Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng tiến trình hội nhập quốc tế (gia nhập ASEAN, ASEM, APEC và WTO vào năm 2006) đã tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để duy trì vị thế và mở rộng thị phần trong nước cũng như xuất khẩu, các doanh nghiệp sản xuất không chỉ cần chiến lược kinh doanh và bộ máy quản lý năng động mà còn đòi hỏi một hệ thống kế toán - tài chính hoàn thiện nhằm kiểm soát chi phí, bảo toàn vốn và quản trị hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hà Phương (sinh viên lớp CQ50/21.02, Học viện Tài chính), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Thị Thủy, được thực hiện nhằm gắn kết lý luận đào tạo với thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua các mục tiêu sau:
- Khảo sát và khái quát quá trình hình thành, phát triển, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội.
- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, bao gồm mô hình bộ máy kế toán, hình thức kế toán áp dụng và các phần hành kế toán trọng yếu: kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, kế toán tài sản cố định, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán vốn bằng tiền.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá thực trạng và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán các phần hành kế toán tại doanh nghiệp sản xuất.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội (Số 59, Tổ 13, Phường Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Báo cáo hoàn thành ngày 05 tháng 03 năm 2016, sử dụng dữ liệu thực tế phát sinh trong giai đoạn hoạt động năm 2014 - 2015 tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Tác giả căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng cho hệ thống chứng từ, biểu mẫu kế toán).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng cho việc xây dựng và mở rộng hệ thống tài khoản kế toán).
- Quyết định số 203/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Các quy định hiện hành về tỷ lệ trích nộp các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và khảo sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp tại các phòng ban chức năng (Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch Vật tư, Phòng Tổ chức Hành chính) và 4 phân xưởng sản xuất để thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức và quy trình vận hành.
- Phương pháp phân tích chứng từ và luân chuyển tài liệu: Nghiên cứu quy trình lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, thẻ kho, thẻ tài sản cố định).
- Phương pháp đối chiếu, tổng hợp số liệu: Khảo sát trình tự ghi sổ kế toán từ chứng từ gốc vào phần mềm kế toán máy MISA, đối chiếu giữa sổ kế toán chi tiết với sổ tổng hợp, sổ cái và hệ thống báo cáo tài chính năm (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý thành lập công ty, điều lệ tổ chức, các quyết định bổ nhiệm, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế do Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội (tên giao dịch tiếng Anh: Ha Noi Rubber Joint Stock Company, viết tắt: HARCO) có trụ sở tại Số 59 - Tổ 13 - P. Nam Từ Liêm - TP. Hà Nội; Mã số thuế: 0100100375; Tài khoản số 710A-00106 mở tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
Tiền thân của công ty là hai doanh nghiệp nhà nước: Xí nghiệp Cao su Thống Nhất (thành lập 12/1959) và Xí nghiệp Cao su Hà Nội (thành lập 01/1960). Đến ngày 17/06/1985, UBND TP. Hà Nội ban hành Quyết định số 1909/QĐ-TC hợp nhất hai đơn vị thành Xí nghiệp Cao su Thống Nhất. Ngày 30/03/1993, UBND TP. Hà Nội ra Quyết định số 1318/QĐ-UB thành lập Công ty Cao su Hà Nội theo Nghị định 338/HĐBT. Đến ngày 05/04/2005, công ty tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 1606/QĐ-UB của UBND TP. Hà Nội.
Về cơ cấu sở hữu, vốn điều lệ đăng ký là 26.000 VNĐ (vốn nhà nước chiếm 31% do Công ty Giày Thượng Đình quản lý tương ứng 8.000 VNĐ; vốn cổ đông là 12.000 VNĐ). Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Phạm Hồng Việt.
Doanh nghiệp đạt được nhiều giải thưởng và chứng nhận chất lượng: Bằng khen của UBND TP. Hà Nội (2006), Cúp vàng Topten sản phẩm tấm EVA (2006), Cúp vàng vì sự nghiệp xanh phát triển bền vững (2007), Chứng nhận Doanh nghiệp hội nhập và phát triển (2008), Huy chương vàng sản phẩm giày vải thời trang V&D và tấm trải sàn cao su xốp HARCO (2009). Các chứng chỉ quản lý chất lượng áp dụng bao gồm ISO 9001, ISO 14000 và HACCP.
Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh
Sản phẩm chủ lực của HARCO gồm các loại giày vải, tấm xốp, tấm EVA phục vụ ngành giày, ủng, dép xốp, hài đi trong nhà và sản phẩm cao su kỹ thuật (joăng, phớt chịu dầu, chịu nhiệt). Quy trình công nghệ sản xuất giày là quy trình sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục với các công đoạn song song qua 4 phân xưởng khép kín:
- Phân xưởng Cắt: Đảm nhiệm bồi tráng vải bạt với nhiệt độ sấy 180°C - 200°C (bồi 3 lớp gồm lớp mặt, lớp lót, lớp giữa) và cắt vải thành các chi tiết mũ giày.
- Phân xưởng May: Tiếp nhận bán thành phẩm từ phân xưởng Cắt, sử dụng phụ liệu (chỉ, ôzê, dây trang trí, chun) để may ghép thành mũ giày hoàn chỉnh qua các thao tác can góc, may nẹp, kẻ chì.
- Phân xưởng Cán: Chế biến cao su và hóa chất (Benzen, xăng công nghiệp, bột màu) qua các bước sơ luyện, hỗn luyện để dập cắt thành bán thành phẩm đế giày cao su.
- Phân xưởng Gò: Lắp ráp mũ giày và đế giày, quét keo, qua dàn nhiệt để gò theo phom, dán viền, sau đó đưa vào lò lưu hóa hấp ở nhiệt độ khoảng 130°C trong 3 - 4 giờ để đảm bảo độ bền, cuối cùng luồn dây, đóng hộp và nhập kho thành phẩm.
Nguồn lực và cơ cấu tổ chức quản lý
Doanh nghiệp có quy mô gần 600 cán bộ công nhân viên, phân thành lao động trực tiếp tại các phân xưởng và lao động gián tiếp tại các phòng ban. Dây chuyền công nghệ sản xuất được trang bị từ Đức, Đài Loan và Hàn Quốc. Thị trường nội địa được vận hành qua 3 tổng đại lý miền Bắc, 5 đại lý miền Trung - Nam cùng mạng lưới cửa hàng giới thiệu sản phẩm. Thị trường xuất khẩu chính gồm khối EU, Mexico, Mỹ, Úc, Nhật Bản và các nước Đông Nam Á.
Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng:
- Hội đồng quản trị & Ban kiểm soát: Quyết định chiến lược, kiểm tra tính hợp pháp trong điều hành và thẩm định báo cáo tài chính.
- Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc sản xuất, Phó Giám đốc kỹ thuật.
- Các phòng ban chức năng: Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Sản xuất kinh doanh, Phòng Bảo vệ.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội
Khái quát tổ chức bộ máy và chính sách kế toán
Phòng Tài chính kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí nhân sự chuyên trách:
- Kế toán trưởng: Quản lý chung, chỉ đạo chuyên môn, giao dịch với cơ quan thuế, ngân hàng, theo dõi tài sản cố định và khấu hao.
- Kế toán tổng hợp, tiền lương, thủ quỹ: Thực hiện kế toán tổng hợp, theo dõi lương, bảo hiểm, kê khai báo cáo thuế và quản lý quỹ tiền mặt.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Quản lý việc nhập - xuất - tồn và quyết toán sử dụng vật tư.
- Kế toán tiền mặt, thanh toán công nợ: Theo dõi tạm ứng, công nợ khách hàng, kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ thu chi.
Chính sách kế toán chủ yếu đang áp dụng tại công ty:
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán máy MISA (thuê viết riêng).
- Niên độ kế toán: Năm tài chính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền tháng).
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng (bình quân).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu, 10% cho hàng nội địa).
- Hệ thống báo cáo tài chính năm: Gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu chính (vải, cao su, hóa chất) chiếm từ 65% đến 75% giá trị thành phẩm. Công ty phân loại vật tư thành: Nguyên vật liệu chính, Vật liệu phụ (giấy, bìa, keo dán), Nhiên liệu (xăng, dầu, phụ tùng thay thế), và Công cụ dụng cụ / Đồ dùng bảo hộ lao động (kính, găng tay, dao, kéo).
- Hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho (căn cứ phiếu nhập, phiếu xuất). Phòng Tài chính kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu theo dõi cả số lượng và giá trị, cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với thủ kho.
- Hạch toán tổng hợp: Sử dụng tài khoản 152 (gồm TK 1521 - NVL chính, TK 1522 - NVL phụ, TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1524 - Phụ tùng thay thế, TK 1525 - Vật liệu và thiết bị XDCB, TK 1528 - Vật liệu khác) và tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Mua vật tư dựa trên kế hoạch và giấy đề nghị cấp vật tư; phiếu nhập kho lập thành 2 liên (liên 1 lưu tại Phòng Kế hoạch vật tư, liên 2 lưu tại Phòng Tài chính kế toán). Khi xuất kho, quản đốc lập Giấy đề nghị xuất vật tư; phiếu xuất kho lập thành 3 liên (liên 1 lưu tại thống kê phân xưởng, liên 2 lưu tại Phòng Kế hoạch vật tư, liên 3 lưu tại Phòng Tài chính kế toán).
Công thức tính giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ áp dụng tại đơn vị:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá trị NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}}$$
Kế toán tài sản cố định
- Phân loại: Phân loại theo hình thái biểu hiện gồm TSCĐ hữu hình (nhà xưởng, máy vi tính, ô tô, dây chuyền sản xuất) và TSCĐ vô hình (phần mềm kế toán MISA, quy trình công nghệ sản xuất giày).
- Hạch toán chi tiết & tổng hợp: Sử dụng Thẻ TSCĐ, Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, Sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp. Tài khoản tổng hợp sử dụng gồm TK 211 (TK 2111, 2112, 2113, 2114, 2118), TK 213 và TK 214 (TK 2141, TK 2143).
- Khấu hao TSCĐ: Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo nguyên tắc tròn ngày, thực hiện hàng tháng cho từng đối tượng tài sản theo Quyết định số 203/2003/QĐ-BTC.
- Sửa chữa TSCĐ: Định kỳ 2 lần/năm, các đơn vị lập đề nghị dừng máy bảo dưỡng lớn. Doanh nghiệp thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn, theo dõi và tập hợp chi phí phát sinh thực tế qua tài khoản 2413 (Sửa chữa lớn TSCĐ) trước khi quyết toán kết chuyển.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Quỹ tiền lương phụ thuộc vào doanh thu hàng năm. Khối văn phòng trả lương theo chức danh và vị trí đảm nhiệm; khối phân xưởng xí nghiệp trả lương theo hệ số bậc thợ và tay nghề do Hội đồng quản trị phê duyệt. Định kỳ vào tháng 12 hàng năm, công ty xét tăng lương cơ bản áp dụng từ tháng 1 năm sau với 3 mức (5%, 10%, 15% lương cơ bản), tỷ lệ xét duyệt không vượt quá 50% tổng số cán bộ công nhân viên.
Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng tại công ty:
| Khoản trích nộp |
Tỷ lệ trích trừ vào lương NLĐ |
Tỷ lệ tính vào chi phí DN |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
8,0% |
18,0% |
26,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
1,5% |
3,0% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
0,0% |
2,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
10,5% |
24,0% |
34,5% |
Quy trình xử lý chứng từ tiền lương gồm 5 bước: (1) Kế toán tiền lương tính lương dựa trên Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL); (2) Trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL); (3) Chuyển kế toán thu chi lập phiếu chi; (4) Thủ quỹ phát tiền mặt theo bảng lương; (5) Chuyển toàn bộ chứng từ lưu trữ tại phòng kế toán.
Phần 3: Nhận xét về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội
Dựa trên quá trình khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá tổng quan:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn (4 nhân sự) với sự phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng thành công phần mềm kế toán máy MISA kết hợp hình thức Nhật ký chung giúp chuẩn hóa việc nhập liệu, tự động kết chuyển sổ sách và lập báo cáo tài chính; phương pháp ghi thẻ song song giúp đối chiếu chặt chẽ giữa thủ kho và kế toán vật tư.
- Hạn chế và tồn tại: Công tác luân chuyển chứng từ nhập - xuất vật tư giữa kho và phòng kế toán đôi khi có độ trễ do chu kỳ sản xuất liên tục; việc trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định cần được xây dựng dự toán sát thực tế hơn để tránh chênh lệch lớn khi quyết toán.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện hệ thống vận hành thực tế tại một doanh nghiệp công nghiệp nhẹ sau cổ phần hóa:
- Hệ thống hóa số liệu và cơ cấu quản trị: Trích xuất chi tiết hồ sơ thành lập, lịch sử chuyển đổi mô hình sở hữu từ năm 1959 đến sau cổ phần hóa năm 2005, cơ cấu vốn điều lệ và cơ cấu nhân sự gần 600 lao động của HARCO.
- Làm rõ quy trình công nghệ 4 phân xưởng: Mô tả chi tiết mối quan hệ giao nhận bán thành phẩm giữa 4 phân xưởng Cắt - May - Cán - Gò, làm cơ sở thực tiễn cho việc tổ chức hạch toán chi phí và luân chuyển chứng từ vật tư.
- Mô tả chi tiết kỹ thuật hạch toán kế toán: Làm rõ cách thức vận hành đồng thời giữa chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA, bao gồm công thức tính giá xuất kho bình quân gia quyền tháng và cơ chế trích nộp bảo hiểm 34,5%.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập lần 1 và khuôn khổ báo cáo tốt nghiệp, tài liệu chủ yếu tập trung mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tại thời điểm khảo sát (năm 2015 - 2016), chưa đi sâu phân tích định lượng chi tiết toàn bộ các bảng cân đối phát sinh hay phân tích sâu hiệu quả tài chính nhiều năm liên tục.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng phân xưởng (phù hợp với loại hình sản xuất liên tục phức tạp); nghiên cứu hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí và ứng dụng phân hệ kế toán thuế tự động trên phần mềm.
Giá trị tham khảo
Bản báo cáo là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo kết cấu một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách trình bày sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thẻ song song.
- Người làm kế toán tại doanh nghiệp sản xuất chế biến: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, quy trình tính giá xuất kho bình quân và cơ chế quản lý lương - thưởng theo hệ số bậc thợ tại doanh nghiệp sản xuất cao su, giày da.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội được phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, trong đó doanh nghiệp chịu 24,0% (18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ) và người lao động chịu 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).
2. Phương pháp hạch toán chi tiết và tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (Thẻ kho do thủ kho theo dõi số lượng, Sổ chi tiết do kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị). Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền tháng).
3. Quy trình công nghệ sản xuất giày tại HARCO diễn ra qua các phân xưởng nào?
Quy trình sản xuất giày là quy trình chế biến liên tục phức tạp khép kín qua 4 phân xưởng chính: Phân xưởng Cắt (bồi vải, cắt chi tiết), Phân xưởng May (may ghép mũ giày), Phân xưởng Cán (chế biến cao su, ép dập đế) và Phân xưởng Gò (gò phom, dán đế, lưu hóa ở 130°C và đóng gói).
4. Hình thức kế toán và phần mềm ứng dụng tại công ty là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy MISA do công ty thuê viết riêng, áp dụng cho tất cả các phần hành kế toán trong đơn vị (ngoại trừ kế toán thuế).
5. Tiền thân lịch sử của Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội hình thành từ những đơn vị nào?
HARCO có tiền thân từ hai doanh nghiệp nhà nước thành lập cuối thập niên 1950 là Xí nghiệp Cao su Thống Nhất (thành lập 12/1959) và Xí nghiệp Cao su Hà Nội (thành lập 01/1960), trước khi hợp nhất năm 1985 và chính thức cổ phần hóa vào năm 2005.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hà Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội (HARCO). Thông qua việc khảo sát trực tiếp hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm MISA, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán các phần hành kế toán trọng yếu như nguyên vật liệu, tài sản cố định và tiền lương trong một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có chu trình công nghệ khép kín. Đây là nguồn tư liệu thực tế có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên khối ngành kinh tế và người làm công tác kế toán doanh nghiệp sản xuất.