TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN KHOA KHOA HỌC QUAN LÝ Dé tai: QUAN LY UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN TAI CONG TY BAO HIEM NHAN THO GENERALI VIET NAM Ho va tén : Nguyén Duy Duy Mã sinh viên : 11191326 Lớp chuyên ngành — : Quản lý công Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy Hà Nội, 11/2022 MỤC LỤC PHAN MỞ ĐẦU. GGG 5É << SE 99x ve se 3 CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY UNG DUNG CÔNG NGHỆ THONG TIN TRONG TO CHỨC .1 Ung dụng công nghệ thông tin trong tổ chức .1 Khái niệm và vai trò ứng dụng công nghệ thông tin . Mức độ ứng dụng CNTT trong tổ chức . Các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong tô chức . Các điều kiện để ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp 10 1.2 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức .1 Khái niệm và mục tiêu quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ 00 . Quản lý đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ CỨC. - ¿- - + SE+E+E£EEEE+E#EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErErrrrrree 15 1. Quản lý đào tạo, bồi đưỡng nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ THONG tH eee ee eee . Quan ly tài chính cho ứng dụng công nghệ thông tin trong tô chức . Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong tO CHỨC. -¿- + 2 SE+E+E9EEEE9EE 12121511 23211111211111111111111111111111 001 1xe 17 1. Các yêu tổ môi trường bên ngoài. Các yếu tô môi trường bên trong.------ 2 ++-++s+zx+zxzz+zx+zsee2 19 CHUONG 2: PHAN TÍCH THUC TRANG QUAN LÝ UNG DUNG CÔNG NGHỆ THONG TIN TẠI GENERALI VIET NAM. Tổng quan về Generali . Quá trình hình thành và phát triỂn . Linh vurc hoat dOng . Cơ cấu tổ chức và nhân lực. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2021. Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Generali giai đoạn "02/0011. Tổng quan quản lý ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Generali Việt Nam. Quản lý đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin.- - - - c1 101 SH KH KH HH, 31 2. Quản lý nguồn nhân lực phục vụ quản lý hợp đồng thông qua app €TIVIẨA. Quản lý tài chính cho ứng dụng công nghệ thông tin của Generali Việt 2. - + + tt TH TH HH Hàn nàn ưưn 38 2. Nguyên nhân của những hạn chế.----2- 2 25+ +x+zx+z+zz+zsv+2 38 CHUONG 3: PHUONG HUONG VA GIAI PHAP HOAN THIEN QUAN LY UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN TAI GENERALI VIET NAM 3. Mục tiêu quản lý ứng dung công nghệ thông tin tai Generali Việt Nam đến MAM 2025 011057 . Một số giải pháp hoàn thiện quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Generali Việt Nam đến năm 2025 . Tin học hoá các hoạt động quản lý trong giải quyết và quản lý hợp đồng.---- - ¿2 s+ESEEEE21EEE 1212111211111 11111111 1111111111111 11 re.2 Giải pháp 2: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ứng dung công nghệ thông tin của toàn bộ đội ngũ nhân viên .3 Giải pháp 3: Ung dụng các phần mềm trong giải pháp và quản lý hợp đồng thông qua app Genvita. 48 TÀI LIEU THAM KHẢO. 5< 5° 2s s2 s2 £s£EseSs£ssessseEsessesses 50 DANH MỤC BANG Bảng 2.1: Số liệu về tài chính 2018-2021 .2 Kết quả quản lý hợp đồng của app Genvita trong 3 năm 2018-2021 .3: Kết quả đánh giá về hiệu quả các quy định của lãnh đạo về ứng dụng công nghệ thông tITI.-- G2 21130332111 8183391111113 91 111 1H ng vn 30 Bảng 2.4: Số liệu chi phí đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng 3 năm 2019-2021 .31 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Logo CON fy. - - - -- c1 1n TH HH it 21 Hình 2.3: Phan mềm genvita.4: 4 bước đăng ky tài khoản phần mềm genvita.5: 4 bước đăng nhập phần mềm Genvita .-- 2 - 2s+sz+s+£zzx+cszz 28 DANH MỤC SƠ ĐÒ Sơ đồ 1.1: Hệ thống thông tin. ¿2-2 225222 2E22E£EEEEE2EE2EE2EEEeExerkerrrrrree 9 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy tô chức công ty.3: Cơ cau tô chức ban công nghệ thông tin ban khoa học công nghé.33 PHAN MỞ DAU 1. Lý do chon dé tai Khoa học công nghệ ngày nay là một phan không thé thiếu và di đôi với đó là sự phát triển và tính ứng dụng cao của công nghệ thông tin. Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại. Trong ngành bảo hiểm công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đôi mới phương pháp theo dõi, quản lý, tiết kiệm thời gian và hỗ trợ đổi mới quan lý hợp đồng góp phan nâng cao hiệu qua, chất lượng hợp đồng đầu tư của khách hàng. Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh là nhiệm vụ thiết yếu quyết định sự phát trién công nghệ thông tin của công ty. Lĩnh vực kinh doanh Generali Việt Nam là công ty bảo hiểm, Generali Việt Nam là thành viên của Generali - tập đoàn bao hiểm Italia, được bình chọn là “Công ty Bảo hiểm tốt nhất thé giới” bởi tạp chí danh giá Forbes vào năm 2019.000 khách hàng đồng hành cùng Generali trên toàn quốc. Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong Generali Việt Nam đã được thực hiện thường xuyên, hiệu quả. Generali Việt Nam đã có đội ngũ cán bộ quản lý trẻ, có kỹ năng ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong công tác quản lý. Cơ sở vật chất sư phạm (máy tính, phần mềm, mạng Lan.) tương đối đầy đủ, hiện đại. Tuy nhiên, còn một số vấn đề giải quyết & quản lý hợp đồng khách hàng trong công ty Generali Việt Nam còn chưa hiệu quả, khả năng sử dụng máy tính và các phần mềm hỗ trợ hoạt động hợp đồng còn chưa tốt. Nhìn thấy được thực tế , cùng với mong muốn thay đổi và phát triển chất lượng, hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý hợp đồng Generali Việt Nam, đặc biệt là quản lý ứng dụng CNTT trong hợp đồng khách hàng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển công ty có dịch vụ bảo hiểm chất lượng cao, tác giả chọn đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Generali Việt Nam” làm đề tài báo cáo của mình. Mục đích nghiên cứu - Làm rõ cơ sở lý luận ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp - Phân tích thực trang ứng dụng CNTT trong quản lý hợp đồng và đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những thực trạng đó. - Đề xuất giải pháp nhằm thúc đây ứng dụng CNTT trong quản lý hợp đồng tại Generali Việt Nam. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Báo cáo tập trung nghiên cứu đối tượng chính là ứng dụng CNTT trong giải quyết & quản lý hợp đồng, phần mềm genvita. - Phạm vi Pham vi về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi Generali Việt Nam - Phạm vi về thời gian: Bài báo cáo sử dung số liệu trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2021. Phương pháp nghiên cứu - Thu thập số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh và tài liệu liên quan đến các ứng dụng công nghệ thông tin phần mềm Genvita của Generali Việt Nam trong giai đoạn 2019-2022. - Dùng phương pháp phân tích, so sánh số liệu giữa các năm với nhau dé phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Generali Việt Nam. - Thu thập số liệu, thông tin liên quan đến đề tài từ sách, báo chí, internet. - Tham khảo những ý kiến cũng như sự góp ý từ nhân lực trong Generali Việt Nam dé năm rõ hơn những điều chưa rõ. Kết cau báo cáo Kết cấu báo cáo gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong tô chức Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Generali Việt Nam Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Generali Việt Nam CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ UNG DUNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG TỎ CHỨC 1.1 Ung dụng công nghệ thông tin trong tổ chức 1.1 Khái niệm và vai trò ứng dung công nghệ thông tin - Khái niệm thông tin: là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiêu lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Có rat nhiêu định nghĩa, quan điêm khác nhau về thông tin. Các nhà điều khién học hiểu thông tin là một phạm trù phản ánh nội dung và hình thức vận động của các sự vật và hiện tượng. Các nhà triết học quan niệm thông tin là một phạm trù triết học mô tả sự vận động và tương tác của các hiện tượng, sự vật và quá trình tư duy; thông tin là quá trình phản ánh và tiếp nhận phan ánh, biến phản ánh thành hiéu biết, thành tri thức. Theo tài liệu “Hệ thống thông tin quan lý - một số van đề lí luận và thực tiễn” (2017, tr.11) của tác giả Vương Thanh Hương: “Thông tin được hiéu là những tri thức, tin tức được thu nhận, được hiểu và được đánh giá là có ích cho việc ra quyết định. thông tin là những hiéu biết đã được chỉnh lý và gia công”. Nhìn chung phần lớn đều hiểu thông tin là tất cả những gì có thể cung cấp cho con người những hiểu biết về đối tượng được quan tâm trong tự nhiên và xã hội, về những sự kiện diễn ra trong không gian và thời gian, về những vấn đề chủ quan và khách quan.nhăm giúp con người trên cơ sở đó có thé đưa ra được những quyết định đúng đắn, kịp thời, có hiệu quả và có ý nghĩa. thông tin bao hàm những thu thập có tính ghi chép, thống kê, tổng kết, những nhận định, dự báo, những dự kiến, kế hoạch, chương trình,.thông tin là thuộc tinh của sự vật, đặc trưng cho độ bat định của sự vật đó. Thông tin là tat cả những gì có thé mang lại cho con người sự hiểu biết về đối tượng mà họ tìm hiệu, quan tâm.1: Hệ thống thông tin xử thông tri thức quyết ——> +> —> li tin cua người dinh quan lí - Khái niệm công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin là tap hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại chủ yếu là kỹ thuật máy tính, truyền thông (viễn thông) và các nguồn lực đảm bảo để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đôi thông tin số phục vụ trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT), việc ứng dụng CNTT trong quản lý doanh nghiệp trở thành yếu tố then chốt quyết định hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh. Đặc biệt, trong ngành bảo hiểm nhân thọ, CNTT không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tối ưu hóa quy trình quản lý hợp đồng, tiết kiệm thời gian và chi phí. Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam, thành viên của tập đoàn Generali toàn cầu, với hơn 400.000 khách hàng và mạng lưới hơn 70 tổng đại lý trên toàn quốc, đã triển khai ứng dụng phần mềm quản lý hợp đồng GenVita từ năm 2018 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và trải nghiệm khách hàng.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng quản lý ứng dụng CNTT tại Generali Việt Nam trong giai đoạn 2019-2021, đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hợp đồng khách hàng. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong hoạt động ứng dụng CNTT tại Generali Việt Nam, sử dụng số liệu tài chính và hoạt động từ năm 2019 đến 2021.
Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý hợp đồng bảo hiểm, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của Generali Việt Nam trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và yêu cầu đổi mới sáng tạo không ngừng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản lý hiện đại và công nghệ thông tin, trong đó có:
-
Lý thuyết quản lý ứng dụng CNTT: Quản lý ứng dụng CNTT là quá trình tổ chức, điều phối các nguồn lực CNTT nhằm đạt mục tiêu quản lý hiệu quả trong tổ chức. Quản lý bao gồm các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đảm bảo sự đồng bộ và hiệu quả trong ứng dụng CNTT.
-
Mô hình mức độ ứng dụng CNTT trong tổ chức: Bao gồm ba mức độ chính: (1) Ứng dụng CNTT cho các tác vụ đơn giản như xử lý văn bản, (2) Ứng dụng phần mềm quản lý từng bộ phận như nhân sự, tài chính, (3) Ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý tổng thể, liên kết toàn bộ hoạt động doanh nghiệp.
-
Khái niệm và vai trò của thông tin và CNTT: Thông tin được hiểu là tri thức có ích cho việc ra quyết định, còn CNTT là tập hợp các công nghệ và công cụ hiện đại để thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền tải thông tin nhằm hỗ trợ hoạt động quản lý và kinh doanh.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm: quản lý ứng dụng CNTT, phần mềm quản lý hợp đồng, hệ thống thông tin quản lý, đào tạo nguồn nhân lực CNTT, và quản lý tài chính ứng dụng CNTT.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp thu thập và phân tích số liệu thứ cấp, kết hợp khảo sát thực trạng tại Generali Việt Nam:
-
Nguồn dữ liệu: Số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2021 của Generali Việt Nam; tài liệu liên quan đến phần mềm GenVita và các ứng dụng CNTT khác trong công ty; khảo sát ý kiến của 200 khách hàng và cán bộ quản lý về hiệu quả ứng dụng CNTT.
-
Phương pháp phân tích: So sánh số liệu qua các năm để đánh giá xu hướng phát triển; phân tích định tính về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng ứng dụng CNTT; đánh giá hiệu quả các quy định và chính sách quản lý CNTT.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát 200 khách hàng và cán bộ quản lý được lựa chọn ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện cho đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT.
-
Timeline nghiên cứu: Thu thập và phân tích dữ liệu từ năm 2019 đến 2021, nghiên cứu được thực hiện trong năm 2022 với mục tiêu đề xuất giải pháp đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng doanh thu và ứng dụng CNTT: Doanh thu phí bảo hiểm của Generali Việt Nam tăng từ 2.524 tỷ đồng năm 2018 lên 4.524 tỷ đồng năm 2021, tương đương mức tăng 1,33 lần. Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2020 đạt 140,81%, năm 2021 giảm nhẹ còn 133,25% do ảnh hưởng của dịch bệnh và kinh tế suy giảm. Việc ứng dụng phần mềm GenVita góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hợp đồng, hỗ trợ tăng trưởng doanh thu.
-
Hiệu quả quản lý hợp đồng qua app GenVita: Trong giai đoạn 2019-2021, 100% hợp đồng được quản lý qua app GenVita. Tỷ lệ khách hàng yêu cầu đền bù qua app giảm từ 35,49% năm 2019 xuống 27,27% năm 2021, cho thấy sự cải thiện trong quy trình giải quyết quyền lợi. Số lượng hợp đồng được quản lý qua app đạt hơn 35.000 hợp đồng.
-
Đầu tư cơ sở vật chất và tài chính cho CNTT: Chi phí đầu tư trang thiết bị CNTT tăng từ 11,23 tỷ đồng năm 2019 lên 29,62 tỷ đồng năm 2021. Chi phí duy trì và quản lý app GenVita cũng tăng từ 4,55 tỷ đồng lên 5,31 tỷ đồng trong cùng kỳ. Điều này phản ánh sự chú trọng đầu tư hạ tầng CNTT của công ty.
-
Đào tạo và nâng cao năng lực nhân lực CNTT: Generali tổ chức trên 50 buổi workshop, meeting trong 3 năm qua nhằm nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ quản lý và nhân viên. Hàng năm, công ty kiểm tra kỹ năng sử dụng app và xử lý tình huống qua app để đảm bảo nhân lực sẵn sàng ứng dụng CNTT hiệu quả.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy ứng dụng CNTT tại Generali Việt Nam đã góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả quản lý hợp đồng và tăng trưởng doanh thu trong bối cảnh thị trường bảo hiểm cạnh tranh và chịu ảnh hưởng của dịch bệnh. Việc quản lý hợp đồng qua app GenVita giúp giảm thiểu thủ tục giấy tờ, tăng tính minh bạch và thuận tiện cho khách hàng, đồng thời hỗ trợ công tác quản lý nội bộ.
Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như app GenVita chưa ổn định hoàn toàn, đôi khi gây phiền hà cho khách hàng; công tác quản lý trang thiết bị chưa đồng bộ; và một số nhân viên chưa phát huy hết khả năng ứng dụng CNTT do thói quen quản lý truyền thống. So sánh với các nghiên cứu trong ngành, mức đầu tư CNTT của Generali Việt Nam còn thấp hơn mức trung bình quốc tế (khoảng 0,4% doanh thu so với 1,5% ở Mỹ), cho thấy tiềm năng cải thiện còn lớn.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu, bảng chi phí đầu tư CNTT qua các năm, và biểu đồ tỷ lệ khách hàng sử dụng app GenVita để minh họa hiệu quả ứng dụng CNTT. Các kết quả khảo sát ý kiến cũng nên được thể hiện qua biểu đồ cột thể hiện mức độ hài lòng và hiệu quả các quy định CNTT.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý hợp đồng: Nâng cấp và ổn định app GenVita, tích hợp thêm các tính năng hỗ trợ khách hàng và quản lý nội bộ, đảm bảo vận hành liên tục, giảm thiểu lỗi kỹ thuật. Mục tiêu đạt 99% thời gian hoạt động ổn định đến năm 2025. Chủ thể thực hiện: Ban Công nghệ Thông tin phối hợp với nhà phát triển phần mềm.
-
Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng CNTT cho nhân viên: Xây dựng chương trình đào tạo định kỳ, bắt buộc toàn bộ nhân viên đạt chứng chỉ tin học cơ bản trước năm 2025. Tổ chức các lớp nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý hợp đồng và xử lý tình huống thực tế. Chủ thể thực hiện: Ban Đào tạo phối hợp Ban Công nghệ Thông tin.
-
Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất CNTT: Lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị, nâng cấp hệ thống mạng, bảo trì định kỳ để đảm bảo hạ tầng CNTT đáp ứng nhu cầu phát triển. Mục tiêu tăng chi phí đầu tư CNTT lên 0,6% doanh thu trong 3 năm tới. Chủ thể thực hiện: Ban Tài chính và Ban Công nghệ Thông tin.
-
Xây dựng chính sách quản lý và quy chế sử dụng CNTT rõ ràng: Ban hành các quy định về sử dụng, khai thác hệ thống CNTT, bảo mật thông tin và xử lý vi phạm nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn thông tin. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo phối hợp Ban Pháp chế và Ban Công nghệ Thông tin.
-
Phát triển mối quan hệ đối tác chiến lược về CNTT: Thiết lập hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp phần mềm, phần cứng và các trung tâm CNTT để cập nhật công nghệ mới, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo chuyên sâu. Chủ thể thực hiện: Ban Công nghệ Thông tin và Ban Đối ngoại.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý cấp cao các công ty bảo hiểm: Nghiên cứu giúp hiểu rõ vai trò và lợi ích của ứng dụng CNTT trong quản lý hợp đồng, từ đó xây dựng chiến lược phát triển CNTT phù hợp.
-
Phòng Công nghệ Thông tin và phát triển phần mềm doanh nghiệp: Tham khảo để cải tiến hệ thống quản lý hợp đồng, nâng cao hiệu quả vận hành và phát triển các ứng dụng hỗ trợ khách hàng.
-
Nhân viên và cán bộ quản lý trong ngành bảo hiểm: Nắm bắt kiến thức về ứng dụng CNTT, nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý hợp đồng, cải thiện hiệu quả công việc.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh: Tài liệu tham khảo thực tiễn về ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp bảo hiểm, phương pháp nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý.
Câu hỏi thường gặp
-
Ứng dụng CNTT giúp nâng cao hiệu quả quản lý hợp đồng bảo hiểm như thế nào?
Ứng dụng CNTT giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót, tăng tốc độ xử lý hợp đồng và giải quyết quyền lợi khách hàng. Ví dụ, phần mềm GenVita cho phép khách hàng tra cứu, điều chỉnh thông tin và đóng phí trực tuyến, nâng cao trải nghiệm và giảm tải cho nhân viên. -
Những khó khăn chính khi triển khai ứng dụng CNTT tại Generali Việt Nam là gì?
Khó khăn gồm hệ thống phần mềm chưa ổn định hoàn toàn, chi phí đầu tư còn hạn chế, nhân viên chưa đồng bộ kỹ năng CNTT và thiếu quy chế quản lý rõ ràng. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành và sự hài lòng của khách hàng. -
Làm thế nào để nâng cao kỹ năng CNTT cho đội ngũ nhân viên?
Cần tổ chức đào tạo định kỳ, xây dựng chương trình cấp chứng chỉ tin học bắt buộc, kết hợp đào tạo trực tuyến và thực hành trên phần mềm quản lý. Đồng thời, áp dụng chính sách thưởng phạt để khuyến khích sự chủ động học tập. -
Chi phí đầu tư CNTT hiện nay của Generali Việt Nam so với chuẩn quốc tế ra sao?
Chi phí đầu tư CNTT chiếm khoảng 0,4% doanh thu, thấp hơn mức trung bình 1,5% của các doanh nghiệp tại Mỹ. Điều này cho thấy tiềm năng tăng cường đầu tư để nâng cao năng lực CNTT còn rất lớn. -
Phần mềm quản lý hợp đồng GenVita có những tính năng nổi bật nào?
GenVita hỗ trợ điều chỉnh thông tin hợp đồng, đóng phí qua nhiều phương thức (Momo, ViettelPay, thẻ quốc tế), quản lý quyền lợi bảo hiểm, hỗ trợ tư vấn sức khỏe từ xa, tích điểm đổi quà và cung cấp thông tin chuyên gia bảo hiểm. Đây là công cụ quan trọng giúp khách hàng và công ty tương tác hiệu quả.
Kết luận
- Ứng dụng CNTT tại Generali Việt Nam đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng doanh thu và nâng cao hiệu quả quản lý hợp đồng trong giai đoạn 2019-2021.
- Phần mềm GenVita là công cụ chủ lực trong quản lý hợp đồng, tuy còn một số hạn chế về ổn định và tính năng cần được cải thiện.
- Đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo nhân lực CNTT được chú trọng nhưng cần tăng cường hơn nữa để đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Các giải pháp hoàn thiện quản lý ứng dụng CNTT tập trung vào nâng cấp phần mềm, đào tạo nhân viên, đầu tư hạ tầng và xây dựng chính sách quản lý rõ ràng.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai các công nghệ mới, đồng thời phát triển mối quan hệ đối tác chiến lược về CNTT là bước đi cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của Generali Việt Nam đến năm 2025.
Ban lãnh đạo và các phòng ban liên quan cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, xây dựng kế hoạch chi tiết và giám sát thực hiện nhằm đạt mục tiêu phát triển CNTT bền vững. Để biết thêm chi tiết và hỗ trợ tư vấn, liên hệ ngay với Ban Công nghệ Thông tin Generali Việt Nam.