Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng và hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với nhiều áp lực về việc duy trì thị phần và gia tăng năng lực cạnh tranh. Tại các đô thị đang phát triển nhanh như thành phố Đà Nẵng, quá trình đô thị hóa cùng sự tăng trưởng của thị trường bất động sản, du lịch và dịch vụ lưu trú đã kéo theo nhu cầu lớn về vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tiện nghi, hiện đại. Tuy nhiên, thị trường nội thất Đà Nẵng có sự góp mặt của hơn 100 doanh nghiệp với sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lâu năm như Công ty TNHH Xây dựng và Trang trí Nội thất An Long, Công ty Nội thất Phát Bình Minh, Công ty Cổ phần Nội thất Đoàn Gia, Nội thất Nhà Xinh.
Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH MTV Trang trí Nội thất Thuận Bình (Thuận Bình Decor) sau giai đoạn khởi nghiệp từ năm 2014 và chính thức đổi tên đăng ký kinh doanh năm 2016 đã đạt được những bước phát triển nhất định trong phân phối, thi công nội thất tường - trần - sàn. Mặc dù vậy, công ty vẫn gặp nhiều khó khăn về tổ chức bộ máy, năng lực cạnh tranh, bảo quản hàng hóa và kiểm soát chi phí bán hàng. Đề tài khóa luận "Phân tích hoạt động bán hàng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Trang trí Nội thất Thuận Bình" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hoạt động tiêu thụ, xác định các điểm nghẽn và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác bán hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tập trung phân tích hoạt động bán hàng, môi trường kinh doanh, sản lượng tiêu thụ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016–2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV TTNT Thuận Bình thông qua các dữ liệu thu thập được trong giai đoạn 2016–2018.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Trang trí Nội thất Thuận Bình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các lý luận về bán hàng; phân tích thực trạng bán hàng thông qua các chỉ tiêu tài chính, sản lượng, hoàn thành kế hoạch, chính sách phân phối, tiếp thị, lực lượng bán hàng; đề xuất giải pháp hoàn thiện.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Trang trí Nội thất Thuận Bình (trụ sở tại 50 Lê Duy Đình, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình áp dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị bán hàng:
- Quan niệm về bán hàng: Khóa luận tiếp cận các quan điểm từ James M. Comer (2002) về việc bán lợi ích sản phẩm; Lê Thị Phương Thanh (2010) về bán hàng dưới góc độ thuyết phục; C. Mác trong Bộ Tư bản với quy trình chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền ($H - T$); góc độ pháp lý theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; và quan điểm của Trương Đình Chiến (2001) về tính khoa học lẫn nghệ thuật của hoạt động bán hàng.
- Mục tiêu và đặc điểm bán hàng: Kế thừa nghiên cứu của Phạm Thị Thu Phương (1995) về việc phân nhóm mục tiêu bán hàng (hướng vào con người và hướng vào lợi nhuận) cùng các đặc điểm đặc thù của nghề bán hàng (thu nhập biến động theo năng lực, kết quả được lượng hóa nhanh chóng, chịu sự giám sát gián tiếp).
- Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: Áp dụng mô hình quy trình 5 bước của Ngô Minh Cách và Nguyễn Sơn Lam (2002), bao gồm: (1) Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ (2) Lựa chọn nguồn hàng $\rightarrow$ (3) Mua và dự trữ hàng hóa $\rightarrow$ (4) Bán hàng $\rightarrow$ (5) Dịch vụ phục vụ khách hàng.
- Chính sách hỗ trợ hoạt động bán hàng: Phân tích các chính sách Marketing-mix hỗ trợ gồm chính sách sản phẩm, chính sách giá (Boundless 2016, Nguyễn Thượng Thái 2006), chính sách kênh phân phối (Lê Thế Giới 2003) và chính sách tiếp thị truyền thông (quảng cáo và khuyến mại theo Luật Thương mại 2005 và Philip Kotler).
- Phân tích môi trường quản trị bán hàng: Vận dụng mô hình môi trường quản trị bán hàng của James M. Comer (môi trường vĩ mô: chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, pháp lý - đạo đức, công nghệ) và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (cạnh tranh nội bộ ngành, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm ẩn).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng các công thức kinh tế lượng hóa:
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: $K_{hk} = \frac{Q_{th}}{Q_{kh}} \times 100%$
- Doanh thu bán hàng: $TR = P \times Q$
- Tổng chi phí bán hàng: $TC = FC + VC$
- Lợi nhuận bán hàng: $\pi = TR - TC$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả xây dựng thiết kế nghiên cứu qua các giai đoạn: xác định đề tài $\rightarrow$ xây dựng đề cương $\rightarrow$ tìm hiểu nghiên cứu liên quan $\rightarrow$ thu thập dữ liệu $\rightarrow$ xử lý và phân tích $\rightarrow$ kết luận và báo cáo.
| Loại dữ liệu | Nguồn thu thập | Phương pháp xử lý / phân tích |
|---|---|---|
| Dữ liệu thứ cấp | - Bên trong: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối tài sản - nguồn vốn, báo cáo lao động, sổ sách theo dõi xuất nhập kho (2016–2018) từ Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh. - Bên ngoài: Số liệu Tổng cục Thống kê, Sở Khoa học & Công nghệ TP. Đà Nẵng, báo chí chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. |
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế (tính số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng, số bình quân). - Phương pháp so sánh và cân đối kinh tế qua các mốc thời gian. |
| Dữ liệu sơ cấp | - Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp hành vi mua hàng, tương tác giữa khách hàng và nhân viên tư vấn, quy trình bán hàng tại cửa hàng. - Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu lãnh đạo và nhân sự giàu kinh nghiệm (Trưởng phòng Kinh doanh, nhân viên bán hàng trực tiếp). |
- Phân loại, tổng hợp theo nhóm nội dung, phục vụ phân tích định tính và bổ trợ cho các kết luận định lượng. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về hoạt động bán hàng
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết cơ bản về bán hàng, vai trò của hoạt động bán hàng đối với nền kinh tế quốc dân, cơ quan quản lý và bản thân doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ nội dung 5 bước trong quy trình bán hàng chuẩn và 4 chính sách hỗ trợ bán hàng thuộc phối thức Marketing. Chương này cũng phân tích chi tiết các tiêu chí đo lường hiệu quả bán hàng (hoàn thành kế hoạch, doanh thu, chi phí, lợi nhuận) cùng các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu bối cảnh thị trường nội thất Việt Nam giai đoạn 2016–2018 (thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 2.215 USD; tính đến năm 2017 có hơn 7.000 doanh nghiệp hoạt động, chịu áp lực cạnh tranh từ các nước Bỉ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ) và thị trường nội thất tại Đà Nẵng (thu nhập bình quân 66,7 triệu đồng/người/năm, dân số đạt 1.134.310 người năm 2019, sự hiện diện của hơn 100 công ty nội thất). Đồng thời, chương 1 điểm luận 3 đề tài nghiên cứu liên quan tại Đại học Kinh tế Huế (Nguyễn Văn Chung, Phạm Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Hoàng) nhằm chỉ ra ưu điểm và hạn chế của các phương pháp phân tích trước đó.
Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Trang trí Nội thất Thuận Bình
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng bán hàng của Thuận Bình Decor:
- Bộ máy tổ chức và nhân sự: Tiền thân là Hộ kinh doanh Nội thất Đức Thuận (thành lập ngày 16/01/2014, chuyển đổi ĐKKD ngày 13/01/2016, đại diện pháp luật: ông Bùi Đức Thuận). Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng. Quy mô lao động tăng từ 12 người (2016) lên 22 người (2017) và 29 người (2018). Tính đến tháng 12/2018, cơ cấu nhân sự gồm: Ban Giám đốc (2), Hành chính - Nhân sự (1), Tài chính - Kế toán (1), Kinh doanh (5), Quản lý dự án & Kỹ thuật công trình (18), Vật tư (2). Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (93,1% năm 2018 với 27 nam, 2 nữ); lao động trực tiếp chiếm 79,31% (23 người) và lao động phổ thông chiếm 62,07% (18 người) do đặc thù ngành thi công trang trí.
- Tình hình tài chính và vốn: Tổng tài sản/nguồn vốn tăng từ 1.692,8 triệu đồng (2016) lên 2.236,1 triệu đồng (2017, tăng 32,09%) và đạt 2.834,3 triệu đồng (2018, tăng 26,75%). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (84,93% năm 2018 với 2.407,2 triệu đồng). Nguồn vốn công ty có tính tự chủ cao khi vốn chủ sở hữu đạt 2.789,28 triệu đồng (chiếm 98,41%), nợ phải trả ở mức thấp (45,02 triệu đồng năm 2018).
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần tăng trưởng mạnh mẽ từ 1.278,37 triệu đồng (2016) lên 3.149,13 triệu đồng (2017) và 4.734,42 triệu đồng (2018). Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 377,26 triệu đồng (2016), 498,07 triệu đồng (2017) và 577,94 triệu đồng (2018).
- Tổ chức bán hàng và phân phối: Công ty hợp tác với các nhà cung ứng lớn như Công ty CP Xây dựng và Nội thất Remak, Công ty TNHH XD - TM & DV Quảng cáo Hướng Thiên. Mạng lưới phân phối tổ chức qua 2 kênh: Kênh 1 (trực tiếp đến khách hàng cá nhân hoặc chủ đầu tư dự án như Khách sạn Golden Bay, Mường Thanh) và Kênh 2 (bán qua nhà bán lẻ). Công ty không sử dụng cấp đại lý trung gian. Sản lượng nhập xốp dán tường đạt 1.500 tấm (2016) và tăng lên mức 2.500 tấm/năm (2017–2018); sàn gỗ công nghiệp tăng từ 500 thùng (2016) lên 1.000 thùng/năm (2017–2018).
- Tồn tại phát hiện: Các khoản giảm trừ doanh thu xuất hiện và tăng nhanh (23,75 triệu đồng năm 2017 lên 58,92 triệu đồng năm 2018) do sản phẩm bị rách, ẩm mốc trong khâu vận chuyển và bảo quản kho bãi; chi phí bán hàng năm 2018 tăng đột biến lên 259,28 triệu đồng; quy mô nợ phải thu và lượng hàng tồn kho ngắn hạn tăng cao do chính sách bán chịu mở rộng.
Chương 3: Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Trang trí Nội thất Thuận Bình
Dựa trên ma trận SWOT và định hướng phát triển mở rộng chuỗi cửa hàng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Chính sách sản phẩm: Nâng cao tiêu chuẩn chọn lọc nguồn hàng; kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm nhập kho; cải tiến điều kiện bảo quản kho bãi nhằm hạn chế tình trạng ẩm mốc, rách bao bì, giảm tối đa hàng đổi trả.
- Chính sách giá: Thiết lập bảng giá linh hoạt theo quy mô đơn hàng và đối tượng khách hàng; xây dựng chính sách chiết khấu hợp lý; thắt chặt quy chế bán chịu nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ và hạn chế ứ đọng vốn lưu động.
- Chính sách kênh phân phối: Mở rộng độ phủ của 2 cửa hàng chuyên doanh; cải thiện dịch vụ giao hàng tại khu vực nội thành Đà Nẵng; tối ưu hóa chi phí vận chuyển đối với các đơn hàng ở khu vực giáp ranh.
- Chính sách tiếp thị truyền thông: Đẩy mạnh quảng bá trên nền tảng mạng xã hội và website doanh nghiệp; phân bổ ngân sách tiếp thị hợp lý nhằm tiếp cận nhóm khách hàng xây dựng mới và cải tạo nhà ở.
- Chính sách lực lượng bán hàng: Chuẩn hóa quy trình tư vấn khách hàng; đẩy mạnh đào tạo kỹ năng bán hàng và kiến thức sản phẩm cho đội ngũ nhân viên trẻ; áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với chế độ khen thưởng theo doanh số.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết các kết quả nghiên cứu và đưa ra hai nhóm kiến nghị:
- Kiến nghị đối với Công ty TNHH MTV TTNT Thuận Bình: Cần chú trọng đầu tư công nghệ quản lý kho hàng, hoàn thiện cơ chế đánh giá nhân sự và cân đối kế hoạch tài chính trong việc mở rộng quy mô kinh doanh.
- Kiến nghị đối với chính quyền thành phố Đà Nẵng: Đề nghị tiếp tục duy trì các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo môi trường kinh doanh thông thoáng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính qua số liệu thực chứng
Các số liệu phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả bán hàng của Công ty Thuận Bình Décor trong giai đoạn 2016–2018 được tổng hợp chi tiết qua các bảng sau:
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | So sánh 2017/2016 (%) | So sánh 2018/2017 (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng tài sản / Nguồn vốn | 1.692,80 | 2.236,10 | 2.834,30 | +32,09% | +26,75% |
| - Tài sản ngắn hạn | 1.565,60 | 1.879,90 | 2.407,20 | +20,08% | +28,05% |
| - Tài sản dài hạn | 127,20 | 356,20 | 427,10 | +180,03% | +19,90% |
| - Nợ phải trả | 26,10 | 32,10 | 45,02 | +22,99% | +40,25% |
| - Vốn chủ sở hữu | 1.666,70 | 2.204,00 | 2.789,28 | +32,24% | +26,56% |
| Báo cáo kết quả kinh doanh (ĐVT: Triệu đồng) | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Chênh lệch 2017/2016 | Chênh lệch 2018/2017 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và cung cấp DV | 1.278,37 | 3.172,88 | 4.793,34 | +1.894,51 | +1.620,46 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 0,00 | 23,75 | 58,92 | +23,75 | +35,17 |
| Doanh thu thuần | 1.278,37 | 3.149,13 | 4.734,42 | +1.870,76 | +1.585,29 |
| Giá vốn hàng bán | 802,61 | 1.769,53 | 2.687,31 | +966,92 | +917,78 |
| Lợi nhuận gộp | 475,76 | 1.379,60 | 2.047,11 | +903,84 | +667,51 |
| Chi phí bán hàng | 48,30 | 75,66 | 259,28 | +27,36 | +183,62 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 274,81 | 305,99 | 350,26 | +31,18 | +44,27 |
| Lợi nhuận trước thuế | 471,58 | 622,59 | 722,43 | +151,01 | +99,84 |
| Thuế TNDN | 94,31 | 124,51 | 144,48 | +30,20 | +19,97 |
| Lợi nhuận sau thuế | 377,26 | 498,07 | 577,94 | +120,80 | +79,87 |
| Sản lượng nhập về theo sản phẩm chính | Đơn vị tính | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 |
|---|---|---|---|---|
| Xốp dán tường | Tấm | 1.500 | 2.500 | 2.500 |
| Sàn gỗ công nghiệp | Thùng (5m²/thùng) | 500 | 1.000 | 1.000 |
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về vận hành thương mại của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực trang trí nội thất tại miền Trung.
- Phân tích rõ nét mối tương quan giữa sự gia tăng quy mô doanh thu với sự gia tăng các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng, làm cơ sở thực chứng để đánh giá chất lượng tăng trưởng của doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp Marketing-mix đồng bộ, phù hợp với năng lực tài chính và định hướng kinh doanh của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2016–2018), chưa bao quát được các biến động thị trường trong giai đoạn dài hạn hơn.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên phương pháp quan sát trực tiếp và phỏng vấn chuyên gia nội bộ; chưa thực hiện điều tra chọn mẫu quy mô lớn đối với khách hàng tiêu dùng cuối cùng để đo lường mức độ hài lòng bằng các thang đo định lượng chuyên sâu.
- Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại địa bàn thành phố Đà Nẵng, chưa mở rộng sang các thị trường lân cận thuộc khu vực miền Trung.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai các nghiên cứu định lượng khảo sát khách hàng với cỡ mẫu lớn, ứng dụng mô hình hồi quy để phân tích các yếu tố tác động đến quyết định mua và sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm vật liệu nội thất.
- Mở rộng phân tích sang hoạt động quản trị chuỗi cung ứng và logistics trong ngành vật liệu hoàn thiện công trình.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Marketing thực hiện các đề tài khóa luận về phân tích hoạt động bán hàng, quản trị tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại.
- Ban lãnh đạo, nhà quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh vật liệu trang trí nội thất, hoàn thiện công trình xây dựng.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Phương pháp phân tích kết hợp giữa báo cáo tài chính nội bộ và các chỉ tiêu vận hành bán hàng (doanh thu thuần, giá vốn, chi phí bán hàng, công nợ, quản lý kho).
- Cách thức ứng dụng khung lý thuyết quản trị bán hàng và phân tích môi trường kinh doanh (Comer, Porter) vào một doanh nghiệp thương mại thực tế tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH MTV TTNT Thuận Bình trong giai đoạn 2016–2018 có đặc điểm gì?
Quy mô nhân sự của công ty tăng từ 12 người (2016) lên 22 người (2017) và 29 người (2018). Cơ cấu lao động mang tính đặc thù cao của ngành thi công nội thất: lao động nam chiếm 93,1% (27/29 người năm 2018), lao động trực tiếp chiếm 79,31% (23 người) và lao động phổ thông chiếm 62,07% (18 người), trong khi bộ phận văn phòng gián tiếp duy trì số lượng tinh gọn.
2. Tình hình tài chính của công ty thể hiện mức độ tự chủ như thế nào?
Công ty có mức độ tự chủ tài chính cao khi vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 98% tổng nguồn vốn qua các năm (năm 2016 đạt 1.666,7 triệu đồng - 98,46%; năm 2018 đạt 2.789,28 triệu đồng - 98,41%). Tỷ lệ nợ phải trả rất thấp (chỉ chiếm 1,59% tổng nguồn vốn năm 2018 với 45,02 triệu đồng).
3. Công ty Thuận Bình Décor tổ chức hệ thống kênh phân phối theo mô hình nào?
Công ty vận hành hệ thống phân phối qua 2 kênh chính và không sử dụng cấp đại lý:
- Kênh 1 (Kênh trực tiếp): Công ty bán và thi công trực tiếp cho người tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình hoặc các chủ đầu tư dự án (như khách sạn Golden Bay, Mường Thanh).
- Kênh 2 (Kênh gián tiếp ngắn): Công ty phân phối qua các nhà bán lẻ để đưa sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng.
4. Nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng của các khoản giảm trừ doanh thu trong năm 2017 và 2018?
Các khoản giảm trừ doanh thu tăng từ 0 đồng (2016) lên 23,75 triệu đồng (2017) và 58,92 triệu đồng (2018). Nguyên nhân được xác định là do chất lượng bảo quản kho bãi còn hạn chế dẫn đến sản phẩm bị ẩm mốc, bao bì bị rách hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển giao hàng, buộc công ty phải thực hiện đổi trả và giảm trừ tiền hàng cho khách.
5. Chính sách nhập và dự trữ hàng hóa đối với các dòng sản phẩm của công ty được thực hiện ra sao?
Đối với các dòng sản phẩm phổ thông như xốp dán tường và sàn gỗ công nghiệp, công ty nhập sẵn số lượng lớn về kho (2.500 tấm xốp và 1.000 thùng sàn gỗ/năm trong 2017–2018) chia làm nhiều đợt. Đối với các sản phẩm có giá trị cao hoặc yêu cầu thi công phức tạp (như tranh dán tường cao cấp, giấy dán tường đặc biệt), công ty chỉ tiến hành nhập hàng sau khi đã tư vấn, chốt số lượng và ký hợp đồng với khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Thanh Thùy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và phản ánh thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Trang trí Nội thất Thuận Bình giai đoạn 2016–2018. Kết quả nghiên cứu làm rõ tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra các hạn chế về chi phí bán hàng, công nợ và công tác bảo quản hàng hóa lưu kho. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện phối thức Marketing-mix và nâng cao năng lực lực lượng bán hàng, cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.