong nước ít chịu ảnh hưởng bởi 4 Covid-19, chỉ giảm -4% về giá trị so với mức giảm -7,3% trong tăng trưởng tiêu thụ hàng FMCG (nguồn: Nielsen) và 3,4% tăng trưởng doanh số bán lẻ trong 6T2020 (nguồn: TCTK) Thị phần ngành sữa Việt Nam năm 2020 như sau: 5 Dự báo tăng trưởng sản lượng sữa Việt Nam từ năm 2015 – 2045 như sau: - Giai đoạn 2015 – 2025: Tăng trưởng 12,0%/năm. - Giai đoạn 2026 – 2035: Tăng trưởng 5%/năm. - Giai đoạn 2036 – 2045: Tăng trưởng 3,0%/năm. Giới thiệu về Vinamilk 2.1 Giới thiệu chung 2.1 Lịch sử phát triển Công ty sữa Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác: Vinamilk (tên tiếng Anh là: Vietnam Dairy Products Joint Stock Company).
Vinamilk được ra đời từ ngày 20/08/1976. Đây là công ty được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa, do chế độ cũ để lại. Từ đó tới nay, khi lần lượt được nhà nước phong tặng các Huân chương Lao Động, Danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới. Vinamilk đã cho xây dựng các trang trại bò sữa ở khắp mọi miền đất nước.
Trong 8 năm, với nhiều nỗ lực, công ty đã xây dựng thành công 5 trang trại bò sữa và đã có kế hoạch xây thêm 4 trang trại tiếp theo. Vinamilk rất chú trọng vào việc đầu tư các thiết bị công nghệ. Tất cả hệ thống chuồng trại chăn nuôi, đều được công ty xây dựng theo tiêu chuẩn hiện đại nhất của thế giới. Để đảm bảo việc làm chủ được các thiết bị hiện đại, công ty còn thường xuyên đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Các Giám đốc và Trưởng bộ phận đều được công ty cử đi học tập kinh nghiệm thực tế, của các trang trại chăn nuôi bò sữa ở Mỹ, Úc. Giá trị thương hiệu của Vinamilk qua các năm: 6 Kết quả kinh doanh: 2.2 Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược Tầm nhìn Vinamilk: Sản phẩm Vinamilk với chất lượng quốc tế luôn đáp ứng hoàn hảo 7 nhất cho người tiêu dùng. Chính sách chất lượng: Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh theo luật định. Mục tiêu: + Định vị thương hiệu như một niềm tự hào của người Việt Nam + Xây dựng giá trị tình cảm mới của thương hiệu Vinamilk hiện thân của cuộc sống + Không ngừng phát triển quy mô và tầm vóc, thực hiện mục tiêu phủ hàng đến tận các xã phường trên toàn quốc + Vươn xa hơn đến các thị trường khó tính nhất: Mỹ, Nhật,… Chiến lược: + Đẩy mạnh quảng cáo hình ảnh của công ty + Biến đối thủ thành đối tác - Bắt tay với các tập đoàn lớn: Vinamilk đã hợp tác với các tập đoàn có tên tuổi như Sabmiller Aisa B.V, Campina,… để cho ra đời những sản phẩm có chất lượng cao theo công nghệ tiên tiến nhất.
+ Ngày càng đa dạng hoá các dòng sản phẩm với những mẫu mã đa dạng đẹp mắt không chỉ bổ, ngon mà còn hấp dẫn, phù hợp với cuộc sống hiện đại. Nắm bắt được thị trường với những sản phẩm đảm bảo chất lượng, giá cả cạnh tranh, chắc chắn rằng, Vinamilk sẽ còn tiếp xa hơn trong tương lai.2 Thị trường và sản phẩm 2.1 Thị trường - Thị trường nội địa Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam. Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả nước, cụ thể như sau: + 54,5% thị phần sữa trong nước + 40,6 % thị phần sữa bột 8 + 33,9% thị phần sữa chua uống + 84,5% thị phần sữa chua ăn + 79,7% thị phần sữa đặc Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân bố đều khắp 63 tỉnh thành trên cả nước với 220. - Thị trường xuất khẩu Dù tình hình kinh tế trong nước và thế giới chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, nhưng Vinamilk vẫn chủ động tìm kiếm cơ hội tại các thị trường tiềm năng thông qua hoạt động xuất khẩu các sản phẩm sữa ở những thị trường khó tính nhất hiện nay.
Vinamilk Việt Nam còn được xuất khẩu sang 54 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản, Trung Đông,…Sau hơn 40 năm vận hành và phát triển, công ty đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia, 1 văn phòng đại diện tại Thái Lan. Tình hình hoạt động năm 2020 của Vinamilk với thị trường nước ngoài: 9 10 11 2.2 Sản phẩm Công ty Sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 250 loại sản phẩm khác nhau, với các ngành hàng chính cụ thể như sau: Sữa tươi với các nhãn hiệu: ADM GOLD, Flex, Super SuSu. Sữa chua với các nhãn hiệu: SuSu, Probi. Sữa bột trẻ em và người lớn: Dielac, Alpha, Pedia.
Grow Plus, Optimum Gold, bột dinh dưỡng Ridielac, Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold. Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ. Kem và phô mai: Kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem, Nhóc Kem Oze, phô mai Bò Đeo Nơ. Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy.
KẾ HOẠCH ONLINE MARKETING OMNI CHANNEL, O2O CỦA VINAMILK 1. Khái niệm O2O (Online – To – Offline) là mô hình kinh doanh trong đó công ty sẽ thu hút khách hàng tiềm năng từ các kênh trực tuyến đến cửa hàng thực tế. Thương mại theo hình thức O2O sẽ xác định khách hàng tại một không gian trực tuyến nào đó (như thông qua email, quảng cáo trên internet…) sau đó sử dụng một loạt các công cụ và phương tiện để lôi kéo khách hàng rời khỏi không gian trực tuyến đó để đến với các cửa hàng thực tế (thông qua các giá trị gia tăng cung cấp trên website bán hàng như coupon hay điểm tích lũy… ) Các nhà bán lẻ từng lo ngại rằng họ sẽ không đủ khả năng để cạnh tranh với các công ty thương mại điện tử, bán hàng trực tuyến về giá cả và khả năng đáp ứng nhu cầu lựa chọn 12 đa dạng của khách hàng. Các cửa hàng thực tế đòi hỏi chi phí thuê mướn mặt bằng cố định rất cao và chi phí nhân công để điều hành các cửa hàng đó.