Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động bán hàng đóng vai trò là nghiệp vụ kinh doanh nòng cốt của các doanh nghiệp thương mại, trực tiếp thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng và hiện thực hóa mục tiêu lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam, công tác quản trị bán hàng nói chung và kiểm soát bán hàng nói riêng thường gặp nhiều vướng mắc do thiếu hụt nhân lực chuyên trách, thiếu công cụ đo lường và chưa hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát định lượng lẫn định tính.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kiểm soát bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại vận tải Bình Nguyên" do sinh viên Nguyễn Thị Thuỳ (Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm và ThS. Bùi Minh Lý. Đề tài tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại vận tải Bình Nguyên – một doanh nghiệp hoạt động trên 10 năm trong lĩnh vực kinh doanh, bán buôn thiết bị điện tử, điện lạnh và điện gia dụng tại thị trường tỉnh Phú Thọ cùng các khu vực lân cận.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng, quản trị bán hàng, kiểm soát hoạt động bán hàng và kiểm soát lực lượng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại vận tải Bình Nguyên giai đoạn 2016–2018, chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát hoạt động bán hàng và kiểm soát lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát bán hàng, bao gồm kiểm soát quy trình nghiệp vụ bán hàng và kiểm soát lực lượng bán hàng (nhân viên kinh doanh, nhân viên thị trường và cấp quản lý liên quan).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ các phòng ban, bộ phận chức năng và các kênh phân phối của Công ty TNHH Thương mại vận tải Bình Nguyên (trụ sở tại Thị trấn Thanh Sơn, Huyện Thanh Sơn, Tỉnh Phú Thọ).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018; các định hướng, giải pháp đề xuất phục vụ cho giai đoạn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại và quản trị bán hàng của Trường Đại học Thương Mại, kết hợp các tài liệu chuyên ngành (Giáo trình Quản trị tác nghiệp DNTM, NXB Thống kê; Giáo trình Quản trị bán hàng). Các khái niệm cốt lõi bao gồm: bán hàng, quản trị bán hàng, kiểm soát bán hàng, tiêu chuẩn kiểm soát (tiêu chuẩn đầu ra và tiêu chuẩn nền tảng), kiểm soát lực lượng bán hàng và quy trình kiểm soát 3 bước (Xây dựng tiêu chuẩn $\rightarrow$ Đo lường kết quả $\rightarrow$ Điều chỉnh hoạt động).

Để thực hiện đề tài, tác giả đã kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

    • Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu Ban Giám đốc và các cán bộ phụ trách Phòng Kinh doanh theo các câu hỏi thiết kế sẵn nhằm thu thập thông tin về công tác điều hành, quy trình kiểm soát và cơ chế đánh giá nhân viên.
    • Điều tra bằng phiếu khảo sát: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm thiết kế từ 8–10 câu hỏi để ghi nhận ý kiến chủ quan, phản hồi thực tế của cán bộ và nhân viên về môi trường làm việc, tính khả thi của hệ thống định mức và quy trình kiểm soát tại đơn vị.
  2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

    • Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018, báo cáo doanh thu theo ngày/tháng, kế hoạch kinh doanh và chỉ tiêu phân bổ doanh số từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của công ty.
    • Thu thập dữ liệu ngành từ báo cáo thị trường, báo cáo theo dõi đối thủ cạnh tranh của nhân viên thị trường và tài liệu thống kê kinh tế tổng hợp.
  3. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

    • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp số liệu định lượng về sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và biến động khách hàng.
    • Phương pháp so sánh: So sánh kết quả thực hiện giữa các năm (2016, 2017, 2018) và so sánh giữa kết quả thực tế với kế hoạch kinh doanh năm 2018 để phát hiện mức độ sai lệch.
    • Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá nguyên nhân của các sai lệch giữa thực hiện và tiêu chuẩn, làm cơ sở khoa học để thiết lập hệ thống giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác kiểm soát bán hàng của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và kiểm soát bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất của bán hàng, quản trị tác nghiệp bán hàng và kiểm soát bán hàng. Kiểm soát bán hàng được xác định là quá trình thu thập thông tin, đo lường kết quả thực tế dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát đã thiết lập, so sánh để phát hiện sai lệch và tiến hành các biện pháp điều chỉnh kịp thời.
  • Nội dung kiểm soát hoạt động bán hàng: Phân tích quy trình kiểm soát gồm 3 bước:
    1. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm soát: Gồm tiêu chuẩn đầu ra (doanh thu, sản lượng, lợi nhuận, chi phí, số lượng khách hàng) và tiêu chuẩn nền tảng (kỹ năng bán hàng, số lần tiếp xúc, mức độ trưng bày).
    2. Đo lường kết quả hoạt động bán hàng: Sử dụng các công cụ như hóa đơn bán hàng, báo cáo kết quả bán hàng, báo cáo tình hình thị trường, biên bản kiểm tra, thư khiếu nại và phiếu thăm dò ý kiến khách hàng. Phương pháp đánh giá bao gồm phân tích dữ liệu thống kê, quan sát trực tiếp, dấu hiệu báo trước và dự báo.
    3. Điều chỉnh hoạt động bán hàng: Tiến hành khắc phục các sai lệch thông qua điều chỉnh mục tiêu kế hoạch, điều chỉnh chính sách bán hàng hoặc cơ cấu phân phối.
  • Nội dung kiểm soát lực lượng bán hàng: Thiết lập các tiêu chuẩn định lượng (đơn vị đo trực tiếp như doanh số, số khách hàng mới; đơn vị tỷ lệ như tỷ lệ đạt định mức, giá trị trung bình đơn hàng) và tiêu chuẩn nền tảng (tác phong, kỷ luật, kiến thức sản phẩm, kỹ năng đàm phán). Phân tích quy trình 5 bước đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên (Xác định mục tiêu $\rightarrow$ Ấn định mục tiêu $\rightarrow$ Xem xét thực hiện $\rightarrow$ Đánh giá hoàn thành $\rightarrow$ Sử dụng kết quả đãi ngộ/đào tạo/thăng tiến).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân định rõ nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng) và nhóm nhân tố chủ quan (tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực của ban giám đốc và cán bộ nhân viên, văn hóa doanh nghiệp và uy tín thương hiệu).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại vận tải Bình Nguyên

Tác giả phân tích dữ liệu hoạt động của Công ty TNHH Thương mại vận tải Bình Nguyên (thành lập theo ĐKKD số 2600498341 ngày 04/03/2009; diện tích mặt bằng 30.016 m² với 3 nhà kho rộng 6.464 m² và khu văn phòng 594 m² tại Thanh Sơn, Phú Thọ).

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016–2018 (ĐVT: Triệu đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 So với 2016 (%) Năm 2018 So với 2017 (%)
1 Lợi nhuận gộp 1.769,00 925,00 -47,71% – –
2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.250,00 533,00 -57,36% – –
3 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 100,00 32,00 -68,00% 12,40 -61,25%
4 Thu nhập hoạt động tài chính 34,30 11,30 -67,06% 19,30 +70,80%
5 Chi phí hoạt động tài chính 125,80 209,80 +66,77% 517,80 +146,81%

Bảng 2: So sánh kết quả thực hiện năm 2018 với kế hoạch kinh doanh

STT Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch 2018 Thực hiện 2018 Tỷ lệ đạt (%)
1 Sản lượng mua vào Tấn 1.920 2.054,4 107,0%
2 Sản lượng tiêu thụ Tấn 1.740 1.835,7 105,5%
3 Doanh thu bán hàng và CCDV Triệu VNĐ 45.585 40.753 89,4%
4 Tổng chi phí Triệu VNĐ 2.084 2.605 125,0%
5 Tổng lợi nhuận sau thuế Triệu VNĐ 45,69 25,13 55,0%

Bảng 3: Doanh thu thực hiện theo nhóm hàng giai đoạn 2016–2018 (ĐVT: Triệu đồng)

STT Nhóm hàng Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
1 Nhóm điện gia dụng 16.322 25.135,9 42.170
2 Nhóm máy móc 11.066 18.626,0 26.796
3 Nhóm thiết bị điện 3.202 13.182,1 16.866
4 Nhóm vật liệu điện 12.601 25.102,0 52.439
5 Nhóm phụ tùng máy khác 7.934 15.517,0 27.659

Thực trạng công tác kiểm soát bán hàng tại đơn vị bộc lộ các đặc điểm:

  • Kiểm soát hoạt động bán hàng: Công ty đã ban hành định mức tiêu chuẩn tại thị trường Phú Thọ (doanh số mục tiêu 247,6 triệu đồng/tháng; tìm kiếm 2.000 khách hàng mới/tháng, tỷ lệ mất khách khống chế dưới 300 khách/tháng; ngân sách chi phí bán hàng 30,7 triệu đồng/tháng). Công cụ kiểm soát bao gồm báo cáo tổng hợp doanh thu theo ngày/tháng, báo cáo theo dõi khuyến mại của đối thủ (Á Mỹ, Quang Vinh), và theo dõi thư khiếu nại (năm 2018 ghi nhận lượng khiếu nại tăng cao nhất vào tháng 1 với 17 thư và các tháng cuối năm do áp lực tiêu thụ mùa vụ; thấp nhất là tháng 5 với 2 thư).
  • Kiểm soát lực lượng bán hàng: Áp dụng tiêu chuẩn giao khoán định mức (doanh số 30 triệu đồng/nhân viên/tháng; doanh số khách mới 10 triệu đồng/tháng; sản lượng 500–1.000 sản phẩm/tháng; phát triển 70–150 khách hàng mới/tháng; chi phí bán hàng 2–5 triệu đồng/tháng; hàng tồn trữ giữ mức 50–100 đơn vị/tuần). Tiêu chuẩn nền tảng yêu cầu bắt buộc mặc đồng phục (vi phạm bị xử phạt tài chính), tuân thủ kỷ luật lao động (đi muộn trừ 200.000đ – 1.000.000đ; không nắm vững trên 50% kiến thức sản phẩm phải đào tạo lại).
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Đã hình thành quy trình kiểm soát 3 bước cơ bản; ban hành được hệ thống chỉ tiêu định lượng tương đối rõ ràng; duy trì kiểm soát doanh thu theo ngày và theo dõi phản hồi thị trường.
    • Hạn chế: Tiêu chuẩn kiểm soát còn mang tính cào bằng, chưa tính toán đầy đủ yếu tố mùa vụ; ban lãnh đạo chủ yếu kiểm soát gián tiếp qua báo cáo của cấp dưới mà ít kiểm tra hiện trường; chưa thành lập ban chuyên gia đánh giá độc lập mà để cán bộ quản lý trực tiếp kiêm nhiệm; chế tài xử lý sai phạm chưa nghiêm ngặt (chỉ dừng ở mức nhắc nhở, chưa áp dụng kỷ luật điều chuyển hay sa thải nhân sự không đạt chuẩn); công tác nghiên cứu và dự báo thị trường còn bị động.

Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại vận tải Bình Nguyên

Dựa trên mục tiêu chiến lược giai đoạn đến năm 2020 của công ty (nâng mức lợi nhuận lên gấp 3 lần; đóng góp ngân sách nhà nước 1 tỷ đồng; mở rộng quy mô lao động lên 650 người; đảm bảo mức lương tối thiểu 7 triệu đồng/người/tháng), tác giả xác định 3 quan điểm hoàn thiện:

  1. Đánh giá và lựa chọn phương pháp kiểm soát phù hợp với năng lực tài chính và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
  2. Đổi mới hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát theo hướng linh hoạt, thích ứng với biến động của thị trường.
  3. Đảm bảo tính khách quan, công bằng và minh bạch trong đánh giá lực lượng bán hàng, tránh định kiến và chủ nghĩa bình quân.

Các nhóm giải pháp và kiến nghị được đề xuất:

  • Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát hoạt động bán hàng: Xây dựng lại bảng định mức tiêu chuẩn kiểm soát bán hàng theo tháng tại khu vực Phú Thọ, chi tiết hóa cho từng nhóm hàng hóa; áp dụng mẫu phiếu thăm dò ý kiến khách hàng định kỳ để chủ động đo lường chất lượng phục vụ.
  • Hoàn thiện công tác đánh giá lực lượng bán hàng: Ban hành bảng mô tả công việc chuẩn hóa cho nhân viên bán hàng ngoài thị trường; thiết lập hệ thống tiêu chuẩn đánh giá kết hợp giữa định lượng (doanh số, tỷ lệ đơn hàng thành công) và định tính (tinh thần làm việc nhóm, thái độ phục vụ, mức độ am hiểu sản phẩm); chuẩn hóa quy trình đánh giá thành tích 4 bước gắn liền với cơ chế khen thưởng và kỷ luật minh bạch.
  • Các giải pháp bổ trợ: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bán hàng; tổ chức định kỳ các cuộc họp trao đổi chuyên môn; đầu tư ngân sách cho hoạt động nghiên cứu thị trường và theo dõi đối thủ cạnh tranh.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh doanh; duy trì sự ổn định của chính sách thuế nhập khẩu; tiếp tục triển khai các chương trình hỗ trợ tiếp cận vốn vay cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; đầu tư nâng cấp hạ tầng logistics, cảng biển và mạng lưới giao thông vận tải.
    • Đối với chính quyền địa phương (Tỉnh Phú Thọ, Huyện Thanh Sơn): Đơn giản hóa thủ tục hành chính; tạo môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh; hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác quản lý thị trường và bảo vệ quyền lợi thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về công tác bán hàng và kiểm soát bán hàng tại doanh nghiệp:

  • Dữ liệu thực nghiệm xác thực: Phản ánh sự tương phản rõ nét giữa tăng trưởng doanh thu theo nhóm hàng (nhóm vật liệu điện tăng từ 12,6 tỷ năm 2016 lên 52,4 tỷ năm 2018; nhóm điện gia dụng tăng từ 16,3 tỷ lên 42,1 tỷ) với đà suy giảm nghiêm trọng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (giảm từ 100 triệu đồng năm 2016 xuống còn 12,4 triệu đồng năm 2018), qua đó chỉ rõ nguyên nhân từ sự gia tăng mạnh của chi phí tài chính (từ 125,8 triệu lên 517,8 triệu đồng) và việc kiểm soát chi phí bán hàng chưa hiệu quả (chi phí thực hiện năm 2018 vượt 125% kế hoạch).
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng:
    • Cung cấp mô hình quy trình kiểm soát hoạt động bán hàng 3 bước và quy trình đánh giá thành tích nhân sự bán hàng phù hợp với điều kiện vận hành của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
    • Xây dựng hệ thống bảng biểu mẫu cụ thể: bảng chỉ tiêu định mức doanh số theo tháng, bảng mô tả công việc chuẩn hóa, mẫu phiếu điều tra ý kiến khách hàng và bảng tiêu chí chấm điểm nhân viên bán hàng ngoài thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dữ liệu khảo sát và báo cáo tài chính của khóa luận chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2016–2018). Không gian nghiên cứu tập trung chủ yếu vào thị trường địa bàn tỉnh Phú Thọ, chưa đánh giá sâu các chi nhánh hoặc kênh phân phối mở rộng tại các tỉnh lân cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu sau năm 2018, nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số, việc tích hợp phần mềm ERP hoặc CRM trong việc tự động hóa kiểm soát đơn hàng và quản trị quan hệ khách hàng đa kênh (online kết hợp offline).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết kiểm soát bán hàng, cách thức thiết kế bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính và kỹ thuật phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp thương mại.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ: Ứng dụng trực tiếp hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát bán hàng (tiêu chuẩn đầu ra, tiêu chuẩn nền tảng), mẫu phiếu khảo sát khách hàng và quy trình đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên bán hàng ngoài thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại vận tải Bình Nguyên giai đoạn 2016–2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm (tổng doanh thu các nhóm hàng chính đều tăng mạnh, tiêu biểu là vật liệu điện và điện gia dụng), tuy nhiên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lại liên tục sụt giảm (năm 2016 đạt 100 triệu đồng, năm 2017 giảm còn 32 triệu đồng và năm 2018 chỉ còn 12,4 triệu đồng) do chi phí tài chính và chi phí bán hàng tăng cao.

2. Tiêu chuẩn định lượng kiểm soát nhân viên bán hàng tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng các chỉ tiêu định mức cho một nhân viên trong tháng: doanh số bán hàng đạt 30 triệu đồng/tháng; doanh số bán cho khách hàng mới đạt 10 triệu đồng/tháng; tổng sản lượng bán từ 500–1.000 sản phẩm/tháng; số lượng khách hàng mở mới từ 70–150 khách/tháng; tỷ lệ mất khách khống chế từ 20–30 khách/tháng; chi phí bán hàng kiểm soát trong hạn mức 2–5 triệu đồng/tháng.

3. Biến động khiếu nại của khách hàng tại công ty trong năm 2018 diễn ra như thế nào?
Số lượng thư khiếu nại tăng đột biến vào các tháng tiêu thụ cao điểm trong năm, đạt mức cao nhất vào tháng 1 (khoảng 17 thư) và các tháng 11, 12; trong khi các tháng từ tháng 2 đến tháng 10 duy trì ổn định ở mức thấp (từ 2 đến 6 thư), với mức thấp nhất ghi nhận vào tháng 5 (2 thư).

4. Mục tiêu cụ thể của công ty giai đoạn đến năm 2020 được tác giả nêu trong khóa luận là gì?
Mục tiêu đến năm 2020 của công ty là nâng mức lợi nhuận lên gấp 3 lần so với giai đoạn trước; đóng góp nghĩa vụ ngân sách nhà nước đạt 1 tỷ đồng; mở rộng quy mô lực lượng lao động lên khoảng 650 nhân viên (tăng gấp đôi) và nâng mức lương tối thiểu cho người lao động lên 7 triệu đồng/tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thuỳ đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại vận tải Bình Nguyên. Qua việc đối chiếu số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2016–2018, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong kiểm soát chi phí, tiêu chuẩn định mức và cơ chế đánh giá lực lượng bán hàng. Hệ thống giải pháp và biểu mẫu đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng và đáp ứng các mục tiêu phát triển trong giai đoạn tiếp theo.