Chương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong tô chức Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Generali Việt Nam Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Generali Việt Nam CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ UNG DUNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG TỎ CHỨC 1.1 Ung dụng công nghệ thông tin trong tổ chức 1.1 Khái niệm và vai trò ứng dung công nghệ thông tin - Khái niệm thông tin: là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiêu lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Có rat nhiêu định nghĩa, quan điêm khác nhau về thông tin. Các nhà điều khién học hiểu thông tin là một phạm trù phản ánh nội dung và hình thức vận động của các sự vật và hiện tượng. Các nhà triết học quan niệm thông tin là một phạm trù triết học mô tả sự vận động và tương tác của các hiện tượng, sự vật và quá trình tư duy; thông tin là quá trình phản ánh và tiếp nhận phan ánh, biến phản ánh thành hiéu biết, thành tri thức.
Theo tài liệu “Hệ thống thông tin quan lý - một số van đề lí luận và thực tiễn” (2017, tr.11) của tác giả Vương Thanh Hương: “Thông tin được hiéu là những tri thức, tin tức được thu nhận, được hiểu và được đánh giá là có ích cho việc ra quyết định. thông tin là những hiéu biết đã được chỉnh lý và gia công”. Nhìn chung phần lớn đều hiểu thông tin là tất cả những gì có thể cung cấp cho con người những hiểu biết về đối tượng được quan tâm trong tự nhiên và xã hội, về những sự kiện diễn ra trong không gian và thời gian, về những vấn đề chủ quan và khách quan.nhăm giúp con người trên cơ sở đó có thé đưa ra được những quyết định đúng đắn, kịp thời, có hiệu quả và có ý nghĩa. thông tin bao hàm những thu thập có tính ghi chép, thống kê, tổng kết, những nhận định, dự báo, những dự kiến, kế hoạch, chương trình,.thông tin là thuộc tinh của sự vật, đặc trưng cho độ bat định của sự vật đó.
Thông tin là tat cả những gì có thé mang lại cho con người sự hiểu biết về đối tượng mà họ tìm hiệu, quan tâm.1: Hệ thống thông tin xử thông tri thức quyết ——> +> —> li tin cua người dinh quan lí - Khái niệm công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin là tap hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại chủ yếu là kỹ thuật máy tính, truyền thông (viễn thông) và các nguồn lực đảm bảo để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đôi thông tin số phục vụ trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội. - Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp: Là việc sử dụng quy trình công nghệ thông tin và áp vào việc quản lý và hoạt động của doanh nghiệp 1. Mức độ ứng dụng CNTT trong tổ chức Mức 1: Ứng dung công nghệ thông tin dé thực hiện thu thập và xử lý thông tin một bước trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp như xử lý văn bản, làm hợp đồng, theo dõi sản phẩm, theo dõi thu chỉ. Mức 2: Ứng dụng phần mềm theo dõi và quản lý từng khâu, từng yếu tố một số hoạt động trong doanh nghiệp như phần mềm theo dõi và quản lý quản lý nhân sự, phần mém quản lý giây tờ, phân mém quan lý tài chính, tài sản, phân mém quản lý nhân sự.
Mức 3: Sử dụng hệ thống phần mềm dé quản lý thống nhất, liên kết toàn bộ các hoạt động trong công ty tạo được sự liên thông giữa quá phát triển, đầu tư, quản lý. Các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng dữ liệu và thông tin hỗ trợ cho hoạt động của doanh nghiệp và hoạt động trao đổi, chia sẻ thông tin giữa khách hàng với tổ chức, cá nhân. Xây dựng, quan lý va sử dung cơ sở dif liệu hỗ trợ cho hoạt động của doanh nghiệp. Xây dựng, thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, nâng cao nhận thức và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ quản lý, kỹ thuật viên, khách hàng.
Các điều kiện để ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp Ứng dụng công nghệ thông tin nói chung trong doanh nghiệp và nói riêng trong doanh nghiệp bảo hiểm ngày càng phố biến. Tuy nhiên, tùy theo điều kiện của mỗi doanh nghiệp thì mức độ ứng dụng công nghệ thông tin là khác nhau. Đầu tiên, doanh nghiệp cần đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cơ bản về phần cứng, phần mềm, nhân lực để sử dụng được cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp đó vào một số các hoạt động tác nghiệp hoặc quản lý của doanh nghiệp. Đây là điều kiện tiên quyết làm “nền tảng” cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.
Tiếp theo, doanh nghiệp cần tăng cường tác nghiệp, ứng dụng điều hành. Ở đây cần phải đầu tư thêm về mặt công nghệ thông tin để nâng cao hiệu suất hoạt động, hỗ trợ doanh nghiệp làm việc trơn tru hiệu quả hơn. Cuối cùng, cần sự phối hợp nhịp nhàng của các phòng ban từ lãnh đạo xuống cấp nhân viên dé hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp được thống nhất, bài bản. Việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin đòi hỏi các cơ quan quản lý và ban lãnh đạo nói chung, cán bộ quản lý ứng dụng công nghệ thông tin nói riêng và ban lãnh đạo phải có sự hiểu biết đúng và đầy đủ các van đề về bản chất công nghệ thông tin, phan mềm cũng như phải hiểu rõ cơ chế, các mối quan hệ cơ bản của công nghệ thông tin trong sự chi phối của nhiều yếu tố khách quan khác tác động lên quá trình đó.2 Quan lý ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức 1.1 Khái niệm và mục tiêu quan lý ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức - Khái niệm quản lý được áp dụng trong nhiều khía cạnh của đời sông, hoạt động quản lý được hình thành từ sự phân công hợp tác lao động, từ sự xuất hiện của tô chức cộng đồng với nhu cầu hướng tới đạt hiệu quả tốt hơn.
do vậy xuất hiện người quản lý và sự quản lý. - Quản lý theo từ điển tiếng việt thông dụng (Nxb Giáo Dục 2005) là: tổ chức, hoạt động của một don vi, cơ quan; - Theo giáo trình khoa học quản lý, học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Ñxb Chính trị 2002) thi: quản lý là sự tác động có tô chức, có hướng đích của chủ thé quan lý tới đối tượng quan lý nhằm dat mục tiêu đã dé ra; - “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thê quản lý (người quản lý) tới đối tượng quản lý (người bị quản lý) trong một tô chức nhằm làm cho tổ chức vận hành va đạt được mục tiêu dé ra”. Hiện nay, khái niệm này được định nghĩa một cách rõ hơn theo Tác giả Vũ Ngọc Hải và Tác giả Nguyễn Lộc (2018) : “quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tô chức bang cách vận dung các hoạt động (chức năng) kê hoạch hóa, tô chức, chỉ đạo và kiêm tra”. - Theo giáo trình Quản lý học (Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân 2016) thì: Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tô chức.
lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bên vững trong điêu kiện môi trường luôn biên động - Theo Nguyễn Quang Uẫn : “Quản lý là quá trình tác động của chủ thé quản lí đến khách thé quan lí thông qua các công cụ, phương tiện dé đạt được mục tiêu quản lí”. Từ những khái niệm “quản lý “nêu trên có thể khái quát như sau: Quản lý là sự tác động một cách liên tục có tô chức, có định hướng của chủ thé quản lý tới đối tượng quản ly dé chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu, các cấp sao cho phù hợp với quy luật dé đạt đến mục tiêu đã xác định. Như vậy ta có thé thấy rõ các yếu tố của quản lý, đó là: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý, mục tiêu quản lý, nội dung quản lý và công cụ, phương pháp quản lý. - Khái niệm quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức: Là việc sử dụng nghiệp vụ quan lý tác động lên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và làm cho tô chức trở nên hoạt động đồng bộ và hiệu quả hơn.
- Mục tiêu của quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức: + Giúp cho việc ứng dụng công nghệ thông tin thống nhất từ cấp quản lý cho tới nhân viên + Các phần mềm quản lý: Mỗi loại thông tin cần có phần mềm thích hợp dé thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi trong quá trình quản lý. Tương ứng với các lĩnh vực thông tin nêu trên, cần có các phần mềm sau đây: quản lý bảo hiểm, quản lý giờ làm; quản lý chuyên môn; quản lý nhân viên; quản lý kết quả tuyển dụng: quản lý cấp phát văn bằng chứng chỉ; quan lý cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật; quản lý tài chính. + Quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình giảng dạy, đào tạo trong công ty: (thường nói ngăn gọn là quản lý mục tiêu, nội dung đào tạo) là quản lý hoạt động dạy của người thầy sao cho đảm bảo nội dung và chương trình giảng dạy được thực hiện đúng nội dung, thời gian và quán triệt được yêu câu mục tiêu đảo tạo. + Quản lý hoạt nhân sự: thực chât là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ công việc của người nhân viên hoạt động trong một ngày, kêt quả công việc ra sao, làm những gi.quan lý nhân sự với các nhiệm vụ và nội dung chủ yêu sau: - Theo đõi đôn đốc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ công việc được giao phó của từng cá nhân trong công ty.
- Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm của từng cá nhân. - Năm được các mặt mạnh, mặt yêu, ưu, khuyêt điêm.