Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Mỹ Duyên (Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại, năm 2019) nghiên cứu về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vnext Software. Doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, sản xuất và gia công phần mềm hướng tới thị trường Nhật Bản. Cùng với sự gia tăng về quy mô tổ chức, số lượng khách hàng, đối tác và các dự án công nghệ, công tác quản lý bán hàng của công ty đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Việc theo dõi sản phẩm phần mềm, quản lý thông tin dự án, chăm sóc khách hàng và kiểm soát chi phí – công nợ vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các phương thức thủ công, văn bản giấy tờ và bảng tính phân tán. Tình trạng này dẫn tới nguy cơ thất thoát dữ liệu, thiếu hụt nhân lực điều phối, chậm trễ thông tin giữa các bộ phận kỹ thuật và nghiệp vụ, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành. Do đó, việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý bán hàng chuyên biệt là đòi hỏi thực tiễn cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể theo 4 nội dung đánh số trong văn bản:
- Thứ nhất, giúp hệ thống hóa kiến thức về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin của tổ chức, doanh nghiệp.
- Thứ hai, hệ thống hóa kiến thức về hệ thống thông tin quản lý bán hàng nói chung và của Công ty Cổ phần Vnext Software nói riêng.
- Thứ ba, nghiên cứu về thực trạng quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Vnext Software trong quá trình thực tập và làm việc thực tế.
- Bốn là, đề ra những đề xuất, những giải pháp có thể áp dụng và tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho công ty nhằm tạo ra một hệ thống thông tin quản lý phù hợp và mang tính chất thiết thực.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
- Tổng quát hóa kiến thức về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin trong tổ chức.
- Giới thiệu, đưa ra các giải pháp và công cụ khả thi để áp dụng vào bài toán cụ thể tại công ty, hỗ trợ công tác quản lý bán hàng đạt hiệu quả cao hơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Vnext Software.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu thông tin, hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý qua các tài liệu học thuật và công trình nghiên cứu chuyên ngành.
- Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu toàn bộ các quy trình, hoạt động bán hàng và quản lý bán hàng đang vận hành tại Công ty Cổ phần Vnext Software.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuẩn mực chuyên ngành Hệ thống thông tin (HTTT), nổi bật là Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin (NXB Thống kê, 2009) cùng Bài giảng Phân tích, thiết kế và tổ chức hệ thống thông tin của Trường Đại học Thương Mại. Tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi: dữ liệu, thông tin, hệ thống, hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý; cùng khái niệm về hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp.
Quy trình phát triển hệ thống được tiếp cận qua 4 giai đoạn chuẩn hóa:
- Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.
- Phân tích hệ thống (phân tích xử lý và phân tích dữ liệu).
- Thiết kế hệ thống (thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế kiểm soát, thiết kế phần mềm, thiết kế giao diện).
- Cài đặt hệ thống (lập kế hoạch, biến đổi dữ liệu, huấn luyện, lựa chọn phương pháp cài đặt và biên soạn tài liệu).
Về mặt lý thuyết mô hình hóa, tác giả so sánh hai trường phái:
- Phương pháp hướng chức năng: Tiếp cận từ trên xuống (top-down), phân rã hệ thống thành các module qua biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD mức ngữ cảnh, mức đỉnh, dưới đỉnh), mô hình thực thể liên kết (ERD) và mô hình quan hệ. Phương pháp này có ưu điểm luồng dữ liệu rõ ràng nhưng khó tái sử dụng và khó bảo trì với hệ thống quy mô lớn.
- Phương pháp hướng đối tượng sử dụng UML (Unified Modeling Language): Đây là phương pháp chủ đạo được lựa chọn để triển khai khóa luận. Hệ thống mô hình hóa bằng ngôn ngữ UML bao gồm các biểu đồ: biểu đồ use case, biểu đồ lớp (với 3 kiểu lớp: thực thể, biên/giao diện, điều khiển), biểu đồ thành phần, biểu đồ triển khai, biểu đồ tương tác (biểu đồ tuần tự), biểu đồ hoạt động và biểu đồ trạng thái.
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân tích qua các công trình tiêu biểu:
- Nghiên cứu trong nước: Khóa luận của Nguyễn Thu Hoài (2018) về phần mềm bán hàng tại Công ty CP Quản trị doanh nghiệp Cybersoft; khóa luận của Lê Thị Phượng (2017) tại Công ty CP Thương mại Cát Linh; luận văn của Nguyễn Thị Thuỳ Dương tại Công ty CP Dịch vụ viễn thông Thái Bình Dương. Tác giả chỉ ra các khoảng trống như phần mềm chưa bao quát hết nghiệp vụ đặc thù hoặc phương pháp hướng đối tượng chưa tối ưu chi phí với doanh nghiệp nhỏ.
- Nghiên cứu quốc tế: Nghiên cứu của D. TanKia (2016) về thiết kế hệ thống bán hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Bắc Ghana; Yongchang Ren & Mengyao Chen (2015) về hệ thống quản lý siêu thị; bài báo của Benge (2012) về ứng dụng phân tích thiết kế hệ thống nâng cao chất lượng kinh doanh trên nhật báo điện tử Chron; nghiên cứu của Samuil Angelov và cộng sự (2012) về khung phân tích và thiết kế kiến trúc phần mềm tham chiếu.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa thông tin từ website doanh nghiệp (
vnext.vn), sách báo, tập san nội bộ, giáo trình và tài liệu thư viện; kết hợp quan sát thực tế quy trình vận hành tác nghiệp.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phiếu điều tra: Thiết kế bảng hỏi gồm 36 câu (câu hỏi đóng chọn phương án và câu hỏi mở) khảo sát cơ sở hạ tầng CNTT, nhân lực HTTT, thực trạng kinh doanh và tiêu chí phần mềm. Đối tượng khảo sát là cán bộ nhân viên các phòng ban: Tài chính - Kế toán, Tổ chức hành chính, IT, Phát triển dự án, Quản lý chất lượng (QA), Nhân sự. Quy mô phát ra 22 phiếu, thu về 20 phiếu hợp lệ.
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các vị trí lãnh đạo chủ chốt (Giám đốc các phòng ban/bộ phận, Ban Giám đốc, Phó Giám đốc) xoay quanh kết quả kinh doanh 3 năm, định hướng thị trường Nhật Bản và hạ tầng kỹ thuật.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, lập bảng biểu thống kê, vẽ biểu đồ phân tích và kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nền tảng lý thuyết và công cụ phân tích thiết kế hệ thống thông tin trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Tác giả trình bày chi tiết các định nghĩa học thuật về chu trình dữ liệu - thông tin, mô hình tổ chức của HTTT quản lý và các bước trong vòng đời phát triển hệ thống phần mềm.
Chương này đi sâu vào việc định nghĩa và phân loại hệ thống ký hiệu trực quan của ngôn ngữ UML:
- Phân loại các phần tử mô hình của biểu đồ Use case (tác nhân, usecase, quan hệ Include, Extend, Generalization, biên hệ thống).
- Cấu trúc biểu đồ lớp (lớp thực thể, lớp biên, lớp điều khiển).
- Biểu đồ tương tác và tuần tự (các dạng thông điệp: Call, Return, Send, Create, Destroy).
- Biểu đồ hoạt động (trạng thái khởi đầu, kết thúc, thanh đồng bộ ngang/dọc, quyết định rẽ nhánh, luồng swimlane).
- Biểu đồ trạng thái (trạng thái, chuyển tiếp).
- Biểu đồ thành phần (component, interface, package) và biểu đồ triển khai (nodes, bộ xử lý, kết nối truyền thông TCP/IP, mạng).
Đồng thời, chương 1 so sánh cụ thể giữa phương pháp cấu trúc chức năng truyền thống và phương pháp hướng đối tượng, làm rõ các bài học kinh nghiệm từ 7 công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước.
Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Vnext Software
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh:
- Lịch sử và cơ cấu: Công ty thành lập tháng 01/2008 (tiền thân là VNEXT JSC) với quy mô ban đầu khoảng 15 nhân sự tại Tòa nhà 34T Trung Hòa, Cầu Giấy/Thanh Xuân, Hà Nội. Sau các mốc chuyển địa điểm (10/2013 tại Tòa nhà TTC Duy Tân; 04/2015 tại 56 Lưu Hữu Phước), đến tháng 12/2017 công ty chuyển về Tầng 18, Tháp C, Central Point, 219 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội và thành lập VNEXT JAPAN vào tháng 01/2018. Đứng đầu là CEO Trần Ngọc Sơn, cùng hai Phó Giám đốc Shuhei Mori và Hoàng Hải. Bộ máy gồm các đơn vị: Phòng Sale, Phòng QA, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Bộ phận Tài chính, Ban Hành chính, Ban IT, Ban Văn hóa đoàn thể, Technical HM và các bộ phận phát triển dự án (Project Division 1, Project Division 2, Project Division 3 - do Giám đốc Đỗ Văn Hữu phụ trách).
- Kết quả kinh doanh và quy mô: Tính đến năm 2018, công ty đạt doanh số 120 triệu USD với quy mô 250 nhân sự.
- Hạ tầng CNTT hiện trạng: Máy chủ vận hành song song Windows và Linux; mạng nội bộ LAN và WAN kết nối có dây và không dây dựa trên chuẩn Ethernet, Token Ring và Wireless LAN IEEE 802. Máy trạm sử dụng hệ điều hành Windows, bộ Microsoft Office, phần mềm gõ tiếng Việt Unikey/Vietkey, các trình duyệt web Chrome, Firefox, Cốc Cốc, phần mềm nén WinRAR. Riêng mảng tài chính - kế toán sử dụng phần mềm đóng gói FTS Accounting để hợp nhất báo cáo các chi nhánh.
- Thực trạng quy trình bán hàng: Hoạt động quản trị bán hàng gồm: quản lý khách hàng dự án (tiếp nhận yêu cầu, thẩm định, phản hồi, ký hợp đồng); quản lý chi phí dự án (danh mục, thu chi, theo dõi công nợ); thống kê báo cáo (dự án hoàn thành, dự án đang triển khai, dòng tiền thu chi).
- Phân tích kết quả khảo sát (20 phiếu thu về): Phần lớn nhân sự đánh giá công tác quản lý hiện tại chưa đạt hiệu quả tối ưu do phải ghi chép sổ sách thủ công hoặc lưu trữ file rời rạc. Tác giả tổng hợp tiêu chí kỳ vọng của nhân viên khi xây dựng phần mềm mới:
| Tiêu chí xây dựng phần mềm quản lý bán hàng |
Số phiếu lựa chọn (n = 20) |
| Tính ổn định cao |
15 |
| Đầy đủ chức năng |
10 |
| Giao diện đẹp |
9 |
| Thân thiện, dễ sử dụng |
5 |
| Tiêu chí khác |
2 |
- Đánh giá ưu - nhược điểm:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp có quy trình triển khai dự án hoàn thiện, khoa học; kiểm soát chặt chẽ ngân sách và dự toán chi phí theo tuần; cơ sở hạ tầng phần cứng mạng hiện đại, nhân sự có nền tảng tin học tốt.
- Nhược điểm: Khó khăn lớn trong giao tiếp nội bộ do lịch làm việc lưu trữ bằng file Excel cá nhân rồi gửi tuần tự qua nhóm trưởng, hành chính; một nhân sự thường kiêm nhiệm nhiều dự án cùng lúc dẫn đến tắc nghẽn thông tin khi đi nghiệm thu xa. Việc thao tác với cơ sở dữ liệu gặp trở ngại, thời gian chờ cấp quyền từ quản trị viên kéo dài; tiềm ẩn rủi ro trễ tiến độ, thất thoát thông tin khách hàng và tài nguyên dự án.
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất về hệ thống thông tin quản lý bán hàng
Chương 3 đưa ra các giải pháp khắc phục hiện trạng và toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho hệ thống mới:
- Định hướng phát triển: Đề xuất 2 phương án: mua phần mềm quản lý đóng gói sẵn kết hợp đào tạo nhân sự, hoặc thành lập đội dự án nội bộ để thiết kế phần mềm riêng biệt cho công ty. Định hướng tập trung giảm thiểu xử lý thủ công, nâng cấp dung lượng bộ nhớ lưu trữ bản ghi, tối ưu hóa tốc độ truy xuất dữ liệu lớn và giải quyết ách tắc giao tiếp dự án.
- Mô tả hoạt động nghiệp vụ mới: Quy trình khép kín bắt đầu từ Phòng Sale tiếp nhận phiếu yêu cầu, chuyển thẩm định chuyên môn tới Ban Giám đốc và các Project Division (1, 2, 3). Sau khi ký hợp đồng, nhóm dự án thành lập và chuyển thông số kỹ thuật sang Phòng Kế toán để dự toán chi phí, lập phiếu thu, lập phiếu chi và theo dõi công nợ. Cuối kỳ, hệ thống tổng hợp báo cáo tự động trình Ban Giám đốc.
- Đặc tả 4 phân hệ chức năng chính:
- Quản lý giao dịch khách hàng: Cập nhật hồ sơ khách hàng, tiếp nhận phiếu yêu cầu dịch vụ, lập và quản lý hợp đồng bán hàng.
- Quản lý dự án: Tiếp nhận thông số kỹ thuật, khởi tạo nhóm dự án, theo dõi tiến độ lập trình, bàn giao/xuất phần mềm, tiếp nhận sản phẩm bảo hành và chỉnh sửa lỗi phát sinh.
- Quản lý công nợ khách hàng: Tính toán chi phí, lập phiếu thu tiền ứng trước/thanh toán, lập phiếu chi triển khai, theo dõi công nợ chi tiết và xuất hóa đơn.
- Quản lý báo cáo: Lập và tra cứu tức thời các báo cáo danh mục dự án đã hoàn thành, dự án đang thực hiện, báo cáo thu - chi và chi tiết dự án theo yêu cầu của cấp quản lý.
- Kiến nghị hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp quản lý phân quyền theo vị trí chức danh, nâng cao năng lực máy chủ, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào để bảo đảm an toàn bảo mật.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Vnext Software được thiết kế chi tiết bằng mô hình hóa hướng đối tượng UML, phân định rõ ràng giữa tầng logic và tầng vật lý.
Khung thiết kế mô hình hóa kỹ thuật của hệ thống trong khóa luận:
| Nhóm mô hình |
Danh mục biểu đồ / Giao diện thiết kế trong tài liệu |
Nội dung đặc tả kỹ thuật |
| Mô hình chức năng (Use case) |
- Biểu đồ Use case tổng quát - 4 Biểu đồ Use case chi tiết |
Đặc tả tương tác của các tác nhân (Nhân viên Sale, Đội dự án, Kế toán, Ban Giám đốc, Khách hàng) với 4 phân hệ: Giao dịch, Dự án, Công nợ và Báo cáo. |
| Mô hình cấu trúc tĩnh |
- Biểu đồ lớp (Class Diagram) |
Thể hiện cấu trúc các lớp thực thể, lớp điều khiển và lớp biên (giao diện) cùng các thuộc tính và phương thức trao đổi thông điệp. |
| Mô hình hành vi & trạng thái |
- Biểu đồ trạng thái hợp đồng - Biểu đồ trạng thái giao dịch |
Thể hiện các trạng thái chuyển tiếp trong vòng đời hợp đồng kinh tế và tiến trình xử lý giao dịch phần mềm. |
| Mô hình tương tác (Tuần tự) |
- Biểu đồ tuần tự: Đăng nhập - Biểu đồ tuần tự: Thêm khách hàng - Biểu đồ tuần tự: Xóa khách hàng - Biểu đồ tuần tự: Cập nhật đơn hàng - Biểu đồ tuần tự: Báo cáo thu chi - Biểu đồ tuần tự: Báo cáo dự án |
Mô tả chi tiết trình tự gửi/nhận thông điệp theo trục thời gian giữa người dùng, giao diện, bộ điều khiển và cơ sở dữ liệu cho từng thao tác. |
| Mô hình luồng công việc (Hoạt động) |
- Biểu đồ hoạt động: Đăng nhập - Biểu đồ hoạt động: Thêm thông tin - Biểu đồ hoạt động: Xóa thông tin - Biểu đồ hoạt động: Sửa thông tin - Biểu đồ hoạt động: Tìm kiếm thông tin - Biểu đồ hoạt động: Lập hợp đồng - Biểu đồ hoạt động: Tra cứu phần mềm |
Biểu diễn logic rẽ nhánh, luồng xử lý đồng bộ và kiểm soát dữ liệu đầu vào cho các tác vụ nghiệp vụ cốt lõi. |
| Mô hình kiến trúc vật lý |
- Biểu đồ thành phần (Component) - Biểu đồ triển khai (Deployment) |
Thiết kế liên kết các module phần mềm độc lập và cấu hình triển khai trên các node mạng (Máy chủ Windows/Linux, máy trạm client qua giao thức TCP/IP, mạng LAN/WAN). |
| Thiết kế giao diện người dùng |
- Form đăng nhập - Form quản lý phần mềm - Form quản lý dự án - Form quản lý giao dịch khách hàng |
Thiết kế bố cục trực quan, chuẩn hóa các trường dữ liệu nhập liệu, phân quyền truy cập người dùng và tạo thuận lợi cho việc tra cứu. |
Hệ thống đặt ra các yêu cầu phi chức năng nghiêm ngặt: kiểm soát chặt chẽ quyền truy cập (mỗi người dùng có một tài khoản duy nhất tương ứng với vị trí chức danh), độ an toàn cơ sở dữ liệu cao, giao diện chuẩn hóa, kiểm tra ràng buộc nhập liệu để hạn chế sai sót và đáp ứng khả năng mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu và mang lại những kết quả cụ thể:
- Kết quả điều tra thực chứng: Đánh giá trung thực hiện trạng ứng dụng công nghệ tại Vnext Software năm 2018 (doanh thu 120 triệu USD, 250 nhân sự). Thu thập và định lượng được nhu cầu của 20 cán bộ nhân viên, khẳng định tính tất yếu của việc tin học hóa hệ thống quản lý bán hàng với 15/20 ý kiến đòi hỏi phần mềm phải có tính ổn định cao và 10/20 ý kiến yêu cầu tính đầy đủ chức năng.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh: Xây dựng trọn bộ hệ thống tài liệu phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML bao gồm usecase, lớp, trạng thái, tuần tự, hoạt động, thành phần, triển khai cùng 4 mẫu giao diện chức năng chính.
- Giải pháp kiến nghị khả thi: Đưa ra định hướng rõ ràng về việc lập đội dự án nội bộ để xây dựng phần mềm riêng; nâng cấp bộ nhớ và dung lượng lưu trữ bản ghi; phân quyền truy cập CSDL minh bạch để khắc phục tình trạng chậm trễ thông tin dự án giữa các bên liên quan.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: So với các nghiên cứu trước đây (như đề tài của Lê Thị Phượng năm 2017 hay Nguyễn Thu Hoài năm 2018 còn thiếu chức năng hoặc chưa tối ưu chi phí), tác giả đã bám sát bài toán kinh doanh dịch vụ và giải pháp phần mềm cho thị trường xuất khẩu Nhật Bản, kết hợp chặt chẽ giữa quản trị dự án kỹ thuật với quản trị tài chính - công nợ và khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ (phát ra 22 phiếu, thu về 20 phiếu), do đó chưa khái quát được toàn diện và chi tiết mọi biến động về doanh thu, chi phí tài chính và hiện trạng trang thiết bị vật chất của toàn bộ công ty. Việc phỏng vấn trực tiếp gặp nhiều khó khăn về mặt thời gian do đặc thù công việc bận rộn của các Trưởng bộ phận và Ban Giám đốc. Ngoài ra, khóa luận mới dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế mô hình logic - vật lý trên giấy và công cụ biểu đồ, chưa tiến hành lập trình cài đặt mã nguồn thực tế và chưa có dữ liệu kiểm thử vận hành trực tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu, hướng phát triển tiếp theo là đưa bản thiết kế vào giai đoạn viết mã (coding) thực tế, lựa chọn hệ quản trị CSDL phù hợp, xây dựng chương trình chạy thử nghiệm, tổ chức huấn luyện người dùng và đo lường độ ổn định trong môi trường vận hành thực tế tại Vnext Software.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kinh tế, Thương mại điện tử và Quản trị kinh doanh; các chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst - BA) hoặc trưởng dự án phần mềm trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình mô hình hóa hướng đối tượng UML hoàn chỉnh và chuẩn mực cho bài toán quản lý bán hàng dịch vụ phần mềm.
- Bộ câu hỏi khảo sát thực trạng và phương pháp kết hợp giữa phỏng vấn quản lý với phiếu điều tra nhân viên trong doanh nghiệp CNTT.
- Thiết kế logic dòng nghiệp vụ kết hợp giữa quản lý dự án gia công phần mềm (với các bộ phận PM, Leader, Dev, Tester, Brse, QA) với phòng kinh doanh (Sale) và phòng Kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô nhân sự và doanh thu của Công ty Cổ phần Vnext Software vào thời điểm khảo sát đạt mức nào?
Theo số liệu được công bố tại Chương 2 của khóa luận, trong năm 2018, Công ty Cổ phần Vnext Software đạt doanh số 120 triệu USD với tổng số lượng nhân sự là 250 người.
2. Tiêu chí nào được cán bộ nhân viên công ty ưu tiên hàng đầu khi xây dựng phần mềm quản lý bán hàng mới?
Theo kết quả phân tích 20 phiếu điều tra hợp lệ tại Bảng 2 của khóa luận, tiêu chí "Tính ổn định cao" được ưu tiên hàng đầu với 15 phiếu bình chọn, tiếp theo là "Đầy đủ chức năng" (10 phiếu), "Giao diện đẹp" (9 phiếu), "Thân thiện, dễ sử dụng" (5 phiếu) và các tiêu chí khác (2 phiếu).
3. Hệ thống thông tin quản lý bán hàng đề xuất bao gồm những phân hệ chức năng cốt lõi nào?
Hệ thống được thiết kế gồm 4 phân hệ chính:
- Quản lý giao dịch khách hàng (tiếp nhận yêu cầu, cập nhật hồ sơ, lập hợp đồng).
- Quản lý dự án (xây dựng phần mềm, bàn giao/xuất phần mềm, tiếp nhận bảo hành và chỉnh sửa lỗi).
- Quản lý công nợ khách hàng (dự toán chi phí, lập phiếu thu, lập phiếu chi, hóa đơn, theo dõi công nợ).
- Quản lý báo cáo (lập và tra cứu báo cáo dự án hoàn thành, dự án đang triển khai, dòng thu - chi và chi tiết dự án).
4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng mạng và phần mềm kế toán tại Vnext Software được tác giả ghi nhận ra sao?
Về phần cứng và mạng, công ty trang bị máy chủ chạy hệ điều hành Windows và Linux; hệ thống mạng nội bộ LAN và WAN kết nối thông qua mạng có dây và không dây, chuẩn Ethernet, Token Ring và Wireless LAN IEEE 802. Về phần mềm chuyên môn, công ty đang ứng dụng phần mềm kế toán FTS Accounting phù hợp cho mô hình công ty mẹ - con để theo dõi thông tin tài chính và hợp nhất báo cáo các chi nhánh.
5. Phương pháp phân tích thiết kế chính được lựa chọn trong đề tài là gì và có những biểu đồ kỹ thuật nào?
Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa UML. Hệ thống biểu đồ kỹ thuật được thiết kế chi tiết gồm: biểu đồ use case (tổng quát và 4 use case phân hệ), biểu đồ lớp, biểu đồ trạng thái (hợp đồng, giao dịch), 6 biểu đồ tuần tự, 7 biểu đồ hoạt động, biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Mỹ Duyên đã phản ánh toàn diện thực trạng quản trị bán hàng và hạ tầng công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Vnext Software vào năm 2019. Thông qua việc ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng và ngôn ngữ mô hình hóa UML, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế cho hệ thống thông tin quản lý bán hàng với 4 phân hệ chức năng cốt lõi. Công trình cung cấp giải pháp kỹ thuật cụ thể giúp doanh nghiệp khắc phục nhược điểm thao tác thủ công, giải quyết bài toán chia sẻ thông tin dự án liên phòng ban và tối ưu hóa quản lý khách hàng - công nợ. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho việc phát triển hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin.