Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- BÙI ANH TUẤN KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - CÔNG TY TNHH THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG (S-TELECOM) 2013-2015 Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2013 i CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Ngọc Thúy Cán bộ chấm nhận xét 1: TS.
Trương Thị Lan Anh Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Trần Thị Kim Loan Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ/nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 07 tháng 05 năm 2013. Thành phần hội đồng đánh giá Khóa luận thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: TS.
Trương Thị Lan Anh 2. Trần Thị Kim Loan 3. Ủy viên: TS. Phạm Ngọc Thúy CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƢỚNG DẪN TS.
Trương Thị Lan Anh TS. Phạm Ngọc Thúy ii ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc --------o0o-------- Tp. HCM, ngày 01 tháng 04 năm 2013 NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ Họ và tên học viên: Bùi Anh Tuấn Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 27/09/1981 Nơi sinh: TP.HCM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 11170875 Khoá (Năm trúng tuyển): 2011 1- TÊN ĐỀ TÀI: KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG – CÔNG TY TNHH THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG (S-TELECOM) GIAI ĐOẠN 2013 – 2015.
2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN: Phân tích môi trường kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trong thị trường Viễn thông Di động Việt Nam. Xây dựng kế hoạch Marketing cho các dịch vụ giá trị gia tăng – Công ty TNHH Thông Tin và Viễn Thông Di Động (S-Telecom) giai đoạn 2013 – 2015. 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 26/11/2012 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/04/2013 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: TS. Phạm Ngọc Thúy Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) iii LỜI CẢM ƠN Khoá luận tốt nghiệp với đề tài lập kế hoạch Marketing thật sự là một trải nghiệm thật thú vị đối với tôi không chỉ vì phải sử dụng hầu như tất cả các kiến thức đã học trong suốt khoá học mà còn giúp tôi cụ thể hoá những khao khát thành những kế hoạch hành động cụ thể trong nỗ lực chinh phục thị trường dịch vụ di động. Chính sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của cô Phạm Ngọc Thuý đã giúp tôi có những định hướng, kiến thức và động lực để hoàn thành khoá luận này trong nỗ lực cao nhất. Một lần nữa, Tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Thuý về những tâm huyết mà cô đã dành cho khoá luận này trong suốt thời gian hướng dẫn. Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô Khoa Quản lý Công nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa Tp.
Các Thầy Cô đã tận tình chỉ dạy và trau dồi cho tôi những tư duy, những kiến thức khoa học trong kinh doanh thật quý giá trong suốt khoá học. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Anh/Chị trong công ty TNHH Thông Tin và Viễn Thông Di Động (S-Telecom) đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá luận này. Cuối cùng, Tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn cùng khoá cao học QTKD 2011 về những thông tin và hỗ trợ của các bạn dành cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành khoá luận.HCM, ngày 01 tháng 04 năm 2013 Bùi Anh Tuấn iv TÓM TẮT KHÓA LUẬN Trong bối cảnh thị trường viễn thông di động đang trong giai đoạn hội tụ công nghệ viễn thông và công nghệ mạng internet, doanh thu đến từ các dịch vụ giá trị giá tăng ngày càng tăng và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà mạng lớn – nhỏ như hiện nay. Do đó, để các doanh nghiệp nhỏ tìm hướng đi, phát triển, tránh phải phá sản là bài toán không hề đơn giản.
Nhận biết được điều đó, Ban lãnh đạo công ty luôn tìm kiếm và đòi hỏi các chiến lược và kế hoạch kinh doanh – tiếp thị cho các dịch vụ giá trị gia tăng phải phù hợp nhất để dẫn đường và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Kế hoạch Marketing cho các dịch vụ giá trị gia tăng – Công ty TNHH Thông Tin và Viễn Thông Di động (S-Telecom) giai đoạn 2013 – 2015” để làm đề tài khóa luận. Sau đây là 6 kết quả chính mà khóa luận đạt được: Xác định thị trường tiềm năng B2B & B2C và hai chiến lược kinh doanh cần phải thực hiện. Đưa ra 4 mục tiêu marketing mà kế hoạch marketing cần phải hoàn thành.
Xác định được 3 phân khúc mục tiêu gồm 2 phân khúc B2C và 1 phân khúc B2B, và giai đoạn nào định vị dịch vụ theo giá trị nào. Xác định phối thức marketing cho từng giai đoạn trong quá trình hoạch định và kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng (GTGT). Đưa ra kế hoạch hành động cụ thể cho các hoạt động marketing cũng như các tiêu chí đánh giá hiệu quả marketing và điều kiện để triển khai kế hoạch. Dự kiến doanh thu, thuê bao và ARPU của dịch vụ GTGT cho từng năm theo mục tiêu đề ra.
Khóa luận này giúp cho Ban Điều Hành của công ty có cái nhìn thị trường viễn thông di động một cách hệ thống và cơ sở để thực hiện các mục tiêu marketing cho các dịch vụ GTGT trên con đường phía trước. v ABSTRACT In the context of the present vietnamese telecoms market, the telecoms industry is in the process of technological convergence of telecom networks and internet, revenue stream is generated from value-added services (VAS) is increasing day by day and intense competition between the large and the small telecom companies at present. Therefore, to look for the right direction, development and avoiding bankruptcy for the small companies is not simple. Aware of all that, my Managing Committee of company is always looking for and requiring strategies and marketing & sale plan which are the best suitable ones for VAS like a star that guides the company across the ocean.
From this fact, I selected the topic "Marketing Plan for value-added services - Information and Telecommunications Co. (S-Telecom) in period 2013 - 2015" to be my thesis. These are 6 main results which my thesis has archived as below: Specifying the potential markets of B2B & B2C, and two business strategies need to be performed. Showing 4 marketing targets which the marketing plan must be completed.
Specifying 3 target segments including two B2C target segments and one B2B target segment, and in which periods VAS should be positioned by what values. Specifying the marketing mix for each stages of planning and selling process. Showing a action plan for marketing activities as well as marketing performance indicators and deploy conditions of the plan. Estimating revenue, subscribers and ARPU of VAS that follow the marketing targets in each year 2013 – 2015.
My thesis helps Managing Committee of company have a systematic mobile telecom market vision and bases to perform the marketing targets for VAS on the road ahead. vi MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIIỆU. Lý do hình thành đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Đối tượng và phạm vi của đề tài. Quy trình thực hiện kế hoạch. Ý nghĩa của đề tài. Nguồn thông tin cần thu thập.
Một số khái niệm về dịch vụ sử dụng. 3 CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TNHH THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG S-TELECOM. Công ty TNHH Thông tin và Viễn thông di động S-Telecom. Giới thiệu chung.
Ngành nghề kinh doanh. Cơ cấu hoạt động của S-Telecom. Phân tích tình hình kinh doanh các dịch vụ của Công ty S-Telecom. Các loại hình dịch vụ di động hiện tại.
Tình hình doanh thu dich vụ S-Telecom. Các hoạt động Marketing hiện tại của Công ty S-Telecom. Đánh giá hoạt động Marketing hiện tại của Công ty. Phân tích thị trường di động Việt Nam.
Đặc điểm thị trường dịch vụ di động. Sự phát triển các loại hình dịch vụ GTGT ở thị trường dịch vụ di động. Xu hướng thị trường. Xu hướng thị phần thiết bị đầu cuối.
Xu hướng khách hàng. Tóm tắt chương. 13 vii CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG. Phân tích môi trường bên ngoài.
Phân tích môi trường vĩ mô. Phân tích cạnh tranh. Phân tích môi trường bên trong. Nguồn nhân lực.
Chính sách phát triển dịch vụ. Chính sách giá. Chính sách phát triển nền tảng phân phối dịch vụ. Chiến dịch xúc tiến hỗn hợp.
Chính sách chăm sóc khách hàng. Phân Tích SWOT. Tóm tắt chương. 26 CHƢƠNG 4: KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.
Mục tiêu marketing. Chiến lược marketing mục tiêu. Phân khúc thị trường và chọn thị trường mục tiêu. Định vị dịch vụ.
Phối thức Marketing. Giai đoạn lập kế hoạch phát triển dịch vụ. Giai đoạn lập kế hoạch triển khai dịch vụ. Kế hoạch triển khai/điều kiện triển khai.
Kế hoạch triển khai. Điều kiện triển khai. Tóm tắt chương. 47 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN.
49 TÀI LIỆU THAM KHẢO. I viii PHỤ LỤC. III ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số thuê bao phát sinh dịch vụ .2: Mục tiêu tỷ trọng doanh thu dịch vụ GTGT 2013 -2015 .3: Các dịch vụ triển khai trên nền tảng công nghệ mới.1: Các dịch vụ GTGT phổ thông trên thị trường .2: So sánh các yếu tố cạnh tranh giữa S-Telecom và các đối thủ chính .1: Doanh thu và thuê bao phát sinh trung bình hàng tháng .2: Số thuê bao phát sinh dịch vụ tích lũy.4: Hoạch định và định giá dịch vụ .5: Số lượng các cá nhân có ảnh hưởng. 33 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Quy trình thực hiện kế hoạch .1: Doanh thu dịch vụ GTGT 2010 – 2012 .