Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng đóng vai trò cốt lõi trong việc chuyển hóa giá trị hàng hóa thành tiền tệ và quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, tái sản xuất của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), lợi thế cạnh tranh ngắn hạn thông qua các công cụ như quảng cáo, khuyến mại hay chiết khấu giá ngày càng dễ bị đối thủ cạnh tranh bắt kịp. Do đó, việc xây dựng và quản trị mạng lưới phân phối ổn định, bao trùm sâu rộng là giải pháp chiến lược dài hạn nhằm duy trì năng lực cạnh tranh.
Đề tài "Quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Phú Thái Hà Nội" do sinh viên Lê Văn Hiệp (Lớp Quản lý kinh tế 52A) thực hiện, xuất phát từ quá trình thực tập thực tế và khảo sát hệ thống kênh phân phối sản phẩm P&G tại chi nhánh của công ty dưới sự hướng dẫn chuyên môn của giám sát bán hàng Lê Văn Hải.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại (CPTM) Phú Thái Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013, làm rõ mô hình vận hành và quy trình bán lẻ tự động.
- Phân tích các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị bán hàng của đơn vị.
- Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện, mở rộng hệ thống bán hàng của công ty trong giai đoạn 2015 – 2018.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý bán hàng và quy trình vận hành hệ thống phân phối sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Thị trường tiêu thụ của Công ty CPTM Phú Thái Hà Nội gồm 9 quận/huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội và 10 tỉnh phía Bắc (như Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Việt Trì, Tuyên Quang).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2011 – 2013; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2015 – 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng
Tác giả tiếp cận bản chất hoạt động bán hàng qua bốn góc độ lý luận:
- Phạm trù kinh tế cổ truyền: Bán hàng là quá trình chuyển hóa giá trị từ hàng sang tiền nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng của khách hàng.
- Hành vi: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu và hiện thực hóa giá trị hàng hóa giữa người mua và người bán.
- Marketing: Nghệ thuật tìm hiểu, khám phá và thỏa mãn nhu cầu khách hàng trên cơ sở hài hòa lợi ích song phương.
- Nghiệp vụ / Nghề nghiệp: Hoạt động lao động kỹ thuật có tiêu chuẩn và yêu cầu trình độ chuyên môn cụ thể.
Về nội dung quản lý bán hàng, tác giả phân tích ba trụ cột chính:
- Nghiên cứu thị trường: Khảo sát và dự báo các nhân tố cấu thành gồm cung, cầu, giá cả thị trường và mức độ cạnh tranh.
- Quảng cáo và xúc tiến thương mại: Triển khai các công cụ truyền thông đại chúng, chào hàng trực tiếp và chính sách khuyến mại.
- Tổ chức điều kiện bán hàng: Chuẩn bị địa điểm, quản lý hàng hóa dự trữ, trang bị công cụ hỗ trợ kỹ thuật và bố trí lực lượng bán hàng.
Các nhân tố tác động đến hoạt động bán hàng được phân định thành:
- Yếu tố bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp luật, kinh tế, điều kiện tự nhiên - hạ tầng, khoa học kỹ thuật, văn hóa xã hội, tỷ lệ lạm phát, chính sách nhập khẩu và áp lực từ đối thủ cạnh tranh.
- Yếu tố bên trong: Bộ máy tổ chức quản lý, đặc điểm cơ cấu sản phẩm, trình độ năng lực của lực lượng bán hàng và hệ thống chính sách bán hàng của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ các báo cáo nội bộ của Công ty CPTM Phú Thái Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013, bao gồm báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế toán, báo cáo lao động của Phòng Tổ chức - Nhân sự, và số liệu kế hoạch từ Ban Kế hoạch - Kinh doanh.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Phân tích cơ cấu nguồn vốn, biến động doanh thu, lợi nhuận, chất lượng nhân sự qua các bảng thống kê đối chiếu giữa các năm 2011, 2012 và 2013.
- Phương pháp quan sát thực địa: Khảo sát quy trình thao tác thực tế của nhân viên bán hàng (DSR) và nhân viên hậu cần (IDSS) trên hệ thống phần mềm quản lý phân phối Insto2re, Solomon và thiết bị kỹ thuật hỗ trợ cá nhân (PDA/iPaq) tại chi nhánh Vĩnh Tuy - Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bán hàng đối với các doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, xác định vị trí của khâu bán hàng là mắt xích cuối cùng kết thúc quá trình tái sản xuất và tạo dòng tiền duy trì chu kỳ kinh doanh. Tác giả chỉ rõ vai trò của hoạt động bán hàng đối với doanh nghiệp thông qua việc thực hiện đồng thời ba mục tiêu cốt lõi: tối đa hóa lợi nhuận, gia tăng vị thế/thế lực trên thị trường và tạo lập môi trường an toàn nhờ khả năng thu thập thông tin phản hồi từ người tiêu dùng. Chương I cũng chuẩn hóa lý thuyết về quy trình nghiên cứu thị trường, công tác chào hàng của đội ngũ tiếp thị và các điều kiện cần thiết để tổ chức bán hàng hiệu quả.
Chương II: Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Phú Thái Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013
1. Khái quát về doanh nghiệp và kết quả kinh doanh
Công ty CPTM Phú Thái Hà Nội thành lập từ năm 1995 với tư cách là trung tâm phân phối sản phẩm P&G. Đến tháng 09/2010, đơn vị chính thức trở thành thành viên thuộc Tập đoàn Phú Thái (theo Giấy phép ĐKKD số 0104923411 cấp ngày 29/09/2010). Địa bàn hoạt động bao phủ 9 quận Hà Nội và 10 tỉnh phía Bắc với 22 chi nhánh và mạng lưới phân phối đạt 21.240 cửa hiệu, siêu thị. Công ty phân phối 09 ngành hàng hóa mỹ phẩm chính của P&G: sản phẩm chăm sóc tóc (Pantene, Rejoice), bột giặt (Tide, Ariel), nước xả vải Ariel, mỹ phẩm chăm sóc da, xà phòng tắm Camay, dao cạo râu và lưỡi lam Gillette, bàn chải đánh răng Oral-B, tã bỉm Pampers.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
| Doanh thu bán hàng (triệu đồng) |
871.023 |
967.755 |
1.093.512 |
+11,10 |
+13,00 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
98.320 |
138.206 |
183.338 |
+40,56 |
+32,65 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp (triệu đồng) |
24.582 |
34.557 |
47.916 |
+40,56 |
+38,66 |
| Tổng nguồn vốn kinh doanh (triệu đồng) |
217.706 |
- |
~630.000 |
- |
Tăng gần 3 lần |
| Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn |
69,24% |
74,54% |
84,60% |
- |
- |
Về nhân sự (năm 2012): Tổng quy mô lao động đạt 576 người. Cơ cấu trình độ gồm: trên đại học chiếm 9,5% (55 người), đại học chiếm 70,1% (404 người), cao đẳng chiếm 18,6% (107 người), lao động phổ thông chiếm 1,8% (10 người). Cơ cấu giới tính gồm 56,4% nữ (325 người) và 43,6% nam (251 người). Độ tuổi dưới 30 chiếm đa số, tăng dần từ 72,17% (2011) lên 76,38% (2013).
2. Thực trạng mô hình phân phối và chính sách khách hàng
Hệ thống vận hành theo chuỗi: Nhà cung cấp (P&G Việt Nam) $\rightarrow$ Nhà phân phối (Phú Thái Hà Nội) $\rightarrow$ Khách hàng trung gian (Đại lý, Siêu thị, Cửa hiệu lẻ) $\rightarrow$ Người tiêu dùng. Bên cạnh kênh truyền thống, công ty duy trì lực lượng bán hàng lưu động (DDR/DDN) chở hàng trực tiếp vào các ngõ phố nhỏ để mở rộng độ bao phủ.
Khách hàng được phân tầng để áp dụng tần suất viếng thăm và mức chiết khấu thương mại:
- Bán lẻ nhỏ (doanh số đến 500.000 đ/tháng): Tần suất ghé thăm F2 (2 lần/tháng), hưởng giá phân phối ưu đãi, chiết khấu 0%.
- Bán lẻ lớn (doanh số từ 500.000 đ/tháng): Tần suất F4 (4 lần/tháng), hưởng giá phân phối ưu đãi.
- Bán sỉ nhỏ (doanh số từ 4.000.000 đ/tháng): Tần suất F8 (8 lần/tháng), chiết khấu 1% giá trị thanh toán.
- Bán sỉ lớn (doanh số từ 6.000.000 đ/tháng): Tần suất F8, chiết khấu 2,5%.
- Hệ thống siêu thị (doanh số từ 6.000.000 đ/tháng): Tần suất F8, chiết khấu 2,0%.
- Đại lý phân phối phụ (doanh số từ 200.000.000 đ/tháng): Tần suất F8, chiết khấu 3,0%.
3. Quy trình bán lẻ tự động qua hệ thống Insto2re và thiết bị PDA (iPaq)
Hệ thống quản lý tự động hóa gồm 4 thành phần kỹ thuật liên kết chặt chẽ:
- Insto2re Databank: Cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin khách hàng, sản phẩm, công nợ, giá bán, số lượng và chỉ tiêu đề nghị.
- Solomon Databank: Cung cấp dữ liệu doanh số, tồn kho thực tế, hàng đang về, hàng cam kết bán.
- Phần mềm Mirs: Tải dữ liệu từ Solomon, xuất file Excel/file đặt hàng (order) và tổng hợp các báo cáo ngày (DSR), báo cáo tuần (WSR), báo cáo tháng (MSR).
- Máy cầm tay PDA (iPaq): Thiết bị đầu cuối của nhân viên bán hàng (DSR) hiển thị thông tin tuyến bán hàng, lịch trình (MCP), hóa đơn và danh mục mặt hàng trọng tâm.
Quy trình tác nghiệp của nhân viên DSR tại cửa hiệu bao gồm 9 bước chuẩn hóa:
- Bước 1 (Rà soát chỉ tiêu): Kiểm tra chỉ tiêu Call (tính bằng trung bình doanh số 120 ngày gần nhất + cơ hội phân phối RPS + chương trình khuyến mại).
- Bước 2 (Bước vào cửa hiệu): Tạo không khí giao tiếp, chào hỏi và kiểm tra tình trạng công nợ, hóa đơn chưa thanh toán.
- Bước 3 (Bày biện): Sắp xếp hàng hóa theo tiêu chuẩn SBD (ngành hàng - nhãn hiệu - kích cỡ - SKU) và tính toán tồn kho tối ưu (ICO).
- Bước 4 (Kiểm tra hàng tồn và dự kiến đơn hàng): Xem lịch sử 4 lần đặt hàng gần nhất (L4V), số lượng đề nghị (SO) và kiểm tra phân phối hàng RPS. Thao tác trên PDA rút ngắn thời gian từ 120 giây (thủ công) xuống còn 60 giây.
- Bước 5 (Trình bày bán hàng - PSF): Áp dụng kỹ năng thuyết phục 5 bước (Tóm tắt tình huống $\rightarrow$ Trình bày ý tưởng $\rightarrow$ Giải thích ý tưởng $\rightarrow$ Nhấn mạnh lợi ích thiết thực $\rightarrow$ Đưa ra đơn hàng thích hợp).
- Bước 6 (Thống nhất đơn hàng): Xác nhận số lượng, chủng loại sản phẩm với chủ cửa hiệu.
- Bước 7 (Thu tiền): Thu hồi công nợ đến hạn (nếu có phát sinh).
- Bước 8 (Báo cáo và đánh giá kết quả): Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu doanh số, cơ hội phân phối, vật liệu trưng bày.
- Bước 9 (Rời khỏi cửa hiệu): Lưu đơn hàng vào máy và thiết lập mục tiêu cho lần viếng thăm kế tiếp ("next steps").
Công tác kiểm định năng lực (Qualification) được tổ chức định kỳ 1 lần/năm: nhân viên DSR phải duy trì kết quả tốt trong 3 tháng liên tục và đạt chuẩn kiểm tra 10 cửa hiệu với năng suất $\ge 80%$; nhân viên hậu cần (IDSS) phải vượt qua bài kiểm tra hệ thống với số điểm $\ge 130$ điểm để được xét tăng lương.
4. Đánh giá thành tựu và hạn chế
- Thành tựu: Giữ vững thị phần phân phối P&G lớn nhất khu vực phía Bắc; năm 2012 đạt 2 giải thưởng từ P&G Việt Nam ("Nhà phân phối thực hiện xuất sắc nhất các kế hoạch thị trường" và "Nhà phân phối xuất sắc nhất năm 2012"); tự động hóa thành công nghiệp vụ bán hàng, giảm chi phí kế toán và thời gian giao dịch.
- Hạn chế: Tỷ lệ cửa hiệu đạt chuẩn RPS chỉ đạt 70% (còn 30% chưa đủ chủng loại); doanh số bị lệch khi 75% tổng doanh thu phụ thuộc vào nhóm dầu gội/dầu xả và bột giặt; số lượng SKU bình quân trên mỗi đơn hàng thường dưới mức chuẩn quy định (dưới 6 SKU/đơn); tình trạng nhân viên bán hàng bỏ bước quy trình (chỉ thực hiện 3/9 bước, rút ngắn thời gian từ 12 phút xuống 5 phút), lấn tuyến bán hàng, tạo khuyến mại ảo do áp lực chỉ tiêu; tỷ lệ biến động nhân sự bán hàng ở mức cao (30% – 40%/năm, cá biệt có chi nhánh lên tới 50%/năm).
Chương III: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty CPTM Phú Thái Hà Nội
Chương III trình bày mục tiêu định hướng của công ty giai đoạn 2015 – 2018 với chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận bình quân hằng năm từ 15% trở lên. Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện tập trung vào việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ 9 bước bán hàng trên máy iPaq, tối ưu hóa cơ cấu ngành hàng để giảm sự phụ thuộc vào nhóm dầu gội - bột giặt, đồng thời chuẩn hóa chế độ đãi ngộ nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển lao động trong đội ngũ bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Dữ liệu thực chứng về tăng trưởng: Làm rõ sự phát triển quy mô của Công ty CPTM Phú Thái Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 với doanh thu tăng từ 871.023 triệu đồng lên 1.093.512 triệu đồng; vốn kinh doanh mở rộng từ 217.706 triệu đồng lên xấp xỉ 630.000 triệu đồng; tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức an toàn cao, tăng từ 69,24% lên 84,60%.
- Khảo sát cơ cấu chủng loại và năng suất: Phản ánh thực trạng phân phối tại chi nhánh Vĩnh Tuy với 70% cửa hiệu đạt chỉ tiêu RPS; chỉ ra hiện tượng mất cân đối cơ cấu ngành hàng khi 75% doanh thu tập trung vào dầu gội/xả và bột giặt, đồng thời số SKU/đơn hàng thực tế chưa đạt định mức $\ge 6$ SKU/đơn.
- Mô hình hóa hệ thống công nghệ: Hệ thống hóa toàn bộ luồng truyền dẫn dữ liệu đa tầng giữa Insto2re Databank $\leftrightarrow$ Phần mềm Mirs $\leftrightarrow$ Hệ thống Solomon $\leftrightarrow$ Thiết bị PDA iPaq, chứng minh hiệu quả giảm 50% thời gian kiểm tra đơn hàng (từ 120 giây xuống 60 giây).
Đóng góp thực tiễn
- Báo cáo phản ánh chi tiết phương thức quản trị kênh phân phối hiện đại theo chuẩn quốc tế của tập đoàn P&G áp dụng tại một nhà phân phối lớn ở Việt Nam.
- Cung cấp khung đánh giá định lượng năng lực nhân sự thông qua quy trình Qualification đối với hai nhóm chức danh chủ chốt: nhân viên bán hàng ngoài thị trường (DSR) và nhân viên hậu cần hỗ trợ dữ liệu (IDSS).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu: Số liệu điều tra chi tiết về chỉ tiêu phân phối RPS và số SKU bình quân trên đơn hàng chủ yếu tập trung khảo sát tại một đơn vị cơ sở (chi nhánh Vĩnh Tuy - Hà Nội), chưa bao quát đầy đủ dữ liệu vi mô của toàn bộ 22 chi nhánh trên 10 tỉnh phía Bắc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng phân tích các giải pháp kiểm soát xung đột kênh giữa bán sỉ và bán lẻ; nghiên cứu mô hình tích hợp đồng bộ dữ liệu thời gian thực (Real-time Cloud Sync) trên nền tảng điện thoại thông minh thay thế thiết bị PDA iPaq chuyên dụng; xây dựng chính sách giữ chân nhân sự nhằm hạ thấp tỷ lệ luân chuyển lao động 30% - 50% tại các chi nhánh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Quản lý kinh tế: Tham khảo cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên sâu về quản trị kênh phân phối FMCG; học hỏi phương pháp phân tích tài chính và nhân sự doanh nghiệp.
- Chuyên viên phát triển kênh phân phối (Trade Marketing / Sales Operation): Tham khảo quy trình 9 bước bán hàng chuẩn (BCP), kỹ năng thuyết phục bán hàng (PSF) và cách thức thiết kế tuyến bán hàng (MCP) kết hợp công nghệ hỗ trợ bán lẻ tự động.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh số của Công ty CPTM Phú Thái Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 phụ thuộc vào những nhóm hàng nào?
Doanh số của công ty tập trung chủ yếu vào nhóm sản phẩm dầu gội/dầu xả (Pantene, Rejoice) và bột giặt (Tide, Ariel), chiếm khoảng 75% tổng doanh thu toàn hệ thống.
2. Quy trình bán hàng chuẩn 9 bước trên máy PDA iPaq dành cho nhân viên DSR gồm những nội dung gì?
Quy trình gồm: (1) Rà soát chỉ tiêu; (2) Bước vào cửa hiệu và kiểm tra công nợ; (3) Bày biện hàng hóa theo chuẩn SBD; (4) Kiểm tra hàng tồn và dự kiến đơn hàng; (5) Trình bày ý tưởng bán hàng (PSF); (6) Thống nhất đơn hàng; (7) Thu tiền; (8) Báo cáo và đánh giá kết quả viếng thăm; (9) Rời cửa hiệu và lưu ghi chú cho lần ghé thăm tiếp theo.
3. Tần suất viếng thăm và mức chiết khấu thương mại áp dụng cho các nhóm khách hàng của công ty được phân chia ra sao?
Khách bán lẻ nhỏ (F2: 2 lần/tháng, chiết khấu 0%); khách bán lẻ lớn (F4: 4 lần/tháng, hưởng giá phân phối); khách bán sỉ nhỏ (F8: 8 lần/tháng, chiết khấu 1%); khách bán sỉ lớn (F8, chiết khấu 2,5%); siêu thị (F8, chiết khấu 2%); đại lý phân phối phụ (F8, chiết khấu 3%).
4. Điều kiện để nhân viên hậu cần (IDSS) được cấp chứng nhận đạt chuẩn (Qualification) là gì?
Nhân viên IDSS được người quản lý hệ thống kiểm tra định kỳ 1 lần/năm dựa trên hồ sơ huấn luyện và bảng danh mục kiểm tra nghiệp vụ; nếu đạt kết quả từ 130 điểm trở lên sẽ được cấp chứng nhận Qualification và được đề xuất tăng lương.
5. Những nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ biến động nhân sự bán hàng lên tới 30% – 50%/năm tại các chi nhánh là gì?
Nguyên nhân xuất phát từ đặc thù công việc bán hàng lưu động áp lực cao, sức ép lớn từ việc áp đặt chỉ tiêu doanh số định kỳ hàng tháng, cùng với tình trạng một số tuyến bán hàng có số lượng khách hàng thực tế ít hơn số liệu ghi nhận trên hệ thống.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Hiệp đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản trị bán hàng tại Công ty CPTM Phú Thái Hà Nội trong giai đoạn 2011 – 2013. Báo cáo phân tích rõ nét cơ chế vận hành hệ thống bán lẻ tự động Insto2re kết hợp thiết bị PDA trong việc chuẩn hóa thao tác của lực lượng bán hàng và tối ưu hóa quản lý tồn kho. Các số liệu thực chứng cùng hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2015 – 2018 mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho việc nghiên cứu phát triển mạng lưới phân phối hàng tiêu dùng.