Chương I. Giới thiệu chung và trang thiết bị điện tàu SAN-FELICE I. Giới thiệu về tàu SAN-FELICE Tàu San-Felice là tàu hàng trọng tải 34000T ,do công ty đóng tàu Phà Rừng đóng từ năm 2006 theo đơn đặt hàng cho Anh Quốc.Theo kế hoạch tàu sẽ được chạy thử đường dài và bàn giao trong tháng 9/2009. Đây là loại tàu hàng trọng tải lớn ,được trang bị hiện đại đáp ứng đầy đủ những yêu cầu khắt khe nhất của đăng kiểm quốc tế.Tàu có các thông số kỹ thuật cơ bản : Chiều dài toàn bộ 180.00m Chiều dài giữa hai đường vuông góc khoàng 172.00m Chiều cao man/Chiều sâu 14.70m Mớn tải nhẹ 9.75m Chiều cao boong (tại đường tâm tàu ) Từ boong chính tới boong ở số 1 1.50m Từ boong ở số 1 tới boong ở số 5, mỗi boong 2.80m Từ boong ở số 5 tới nóc buồng lái 3.20m Độ cong boong chính từ mạn tới đường cắt dọc 5,600mm ; là 0.60m Không có độ cong ngang boong và độ cong dọc boong ở các boong khác Tải trọng và mớn nước Đơn vị đo trọng tải được biểu thị theo tấn mét trong nước biển có trọng lượng riêng 1.025t/m3 Mớn nước thiết kế 9.75m Trọng tải tương ứng với mớn nước thiết kế khoảng 34.000 tấn Mớn tải hàng nhẹ 9.00m Trọng tải tương ứng với mớn nước tải hàng nhẹ khoảng 30.300tấn Trọng tải tại mớn nước thiết kế và mớn tải hàng nhẹ được xác định cuối cùng sau khi kiểm tra két trên tàu Dung tích Các khoang hàng (bao gồm cả nắp hầm hàng) Khoang hàng số 1 khoảng 7,800m3 Khoang hàng số 2 khoảng 9,400m3 Khoang hàng số 3 khoảng 9,400m3 Khoang hàng số 4 khoảng 9,400m3 Khoang hàng số 5 khoảng 9,500m3 Tổng dung tích khoảng 45,500m3 Dung tích két Két dàu nhiên liệu (FO) khoảng 1,700m3 Két dàu nhiên liệu (DO) khoảng 200m3 5 Két dàu bôi trơn khoảng 50m3 Két nước ngọt khoảng 250m3 Két nước Ballast khoảng 15.000m3 ( bao gồm cả két mũi và hầm hang số 3 ) Dung tích trạng thái ban đầu trong khi thiết kế cơ bản tàu Tốc độ và nguồn điện Tốc độ khai thác tại mớn nước tiêu chuẩn (9.0 hải lý / giờ ( bao gồm 15% dự trữ ) Tốc độ khai thác tại mớn nước thiết kế(9.x hải lý ( bao gồm 15% dự trữ ) Suất tiêu hao nhiên liệu Suất tiêu hao nhiên liệu máy chính hàng ngày khoảng 26.4t Suất tiêu hao nhiên liệu máy phụ hàng ngày khoảng 2.0t Tổng suất tiêu hao H.5t Sức chứa / số thuyền viên Các khoang Tổng Cấp bậc Boong Máy khác số Cấp trưởng 1-Thuyền trưởng 1-Máy trưởng 2 sĩ quan cấp Sĩ 1-Đại phó 1-Máy nhất 2 trên quan 1-Máy 2 sĩ quan cấp 1-Phó 2 1-Máy 3 1- Hoa tiêu 6 dưới 1-Phó 3 1-Máy EL Tổng số 6 6 1 10 1-Thủy thủ Hạ sĩ quan 1-Thợ máy 1-Đấu bếp 3 Cấp trưởng dưới 3-Thủy thủ 3-Thợ máy 2-Mess boys 3-Thủy thủ 1-Thợ điện Tổng 7 5 3 15 tổng số thuyền 25 viên II.
Giới thiệu về trạm phát điện tàu San Felice Trạm phát điện là tổ hợp các thiết bị biến đổi từ năng lượng không điện thành năng lượng điện và phân phối năng lượng điện cho tất cả các phụ tải sử dụng điện. Trạm phát điện tàu San-felice được trang bị gồm có 4 tổ hợp diesel-máy phát (D- G),trong đó có 3 tổ hợp diesel-máy phát chính và một tổ hợp diesel máy phát sự cố.Ngoài ra còn có nguồn năng lượng điện ắc quy dự trữ. Máy phát điện chính Công suất của máy phát điện được xác định sau khi tải điện của tàu đã được ước tính. Máy phát điện thích hợp với điều kiện khai thác với tải ước tính tối đa 90% 6 Các đặc tính loại Đồng bộ Enclosure/Tính kín Drip-proof IP23/Kín nước Hệ thống làm mát Tự làm mát với bầu lọc khí Công suất khoảng 570KW Điện áp 450V AC Tần số 60Hz Pha 3 pha Power factor/ hệ số công suất 0.8 cos Vòng quay 1200r/min Rating continuous at full load Cấp cách điện cấp F Số bộ 3 Nhiệt độ xung quanh 450C Bộ máy phát có thể chạy song song /hòa đồng bộ.
ĐIều chỉnh điện áp của máy phát được duy trì trong mức 2.5% giữa 0 và toàn tải dưới điều kiện bình thường. Thay đổi điện áp tối đa không vượt quá 15% khi dòng điện bằng 80% dòng tải giữa 0 và 0. Điện áp được phục hồi trong vòng 3% của điện áp không quá 1 giây Máy phát được khai thác hoạt động như sau Điều kiện khai thác Số bộ đưa vào khai thác Trong điều kiện bình thương trên biển 1 At leaving & arriving/ lúc khởi hành cập bến 2 Trong lúc xếp dỡ hàng 2 Tại cảng 1 2 .Máy phát sự cố Máy phát điện sự cố được lắp trong buồng máy phát sự cố Máy phát điện sự cố không có đủ khả năng chạy song song với máy phát diesel Máy phát điện sự cố được hoạt động cục bộ , bằng tay hoặc khởi động tự động tại giá trị không có điện áp tại bảng điện sự cố Đèn báo của máy phát sự cố được lắp trên bảng điện chính Các đặc điểm: 7 Số bộ 1 Enclosure/Tính kín Drip-proof IP23/Kín nước Hệ thống làm mát Tự làm mát với bầu lọc khí Công suất khoảng 125KVA (100KW) Điện áp 450V AC Tần số 60Hz Pha 3 pha Power factor/ hệ số công suất 0.8 cos Vòng quay 1800r/min Cấp cách điện cấp B hoặc cấp F đối với roto và stato Nhiệt độ xung quanh 450C III.GIỚI THIỆU MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN TÀU SAN -FELICE. Giới thiệu bảng điện chính tàu SAN-FELICE Bảng điện chính tàu SAN-FELICE có 11 PANEL (page 020) bao gồm : S1 : PANEL khởi động các phụ tải trên bảng điện chính (No1 GROUP STARTER PANEL).
S2 : PANEL khởi động và cung cấp điện áp 440V (No1 GROUP STARTER PANEL & 440V FEEDER PANEL). S3 : PANEL phụ tải cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL). S4 : PANEL máy phát số 1 (No1 DIESEL GENERATOR PANEL). S5 : PANEL hoà đồng bộ (SYNCHRO PANEL).
S6 : PANEL máy phát số 2 (No2 DIESEL GENERATOR PANEL). S7 : PANEL máy phát số 3 (No3 DIESEL GENERATOR PANEL). S8 : PANEL phụ tải cung cấp điện áp 440V số 2 (440V FEEDER PANEL). S9 : PANEL khởi động cho các phụ tải trên bảng điện chính (No2 GROUP STARTER PANEL).
S10 : PANEL khởi động số và cung cấp điện áp 440V số 2 (No2 GROUP STARTER PANEL & 440V FEEDER PANEL). S11 : PANEL cấp điện áp 220V (220V FEEDER PANEL).1 S1(PANEL SỐ 1): PANEL khởi động các phụ tải tại bảng điện chính.(sơ đồ trang 062) gồm các phần tử chính như sau: 1-1: Bơm nước làm mát máy chính ở mức cao(page 287,288): H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động. H22: Đèn màu trắng báo nguồn. H24: Đèn màu đỏ báo bơm đang làm việc gặp sự cố.
HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm. S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm. S22: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm. S24: Nút ấn màu vàng dùng để RESET lại hệ thống khi hệ thống gặp sự cố.
A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm. H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động. H22: Đèn màu trắng báo hệ thống được cấp nguồn. H24: Đèn màu đỏ báo bơm bị quá tải.
HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của quạt gió. S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm. S22: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm. S25: Công tắc có màu đen là công tắc chọn vị trí điều khiển gồm có hai vị trí là từ xa và tại chỗ (LOCAL/REMOTE).
S11: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí ON/OFF. A : Đồng hồ ampe kế dung để đo dòng điện chạy qua quạt gió. 1-3: Quạt thông gió buồng máy. H25: Đèn màu xanh lá cây báo quạt gió đang hoạt động.
H26: Đèn màu trắng báo nguồn. H27: Đèn màu đỏ báo quạt đang gặp sự cố. H28: Đèn màu vàng báo quạt đang ở trạng thái sẵn sàng hoạt động (STANDBY). S27: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm.
S28: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm. S29: Nút ấn màu vàng dùng để RESET lại hệ thống khi hệ thống gặp sự cố. S25: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí ON/OFF A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm. HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm 1-4: Bơm cấp dầu L.
O cho máy chính. H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn. H24: Đèn màu đỏ báo bơm bị quá tải. H25: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái sẵn sàng hoạt động (STANDBY).
S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm. S22: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm. S25: Công tắc có màu đen là công tắc chọn vị trí điều khiển gồm có hai vị trí là từ xa và tại chỗ (LOCAL/REMOTE). S11: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí ON/OFF HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm.(sơ đồ trang 062) gồm các phần tử chính như sau: 2-1: Bơm làm mát bằng nước biển : H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động. H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn. H24: Đèn màu đỏ báo bơm bị quá tải. S21: Nút ấn có màu xanh lá cây;nút ấn khởi động bơm.
S22: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm. 9 S25: Công tắc có màu đen là công tắc chọn vị trí điều khiển gồm có hai vị trí là từ xa và tại chỗ (LOCAL/REMOTE). S11: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí ON/OFF. A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm.
HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm. 2-2: Bơm cứu hoả số 1.(công suất 40KW) H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động. H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn. H24: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm. S22: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm. S11: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí ON/OFF. S25: Công tắc màu đen, công tắc lựa chọn chế độ điều khiển gồm có ba vị trí MANU- AUTO-REMOTE.
A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm. HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.