Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá của khách hàng về hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát" (trong một số phần văn bản thể hiện định hướng là "Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát") do sinh viên Phùng Thị Kim Oanh (lớp K54C Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Ngọc Liêm vào tháng 1 năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, kinh tế thị trường phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phân phối vật tư nông nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với biến động nhu cầu. Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là ngành hàng có quy mô tiêu thụ nội địa lớn, tuy nhiên mức độ cạnh tranh tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ngày càng khốc liệt khi có sự tham gia của các doanh nghiệp lớn và hàng trăm đơn vị phân phối. Đối với Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát, bán hàng là khâu cốt lõi quyết định doanh thu và sự tồn tại của doanh nghiệp. Vấn đề trọng tâm đặt ra cho công ty là tìm giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thuốc BVTV, thỏa mãn nhu cầu khách hàng và gia tăng thị phần.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở thực tế, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục những mặt hạn chế nhằm nâng cao hoạt động bán hàng tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về bán hàng và hoạt động bán hàng tại công ty.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích đánh giá hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát.
    3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang sử dụng sản phẩm của Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hoạt động của Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2023. Trong đó, dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 10 và tháng 11 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa bán hàng theo quan điểm cổ điển của James M. và quan điểm hiện đại của Philip Kotler (2018); quy trình bán hàng cá nhân 7 bước của Lưu Đan Thọ và Nguyễn Vũ Quân (2018) gồm: thăm dò và đánh giá khách hàng, tiếp cận, thuyết trình bán hàng, thuyết minh sản phẩm, xử lý phản bác, kết thúc, chăm sóc sau bán hàng. Đồng thời, đề tài sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính bán hàng gồm: Tổng doanh thu ($TR = P_i \times Q_i$), Doanh thu thuần, Lợi nhuận bán hàng ($\pi = TR - TC$), Tổng chi phí ($TC = FC + VC$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và Tỷ suất doanh thu trên chi phí.

Mô hình nghiên cứu định lượng được tác giả kế thừa và hiệu chỉnh từ các công trình trước đây (Nguyễn Thị Thủy Thu, 2021; Trần Phú, 2022; Hồ Gia Bảo, 2022; Nguyễn Trần Thảo Nhi, 2015). Mô hình gồm 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 22 biến quan sát:

  1. Sản phẩm (SP): 4 biến quan sát (SP1 đến SP4).
  2. Giá cả (GC): 3 biến quan sát (GC1 đến GC3).
  3. Nhân viên bán hàng (NVBH): 4 biến quan sát (NVBH1 đến NVBH4).
  4. Hoạt động xúc tiến (HDXT): 3 biến quan sát (HDXT1 đến HDXT3).
  5. Dịch vụ bán hàng (DVBH): 5 biến quan sát (DVBH1 đến DVBH5).
  • Biến phụ thuộc: Hiệu quả hoạt động bán hàng (HĐBH) gồm 3 biến quan sát (HĐBH1 đến HĐBH3) đo lường sự hài lòng, dự định tiếp tục mua và khả năng giới thiệu cho người khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài sản và nguồn vốn, tình hình lao động giai đoạn 2020 – 2022 do Phòng Kế toán tài chính của Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát cung cấp; số liệu thống kê ngành nông nghiệp từ Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022 và số liệu Tổng cục Hải quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý") kết hợp thang đo định danh và thang đo tỷ lệ.
  • Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Cỡ mẫu tối thiểu xác định theo quy tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến ($n = m \times 5 = 22 \times 5 = 110$). Nhằm phòng ngừa sai số, tác giả quyết định chọn cỡ mẫu điều tra chính thức là 120 khách hàng.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Excel và SPSS 25 để xử lý các kỹ thuật: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chí $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} \le 0,05$, Factor Loading $\ge 0,55$, Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$; Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy đa biến bằng phương pháp Enter; Kiểm định One-Sample T-Test (mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$); Kiểm định Independent Sample T-Test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo đặc tính nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về bán hàng và hoạt động bán hàng

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về bán hàng, vai trò của bán hàng trong việc luân chuyển hàng hóa, tạo dòng tiền và cân bằng cung cầu thị trường. Tác giả phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, cung cầu, đối thủ cạnh tranh) và vi mô bên trong doanh nghiệp (nhân sự, tài chính, quản trị, địa lý, phương thức thanh toán). Phần cơ sở thực tiễn nêu bật đặc điểm thị trường thuốc BVTV Việt Nam: cả nước có hơn 300 doanh nghiệp thuốc BVTV, gần 100 nhà máy chế biến; riêng quý 1/2023 Việt Nam chi hơn 193 triệu USD nhập khẩu thuốc BVTV; các đơn vị lớn như Lộc Trời (chiếm gần 30%), Khử trùng Việt Nam, Nông dược HAI, Bayer, ADC, Vipesco nắm giữ hơn 50% thị phần. Tại Thừa Thiên Huế, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt bình quân 3,5%/năm, diện tích đất sản xuất nông nghiệp gần 70.000 ha (chiếm 13,9% diện tích đất tự nhiên), sản lượng lúa đạt khoảng 325 nghìn tấn với diện tích gieo cấy lúa chất lượng cao mở rộng trên 31%. Đây là cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu 5 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng.

Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát

Tác giả giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát (thành lập ngày 15/11/2015 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301524644 do Sở KH&ĐT Thừa Thiên Huế cấp; trụ sở: 104 Lý Nhân Tông, QL1A, tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện pháp luật: Tống Phước Bình Nhi). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận Kinh doanh, Kế toán, Thủ quỹ.

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2020 – 2022

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 23 100,00 26 100,00 29 100,00
- Nam 17 73,91 19 73,08 22 75,86
- Nữ 6 26,09 7 26,92 7 24,14
- Trình độ Đại học 5 21,74 7 26,92 7 24,14
- Trình độ Cao đẳng, Trung cấp 11 47,83 10 38,46 12 41,38
- Lao động phổ thông 7 30,43 9 34,62 10 34,48

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu bán hàng giai đoạn 2020 – 2022

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng tài sản (Triệu đồng) 10.508,99 10.888,66 11.102,86 +3,61 +1,97
Vốn chủ sở hữu (Triệu đồng) 9.320,57 9.646,61 9.750,14 +3,50 +1,07
Doanh thu bán hàng (Triệu đồng) 3.329,21 4.789,74 5.460,53 +43,87 +14,01
Giá vốn hàng bán (Triệu đồng) 1.298,87 2.063,01 2.341,10 +58,83 +13,48
Chi phí bán hàng (Triệu đồng) 128,57 161,78 186,04 +25,83 +14,99
Chi phí quản lý DN (Triệu đồng) 1.825,94 2.309,17 2.678,12 +26,46 +15,98
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 133,01 251,91 296,74 +89,39 +17,80
Tỷ suất LNST/Doanh thu - ROS (%) 3,99 5,26 5,38 +31,83 +2,28
Tỷ suất LNST/Vốn CSH - ROE (%) 1,42 2,61 3,04 +83,80 +16,48
Tỷ suất LNST/Tổng chi phí (%) 4,08 5,56 5,58 +36,27 +0,36

Bảng 3: Doanh thu theo kênh phân phối và nhóm sản phẩm (2020 – 2022)

Phân loại doanh thu Năm 2020 (Tr.đ) Cơ cấu (%) Năm 2021 (Tr.đ) Cơ cấu (%) Năm 2022 (Tr.đ) Cơ cấu (%)
Theo kênh phân phối:
- Kênh gián tiếp (đại lý, bán lẻ) 2.780,11 82,06 3.682,48 77,14 4.023,87 75,79
- Kênh trực tiếp 608,10 17,94 1.091,53 22,86 1.285,11 24,21
Theo nhóm sản phẩm:
- Thuốc BVTV 2.608,30 76,99 3.347,05 74,82 4.256,21 79,67
- Phân bón 565,02 16,68 820,39 18,33 902,56 16,89
- Sản phẩm khác 214,60 6,33 306,29 6,85 183,25 3,44

Phần phân tích định lượng dựa trên 120 phiếu khảo sát hợp lệ. Kết quả kiểm định thống kê mô tả, Cronbach's Alpha và EFA cho thấy thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Mô hình hồi quy tuyến tính xác nhận 5 yếu tố (Sản phẩm, Giá cả, Nhân viên bán hàng, Hoạt động xúc tiến, Dịch vụ bán hàng) đều có tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động bán hàng, trong đó mức độ tác động của từng yếu tố có sự chênh lệch. Kiểm định One-Sample T-test và phân tích phương sai ghi nhận khách hàng đánh giá ở mức chấp nhận được nhưng vẫn còn hạn chế trong chính sách chiết khấu, thời gian giao hàng và hoạt động quảng bá.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát

Tác giả đề xuất định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với kết quả nghiên cứu:

  • Nhóm giải pháp về sản phẩm: Đảm bảo nguồn gốc xuất xứ, kiểm soát chất lượng thuốc BVTV nhập kho, đa dạng hóa danh mục sản phẩm sinh học thân thiện với môi trường.
  • Nhóm giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ nông nghiệp và từng phân khúc khách hàng, duy trì giá bán cạnh tranh tương xứng với chất lượng.
  • Nhóm giải pháp về nhân viên bán hàng: Đào tạo định kỳ kỹ năng tư vấn chuyên sâu về liều lượng, công dụng thuốc BVTV, chuẩn hóa thái độ giao tiếp và chăm sóc khách hàng.
  • Nhóm giải pháp về hoạt động xúc tiến: Thiết lập chính sách chiết khấu thương mại minh bạch cho đại lý lớn, gia tăng các chương trình khuyến mãi theo đợt canh tác, đẩy mạnh tiếp thị số.
  • Nhóm giải pháp về dịch vụ bán hàng: Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhanh chóng, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại và đổi trả sản phẩm lỗi hỏng, áp dụng đa dạng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu thực tế:

  • Hoạt động kinh doanh của công ty duy trì đà tăng trưởng giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu bán hàng tăng từ 3.329,21 triệu đồng (2020) lên 4.789,74 triệu đồng (2021) và đạt 5.460,53 triệu đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 133,01 triệu đồng (2020) lên 296,74 triệu đồng (2022).
  • Các chỉ số sinh lời trên doanh thu và chi phí cải thiện rõ rệt: ROS tăng từ 3,99% (2020) lên 5,38% (2022); ROE tăng từ 1,42% (2020) lên 3,04% (2022); tỷ suất LNST trên tổng chi phí tăng từ 4,08% (2020) lên 5,58% (2022).
  • Khẳng định vai trò hạt nhân của mặt hàng thuốc BVTV khi luôn chiếm trên 74% tổng doanh thu (đạt đỉnh 79,67% vào năm 2022 với 4.256,21 triệu đồng), đồng thời kênh gián tiếp là kênh tiêu thụ nòng cốt (chiếm trên 75% doanh thu hàng năm).
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả khắc phục hạn chế của nghiên cứu Nguyễn Trần Thảo Nhi (2015) khi không chỉ dừng lại ở khảo sát định tính/định lượng thái độ khách hàng mà đã kết hợp đồng bộ việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, ROS, ROE) qua chuỗi số liệu 3 năm liên tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp chỉ tiếp cận được 120 khách hàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất tại địa bàn Thừa Thiên Huế, do đó tính đại diện cho toàn bộ thị trường khu vực miền Trung chưa cao.
  • Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc thời gian năm 2022, chưa phản ánh đầy đủ các biến động thị trường vật tư nông nghiệp giai đoạn cuối năm 2023 và 2024.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào kênh phân phối truyền thống (đại lý cấp 2, hộ nông dân), chưa đo lường sâu hiệu quả kênh bán lẻ trực tuyến mà công ty đang bước đầu triển khai.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại nhiều huyện thị để nâng cao độ khái quát hóa.
  • Cập nhật số liệu tài chính các năm tiếp theo để đánh giá tính bền vững của các chỉ số ROS, ROE.
  • Bổ sung các biến quan sát đo lường tác động của thương mại điện tử và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao vào mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Kinh tế Nông nghiệp làm tài liệu tham khảo về cấu trúc một đề tài nghiên cứu bán hàng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ) và dữ liệu sơ cấp (SPSS).
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng hỏi 22 biến quan sát đo lường 5 khía cạnh marketing - dịch vụ đặc thù cho ngành phân phối vật tư nông nghiệp, cùng phương pháp bóc tách cơ cấu doanh thu theo kênh và nhóm sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm của Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ 3 nhóm: Thuốc BVTV, Phân bón và Sản phẩm khác. Thuốc BVTV đóng vai trò chủ lực và liên tục tăng trưởng, từ 2.608,30 triệu đồng (chiếm 76,99% năm 2020) lên 3.347,05 triệu đồng (74,82% năm 2021) và đạt 4.256,21 triệu đồng (79,67% năm 2022). Phân bón tăng từ 565,02 triệu đồng (16,68%) năm 2020 lên 902,56 triệu đồng (16,89%) năm 2022. Nhóm sản phẩm khác tăng vào năm 2021 (306,29 triệu đồng) nhưng giảm xuống còn 183,25 triệu đồng (chiếm 3,44%) vào năm 2022.

2. Kênh phân phối nào chiếm tỷ trọng chủ đạo trong hoạt động bán hàng của công ty?
Kênh phân phối gián tiếp (qua các đại lý và nhà bán lẻ) chiếm tỷ trọng áp đảo mặc dù có xu hướng giảm nhẹ về tỷ lệ: năm 2020 đạt 2.780,11 triệu đồng (82,06%), năm 2021 đạt 3.682,48 triệu đồng (77,14%) và năm 2022 đạt 4.023,87 triệu đồng (75,79%). Trong khi đó, kênh trực tiếp tăng dần từ 608,10 triệu đồng (17,94% năm 2020) lên 1.285,11 triệu đồng (24,21% năm 2022).

3. Khảo sát định lượng khách hàng được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu và dựa trên căn cứ nào?
Tác giả khảo sát 120 khách hàng đang sử dụng sản phẩm của công ty. Quy mô này dựa trên công thức tính cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): số mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 22 \times 5 = 110$). Tác giả đã phát ra 120 bảng hỏi để dự phòng sai số khảo sát.

4. Khả năng sinh lời của công ty (ROS và ROE) thay đổi ra sao qua các năm nghiên cứu?
Cả hai chỉ tiêu sinh lời đều tăng trưởng liên tục: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) tăng từ 3,99% (năm 2020) lên 5,26% (năm 2021) và đạt 5,38% (năm 2022). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 1,42% (năm 2020) lên 2,61% (năm 2021) và đạt 3,04% (năm 2022).

5. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhân tố cụ thể nào?
Mô hình gồm 5 nhân tố độc lập với 19 biến quan sát: Sản phẩm (4 biến), Giá cả (3 biến), Nhân viên bán hàng (4 biến), Hoạt động xúc tiến (3 biến), Dịch vụ bán hàng (5 biến) tác động lên 1 biến phụ thuộc là Hiệu quả hoạt động bán hàng (3 biến quan sát: mức độ hài lòng, dự định mua lặp lại và sự sẵn sàng giới thiệu cho người khác).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phùng Thị Kim Oanh đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hóa Nông Đồng Phát thông qua việc tích hợp phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và khảo sát định lượng 120 khách hàng bằng phần mềm SPSS 25. Kết quả nghiên cứu chứng minh vai trò trụ cột của ngành hàng thuốc BVTV và kênh phân phối đại lý gián tiếp đối với sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên cơ sở nhận diện 5 nhân tố ảnh hưởng và các hạn chế thực tế về chiết khấu, giao hàng và quảng bá, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả thương mại tại địa bàn Thừa Thiên Huế.