Chương 1, Điều 4) Vậy dịch vụ Viễn thông là dịch vụ cung cấp cho khách hàng khả năng trao đổi thông tin với nhau hoặc thu nhận thông tin thông qua mạng Viễn thông của các nhà cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp hạ tầng mạng. Tổng quan về quá trình phát triển dịch vụ Internet cáp quang Ngày 19/11/1997, dịch vụ Internet chính thức có mặt tại Việt Nam. Hạ tầng ban đầu có tốc độ 64Kbps khi kết nối quốc tế, dung lượng chỉ đủ cho khoảng 300 người sử dụng. Khởi đầu của dịch vụ Internet băng thông rộng (được hiểu là dịch vụ Internet tốc độ truyền dữ liệu trực tuyến cao) là dịch vụ băng thông có dây công nghệ ADSL, ra đời vào tháng 5/2003, sau đó phát triển thành công nghệ ADSL 2+, được xem là nền tảng bùng nổ cuộc cách mạng công nghệ khi mà chỉ sau 5 tháng triển khai, số thuê bao đã lên tới 71.000 thuê bao, phủ khắp tỉnh thành, cho đến cả nông thôn.
Năm 2009 - 2010, dịch vụ truy nhập Internet qua mạng 3G ra đời và phát triển mạnh mẽ khiến nhiều người lo ngại 3G sẽ soán ngôi ADSL. Tính đến tháng 9/2012, sau 15 năm, theo thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), internet Việt Nam đã đạt được những con số khá ấn tượng: hơn 31 triệu người sử dụng Internet, chiếm 35,49% dân số cả nước, chưa tính cả những người sử dụng Internet trên điện thoại di động. 123doc 11 Theo dự báo của Google, năm 2012 – 2015, thế giới sẽ có thêm 1 tỷ người dùng Internet mới, trong đó Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia “bùng nổ” số người dùng Internet. Nhu cầu sử dụng Internet từ tốc độ download 56Kpbs (trước năm 2000) cho đến 8Mbps (ADSL), 24Mbps (ADSL 2+, năm 2000 trở về sau).
Với sự xuất hiện của nhu cầu Game Online, Voice, Video,…ADSL, ADSL 2+ nhanh chóng trở thành chật hẹp do những hạn chế của việc truyền tin qua cáp đồng và tốc độ download/upload không bằng nhau, FTTH ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu đó. Ông Nguyễn Đức Thành, Tổng Giám đốc CMC TI, khẳng định “thị trường Inter- net cáp đồng ADSL sẽ bị “soán ngôi” bởi công nghệ cáp quang FTTH trong thời gian sắp tới với ưu thế vượt trội hơn cả về tốc độ, tính năng và chất lượng” Hiện công nghệ FTTH có khoảng 20 triệu kết nối toàn cầu. Châu Á được đánh giá là thị trường có tiềm năng, cuối năm 2012, riêng châu Á có 54 triệu kết nối FTTH. Tại Việt Nam, FTTH được cung cấp lần đầu tiên vào năm 2006, đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ này.
Hiện nay, quá trình chuyển đổi sang FTTH đang được thực hiện ở nhiều nước, gồm Đan Mạch, Pháp, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thụy Điển, Đài Loan và Mỹ. Tại Việt Nam, xu hướng chuyển sang sử dụng FTTH đang ngày càng thể hiện rõ, đặc biệt là nhóm đối tượng là các DN, tổ chức và hộ gia đình có nhu cầu sử dụng đường truyền chất lượng cao (Theo tin tức của VNPT Bình Dương [http://binhduong.vn/detail/gioi-thieu-internetftth] 2010, nghiên cứu của thạc sĩ Hoàng Anh Tuấn - Giám đốc Dự án Điện tử Viễn thông, Công ty TECAPRO, viện KHCN Quân sự - Bộ Quốc Phòng) 2011, Sài Gòn Tiếp Thị, Việt Press 2013…) 1. Khái quát về đặc điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ Internet cáp quang Fi- berVNN 1. Công nghệ cáp quang FTTH/FiberVNN Hình 1.3: Sợi quang và cấu tạo cáp quang Sợi quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa plastic đã được tinh chế, có đường kính của một sợi tóc, được sắp xếp lại trong bó, cho phép truyền đi tối đa và phản xạ tốt các tín hiệu ánh sáng.
123doc 12 Sợi cáp quang có cấu tạo như sau: - Lõi (core) - Lớp phản xạ ánh sáng (cladding): lớp thủy tinh hay plastic - nhằm bảo vệ và phản xạ ánh sáng cho lớp lõi. - Lớp vỏ bảo vệ chính (primary coating): là lớp vỏ nhựa giúp bảo vệ core và cladding không bị bụi, ẩm, trầy xước. - Lớp chịu lực kéo (strength member): lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng - Lớp vỏ bảo vệ ngoài (buffer): bảo vệ tránh va đập, ẩm ướt. - Lớp áo giáp (jacket): chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn, bảo vệ phần bên trong FTTx là cụm từ viết tắt của “Fiber to the x”, là kiến trúc mạng sử dụng cáp quang để kết nối tới 1 điểm x.
Điểm đó có thể là tòa nhà: với công nghệ FTTB (Fiber To The Building), tủ: công nghệ FTTC (Fiber To The Carbinet), điểm: công nghệ FTTN (Fiber To The Node), hộ gia đình: công nghệ FTTH (Fiber To The Home),… Trên nền tảng đó, FTTH là công nghệ kết nối viễn thông băng rộng bằng cáp quang, được nối đến tận nhà thuê bao để cung cấp các dịch vụ kết nối Internet tốc độ cao và các dịch vụ trên nền băng rộng khác. Công nghệ của đường truyền được thiết lập trên cơ sở dữ liệu được truyền qua tín hiệu ánh sáng trong sợi cáp quang đến thiết bị đầu cuối của khách hàng, tín hiệu được biến đổi thành tín hiệu điện, qua cáp mạng đi vào đường truyền băng rộng (Broadband router). Nhờ đó, khách hàng có thể truy cập Inter- net bằng thiết bị này qua có dây hoặc không dây. Năm 2010, Viễn thông thành phố (VTTP) chính thức cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cáp quang qua công nghệ FTTH trên khắp các tỉnh thành cả nước, với tên thương hiệu của dịch vụ là FiberVNN.
Lợi ích của dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN So sánh ADSL và FTTH Bảng 1.1 - So sánh ADSL và FiberVNN Tiêu chí ADSL (Cáp đồng) FiberVNN (Cáp quang) Hình dạng, chất liệu Sợi đồng hình trụ. Sợi quang bằng thủy tinh/ plastic, mỏng như sợi tóc. Chiều dài cáp Tối đa 2,5 km để đạt sự ổn định Tối đa tới 20 km. Môi trường Tín hiệu điện.
Tín hiệu ánh sáng. truyền tín hiệu Tốc độ truyền dẫn Upload < Download Upload = Download 123doc 13 Download: 2,5 – 8 Mbps 384Kbps – 100Mbps. Upload: 512 - 640 Kbps Có thể lên đến 10Gigabit/s Tốc độ tối đa 20Mbps. Thiết bị sử dụng Moderm ADSL Converter quang, moderm Không cung cấp IP tĩnh FTTH IP tĩnh (Static IP) Tốc độ cam kết ra Không có cam kết >= 512Kbps quốc tế Bảo mật Thấp, có thể bị đánh cắp tín Cao.
hiệu trên đường dây. Ảnh hưởng từ thời Có thể dẫn sét, dễ ảnh hưởng Không dẫn sét trên đường dây, tiết tới máy chủ và hệ thống dữ an toàn cho dữ liệu. Suy giảm liệu. Có thể cháy khi gặp sét.000 đồng/tháng Từ 300.000 đồng/tháng Độ ổn định, tuổi Thấp Cao thọ.
Khả năng ứng dụng Không phù hợp vì tốc độ thấp Rất phù hợp vì tốc độ rất cao các dịch vụ đòi hỏi và chiều upload không thể vượt và có thể tùy biến tốc độc download và upload quá 01 Mbp. Modem không hỗ download và upload đều cao. Ứng dụng Các nhu cầu cơ bản về Internet: Ứng dụng cơ bản và nâng cao. Xem tin tức, gửi email, nghe nhạc.
Khách hàng Quy mô nhỏ Quy mô lớn 1. Đặc điểm của dịch vụ FiberVNN Truy cập tới tận phòng máy của khách hàng. Dùng công nghệ Gigabit Passive Optical Network (GPON) giúp chất lượng đường truyền lên đến 20km. Hỗ trợ đa dịch vụ (đáp ứng nhu cầu phát sinh như VoIP, IPTV, truyền số liệu…) trên một đường dây duy nhất với băng thông mỗi thuê bao có thể đạt 2,5Gbps.
Tốc độ truy cập ổn định. Tốc độ upload ngang bằng với tốc độ download, vượt qua ngưỡng của chuẩn ADSL2+ (1Mbps), lên đến 10 Gigabit/giây. Do cấu tạo sợi cáp quang chịu va đập, chịu lực, chịu mài mòn, chịu nhiệt, chịu kéo căng, chống bụi, trầy xướt, ẩm ướt,…do đó đảm bảo an toàn dữ liệu và an toàn cho thiết bị. Chất lượng truyền dẫn tín hiệu bền bỉ, ổn định, không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp.
Không sợ sét đánh lan truyền trên đường dây. Tốc độ truyền tải cân bằng, có thể phục vụ cùng lúc hàng trăm máy tính với độ bảo mật cao. Tốc độ xử lý dữ liệu cao gấp 20 - 200 lần so với ADSL. Tất cả các gói cước FiberVNN đều được cấp IP tĩnh rất phù hợp cho việc triển khai các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, truyền dữ liệu tốc độ cao.
Bên 123doc 14 cạnh các ứng dụng mà ADSL có thể cung cấp Triple Play Services (dữ liệu, truyền hình, thoại), FiberVNN sẵn sàng cho các ứng dụng đòi hỏi băng thông cao, yêu cầu băng thông lên đến vài chục Mbps, trong khi ADSL không đáp ứng được. Độ ổn định của dịch vụ FiberVNN ngang bằng như dịch vụ Internet kênh thuê riêng Leased-line nhưng chi phí thuê bao hàng tháng thấp hơn vài chục lần. Đây sẽ là một gói dịch vụ thích hợp cho nhóm các khách hàng có nhu cầu sử dụng cao hơn ADSL và kinh tế hơn Leased-line. Khách hàng mục tiêu của dịch vụ FiberVNN là các DN có nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet trong nước lớn (khoảng 70%) và nhu cầu Internet quốc tế nhỏ (30%), các DN vừa và nhỏ, các đại lý Internet công cộng, hộ kinh doanh cá thể, trường học, bệnh viện.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG 1. Môi trường vĩ mô 1. Môi trường văn hóa xã hội Tp.HCM là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. Đây là khu vực dân cư có mức sống tương đối cao, lối sống phóng khoáng thoải mái nên xu hướng tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm.
Trình độ dân trí cao và nhịp sống nhanh. Năm 2012, Việt Nam có số người dùng Internet đứng thứ 8 trong khu vực châu Á và thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á. (Tổng cục thống kê) Người sử dụng Intermet Việt Nam dành trung bình 142 phút/ngày, truy cập qua máy tính bàn (84%), máy tính xách tay (38%), tỷ lệ xã có Internet tại thành thị đạt 99,85%, 73% người sử dụng có độ tuổi dưới 35. Giới trẻ, bộ phận tri thức và đại đa số người dân coi Internet là nguồn thông tin tìm kiếm hiệu quả cho mọi hoạt động (66% số người dùng Internet mỗi ngày).
Internet đã tạo cho nó những văn hóa riêng về một xã hội ảo, kho tàng thông tin khổng lồ, liên lạc trực tuyến, sự kết nối địa lý…Mạng xã hội và các hình thức thương mại điện tử, mua bán, kinh doanh trên mạng ngày càng phổ biến. Nhu cầu về thông tin liên lạc nhanh chóng phát triển. Số người Việt Nam sử dụng Facebook lên tới 8,5 triệu người, 28% người sử dụng Internet có tài khoản Face- book, tăng 200% so với năm 2011.