Luận án tiến sĩ về ngôn ngữ học và truyền thông xã hội tiếng Việt

Phân tích toàn diện ngôn ngữ học qua sản phẩm truyền thông xã hội ..., đề xuất mô hình mới, nâng cao hiệu quả ứng dụng trong chuyên ngành

Chuyên ngành

Lý luận ngôn ngữ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2011

205
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Những khía cạnh lí thuyết về truyền thông

1.2. Mô hình truyền thông

1.2.1. Cơ chế hoạt động của mô hình truyền thông. Truyền thông xã hội

1.2.2. Nhận thức về truyền thông xã hội. Sản phẩm truyền thông xã hội. Truyền thông xã hội và Tiếp thị xã hội. Ngôn ngữ và truyền thông

1.3. Cơ sở ngôn ngữ của truyền thông

1.3.1. Ngôn ngữ trong mối quan hệ với sản phẩm truyền thông

1.3.2. Những cơ sở lí luận ngôn ngữ học có liên quan đến việc phân tích các sản phẩm ngôn ngữ truyền thông xã hội

1.3.3. Luận thuyết về hành động ngôn từ của các nhà ngữ học

1.3.4. Lí luận của Jakobson về chức năng của ngôn ngữ

1.3.5. Lí luận của Halliday về chức năng xã hội

1.3.6. Lí luận về phân tích diễn ngôn

1.3.7. Quan hệ liên nhân từ luận thuyết về lịch sử

2. CHƯƠNG 2: NGÔN NGỮ TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI QUA NHỮNG LỜI CĂN DẶN CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

2.1. Khái niệm: “Những lời căn dặn” của Chủ tịch Hồ Chí Minh

2.2. Những lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên bình diện hành động ngôn từ

2.3. Những lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên bình diện phân tích diễn ngôn

2.4. Những lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên bình diện quan hệ công chúng

2.5. Quan hệ liên nhân qua những lời căn dặn của Bác

2.6. Chiến lược giao tiếp trong những lời căn dặn của Bác

3. CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI QUA CÁC KHẨU HIỆU THỜI KÌ KHÁNG CHIẾN (1945 - 1975)

3.1. Khẩu hiệu và khẩu hiệu trong thời kì Kháng chiến (1945 - 1975)

3.2. Khái niệm khẩu hiệu

3.3. Chức năng của khẩu hiệu. Ngôn ngữ khẩu hiệu

3.4. Khẩu hiệu trong thời kì Kháng chiến chống Pháp - Mỹ (1945 - 1975)

3.5. Khẩu hiệu thời kì kháng chiến trên bình diện ngôn ngữ

3.5.1. Ngôn ngữ khẩu hiệu Kháng chiến nhìn từ bình diện cú pháp

3.5.2. Ngôn ngữ khẩu hiệu Kháng chiến nhìn từ bình diện nghĩa học

3.5.3. Ngôn ngữ khẩu hiệu Kháng chiến nhìn từ bình diện dụng học

3.6. Khẩu hiệu thời kì kháng chiến trên bình diện hành động ngôn từ và chức năng tác động

3.7. Nhận diện hành động ngôn từ trong khẩu hiệu Kháng chiến

3.8. Khẩu hiệu Kháng chiến trong chức năng tác động

3.9. Khẩu hiệu thời kì kháng chiến từ bình diện phân tích diễn ngôn

3.10. Khẩu hiệu thời kì kháng chiến từ bình diện quan hệ công chúng

3.11. Chức năng liên nhân qua biểu ngôn khẩu hiệu

3.12. Chiến lược giao tiếp qua lời khẩu hiệu

4. CHƯƠNG 4: NGÔN NGỮ TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI QUA THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

4.1. Khái niệm Cộng đồng và cách tiếp cận

4.2. Khái niệm Phát triển cộng đồng

4.3. Khái niệm Truyền thông Phát triển cộng đồng

4.4. Ngôn ngữ trong các sản phẩm Truyền thông Phát triển cộng đồng

4.5. Ngôn ngữ truyền thông xã hội qua các thông điệp truyền thông PTCD thuộc địa hạt sức khỏe

4.5.1. Phương thức tổ chức kết cấu ngôn ngữ thông điệp

4.5.2. Thông điệp truyền thông sức khỏe xét trên bình diện hành động ngôn từ

4.5.3. Chức năng tác động qua ngôn từ các thông điệp truyền thông sức khỏe

4.5.4. Chiến lược giao tiếp và ngôn từ quan hệ công chúng qua các thông điệp truyền thông sức khỏe

4.5.5. Thông điệp truyền thông sức khỏe xét từ bình diện phân tích diễn ngôn

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận

Chương này trình bày các nền tảng lý thuyết về ngôn ngữ học, ngôn ngữ truyền thông, và truyền thông xã hội. Luận án tập trung vào việc phân tích các mô hình truyền thông, cơ chế hoạt động của chúng, và mối quan hệ giữa ngôn ngữ với các sản phẩm truyền thông. Các lý thuyết của Jakobson và Halliday về chức năng ngôn ngữ được áp dụng để hiểu rõ hơn về cách ngôn ngữ tương tác trong các thông điệp truyền thông.

1.1 Mô hình truyền thông

Phần này giới thiệu mô hình truyền thông của Shannon, bao gồm các yếu tố như nguồn, kênh, thông điệp, và người nhận. Mô hình này được sử dụng làm cơ sở để phân tích cách thức truyền thông xã hội hoạt động và tác động đến công chúng.

1.2 Ngôn ngữ và truyền thông

Luận án khám phá vai trò của ngôn ngữ trong truyền thông, đặc biệt là cách ngôn ngữ được sử dụng để tạo ra các thông điệp hiệu quả. Các phân tích tập trung vào cú pháp, ngữ nghĩa, và dụng học của ngôn ngữ trong các sản phẩm truyền thông xã hội.

II. Ngôn ngữ truyền thông xã hội qua lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Chương này nghiên cứu ngôn ngữ truyền thông xã hội thông qua các lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Luận án phân tích cách ngôn ngữ được sử dụng để truyền đạt thông điệp, tác động đến nhận thức và hành vi của công chúng. Các phân tích tập trung vào hành động ngôn từ, chức năng tác động, và quan hệ công chúng.

2.1 Hành động ngôn từ

Phần này khám phá các hành động ngôn từ trong lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, bao gồm khuyên bảo, động viên, và giáo dục. Các phân tích dựa trên lý thuyết dụng học và ngữ nghĩa học.

2.2 Phân tích diễn ngôn

Luận án áp dụng phương pháp phân tích diễn ngôn để hiểu rõ hơn về cách các thông điệp được cấu trúc và truyền đạt. Các phân tích tập trung vào mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa trong các lời căn dặn.

III. Ngôn ngữ truyền thông xã hội qua khẩu hiệu thời kỳ kháng chiến

Chương này tập trung vào việc phân tích ngôn ngữ truyền thông xã hội thông qua các khẩu hiệu trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và Mỹ. Luận án khám phá cách ngôn ngữ được sử dụng để động viên, kêu gọi, và tạo động lực cho quần chúng. Các phân tích bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa, và dụng học của khẩu hiệu.

3.1 Chức năng của khẩu hiệu

Phần này phân tích chức năng tác động của khẩu hiệu trong việc thay đổi nhận thức và hành vi của công chúng. Các khẩu hiệu được xem xét từ góc độ ngôn ngữ học và truyền thông học.

3.2 Phân tích diễn ngôn

Luận án áp dụng phương pháp phân tích diễn ngôn để hiểu rõ hơn về cách các khẩu hiệu được cấu trúc và truyền đạt. Các phân tích tập trung vào mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa trong các khẩu hiệu.

IV. Ngôn ngữ truyền thông xã hội qua thông điệp phát triển cộng đồng

Chương này nghiên cứu ngôn ngữ truyền thông xã hội thông qua các thông điệp phát triển cộng đồng, đặc biệt là trong lĩnh vực sức khỏe. Luận án phân tích cách ngôn ngữ được sử dụng để giáo dục, nâng cao nhận thức, và thay đổi hành vi của công chúng. Các phân tích tập trung vào cú pháp, ngữ nghĩa, và dụng học của thông điệp.

4.1 Chức năng tác động

Phần này khám phá chức năng tác động của thông điệp trong việc thay đổi nhận thức và hành vi của công chúng. Các phân tích dựa trên lý thuyết truyền thông và ngôn ngữ học.

4.2 Chiến lược giao tiếp

Luận án phân tích các chiến lược giao tiếp được sử dụng trong thông điệp phát triển cộng đồng. Các phân tích tập trung vào cách ngôn ngữ được sử dụng để tạo ra sự tương tác hiệu quả với công chúng.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Lí thuyết về Truyền thông - Ngôn ngữ xa gần khởi đầu từ học thuyết của F.Saussure về cơ chế lưỡng diện ngôn ngữ và lời nói. Mặt thứ hai, mặt lời nói, sau này được nhân mạnh hơn bởi Ngôn ngữ học Chức năng luận. Li thuyết ngôn ngữ học ngày nay có thể miêu tả ngôn ngữ truyền thông theo mô hình tam diện của Kí hiệu học (Morris), cũng có thể dựa trên lí luận Chức năng xã hội (Halliday) hay Phân tích diễn ngôn mà quan hệ liên nhân và ngữ cảnh là nòng cốt. Nhìn chung, dù cách nào thì nhà ngôn ngữ học cũng thấy mối tương liên giữa mô hình hoạt động của ngôn ngữ trong giao tiếp với mô hình giao tiếp/truyền thông đã được các nhà nghiên cứu như Shannon (1947), Wiener (1948), Lasswell (1948) miêu tả trên cơ sở hệ thống hoạt động của thông tin.

Sự tham gia của ngôn ngữ học ứng dụng nhằm lí giải hoạt động giao tiếp và truyền thông, nhất là truyền thông đại chúng ngày càng được tăng cường. Từ cuộc bùng nô truyền thông giữa thé ki XX các sản phẩm truyền thông đã tăng lên một cách cực kì nhanh chóng. Tuy nhiên bất kì sản phẩm nào của truyền thông cũng liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ như là một công cụ biểu dat và vì vậy ngôn ngữ học ứng dụng đã tìm thấy ở đây một mảnh đất màu mỡ, có thé ứng dụng nhiều phương pháp ngôn ngữ học dé làm tăng cao hiệu quả sản phẩm đồng thời qua đó dé tăng cường hiệu lực giao tiếp. Truyền thông ngày nay là hoạt động tương tác xã hội đa dạng với nhiều địa hạt, liên quan đến rất nhiều loại sản phẩm khác nhau hoạt động trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Đặc điểm của truyền thông hiện đại là nó có liên kết với các dạng khác nhau của hoạt động tiếp thị. Việc giao tiếp thông tin, theo đó, làm thé nào dé củng cố nâng cao chất lượng, gây và duy trì 10 an tượng trong lòng người tiếp nhận, góp phan thay đổi nhận thức và hành vi của các nhóm đối tượng đích. Trên cơ sở đó, mục tiêu ngôn ngữ học ứng dụng mà chương | của luận án nay lựa chọn là xem xét các hoạt động của ngôn ngữ trong truyền thông như một công cụ tương tác xã hội (chức năng); trên giao diện đó các sản phẩm ngôn ngữ được vận hành như thế nao; nó có động lực, kĩ năng gì dé phát triển chất lượng sản phẩm. Nội dung li luận nghiên cứu ngôn ngữ các sản phẩm truyền thông thé hiện trong chương nay chủ yếu trên bình diện chức năng tác động gan với các tiểu chức năng ngôn ngữ trong phạm trù giao tiếp.

Những khía cạnh lí thuyết về truyền thông 1. Thuật ngữ Thuật ngữ Communication xét trên phương diện ý nghĩa có thé có các nội hàm sau: Giao tiếp (Communicative), Tỉruyên thông (Communicational) và cũng có khi đồng nghĩa với Thông tin (Information). Do chỗ các ý nghĩa nay không đồng nhất với nhau nên việc sử dụng thuật ngữ Truyền thông cần được phân biệt với các khái niệm còn lại. Đứng từ riêng góc độ Truyền thông học thuật ngữ Communication thường gắn với ý nghĩa Truyền thông là một lĩnh vực.

Bên cạnh đó còn có những thuật ngữ khác liên quan đến địa hạt này, đôi khi cũng được hiểu như là sản phâm của dịch vụ truyền thông như Media, Multimedia (nhấn mạnh đến ý nghĩa phương tiện) hay Mass media (nhẫn mạnh đến ý nghĩa quy mô). Khái niệm Nửa thế kỉ qua đã cho thấy việc áp dụng nghiên cứu truyền thông đã trở thành động lực mạnh mẽ đối với giáo dục cộng đồng và thay đổi hành vi. Với sự gia tăng của truyền thông đại chúng và các phương pháp khoa hoc dé đo lường ảnh hưởng của nó, ngày nay truyền thông đóng vai trò quyết định trong sự thay đổi xã hội, đặc biệt tại các quốc gia Mi La Tinh, Châu Phi và Chau A. Sức mạnh của truyền thông thật rõ ràng.

Truyền thông ảnh hưởng đến việc người dân bầu ai. Truyền thông quyết định con người mua gì. Truyền thông 11 gây ảnh hưởng đến điều con người mong muốn và ước nguyện phan dau của họ. Truyền thông tạo dựng nhận thức và hành vi của con người trong cuộc sống hàng ngày do chỗ con người có nhu cầu hiểu biết nhiều hơn; muốn trao đổi nhiều hơn qua các kênh thông tin và sẵn sàng chuyển đổi hành vi của họ.

Có thể thấy, ngay từ khi xuất hiện, con người không chỉ biết sử dụng thông tin, khai thác thông tin mà còn biết chinh phục nó. Từ chỗ trao đổi thông tin bình thường con người đã có sự tiễn bộ vượt bậc là sử dụng thông tin như một công cụ dé chinh phục, tác động vào đối tác của mình. Đó chính là con đường ra đời của thông tin truyền thông và hoạt động mà con người dùng thông tin để tác động đến đối tượng được coi là hoạt động truyền thông. Tách ra từ giao tiếp, có thê thấy truyền thông là hoạt động không mới trong xã hội loài người và gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của xã hội loài người.

Tuy nhiên truyền thông được biết đến với tư cách là đối tượng của một ngành khoa học thì phải chờ cho đến những năm 40 của thé ki XX khi Khoa học giao tiếp, Ki hiệu học và Điều khiển hoc đã thực sự được định hình cùng những những thành tựu đáng kể. Những nghiên cứu có tính đột phá trong lĩnh vực này diễn ra trong những năm 60 của thế ki XX và từ đó đến nay truyền thông liên tục có được những sự phát triển cả về phương diện lí luận cũng như thực tế Với tư cách một bộ môn khoa học, Truyền thông học được phát triển liên ngành từ Ngôn ngữ học, Xã hội học, Tâm lí xã hội, Khoa học chính trị., được vận dụng rộng rãi, linh hoạt trong các hoạt động thương mại, vận động chính tri, các chương trình xã hội, các trường báo chí .và tiến triển rất nhanh. Cho đến nay khái niệm Truyền thông vẫn đang là một khái niệm mở và được tiếp cận dưới nhiều góc độ do sự tham gia rộng rãi của nó vào các mặt trong đời sống xã hội (truyền thông, giao tiếp, giáo dục, chính trị. Các định nghĩa về truyền thông đã được đưa ra trong những bối cảnh, mục đích khác nhau, chủ yếu tập trung vào ba vấn đề cơ bản: - Xác định bản chất của truyền thông 12 - Quá trình cơ bản của truyền thông - Môi trường bồi cảnh của truyền thông Trong khi thực hiện, luận án đã sử dụng định nghĩa có tính tổng hợp sau làm cơ sở cho nghiên cứu tiếp theo: Truyền thông là một quá trình (liên tục) trao đổi thông tin (nhân loại), chia sẻ thông tin, tạo sự liên kết lẫn nhau, dé dan tới sự hiểu biết, thay đổi trong nhận thức và hành vi của đối tượng đích một cách tự nguyện, tiệm tiễn và bên vững.

Theo định nghĩa này chúng ta thấy thông tin truyền thông là loại thông tin có tính chất công cụ và hoạt động truyền thông là hoạt động có tính chất tác động sâu sắc, có khả năng tạo ra những thay đổi lớn trên quy mô toàn xã hội. Truyền thông thúc đây hoặc tạo nên một cách nhìn mới và những cơ hội mới dé tăng cường các mục tiêu phát triển. Nội dung mà truyền thông hiện đại theo đuổi nằm trong thuật từ gồm có 3 chữ IEC/CIE: Communication (giao tiép/truyén thông - phương thức), Information (thông tin - nội dung), Education (giáo dục - mục tiêu). Day là sự kết hợp (hòa kết) của ba phương diện trong một loại hoạt động thông tin đặc thù nhằm tác động vào đối tượng với mong muốn can thiệp tạo ra những thay đổi ở đối tượng.

Truyền thông là hoạt động thông tin tương tác xã hội hướng tới những lợi ích nhất định và có giá trị chính phục. Nó có những chuẩn mực trong giao tiếp, ứng xử liên cá nhân trong cộng đồng, bao gồm ca văn hóa. Truyền thông, ở mỗi cộng đồng (dân tộc), đều mang những chuẩn mực và bản sắc riêng của dân tộc đó. Truyền thông ngày nay là hoạt động trao đổi thông tin đa dạng với nhiều địa hạt mà thông tin đại chúng là một mảng rất lớn ở trong phạm vi này.

Tuy nhiên không chỉ có thông tin đại chúng, truyền thông còn liên quan đến rất nhiều loại sản phẩm khác hoạt động trong tat cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đã từ lâu, trước khi có quan niệm về cộng đồng, xã hội cũng đã tìm cách điêu chỉnh hành vi của môi cá nhân, vì lợi ích của mọi người. Sự điêu 13 chỉnh như vậy đã được thể hiện trong cấu trúc xã hội, trong chuẩn mực xã hội, truyền thông và trong các luật lệ. Tuy nhiên chi trong thế ki này, các nỗ lực cộng đồng có tô chức mới được phát triển để hỗ trợ các cá nhân.

Đây là những vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Các bài học rút ra từ những chương trình truyền thông thể hiện sự chuyền đổi cơ bản nhận thức, hành vi của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Chính truyền thông là cốt lõi của sự chuyên đổi này. Những thách thức của thé kỉ tới là vô cùng to lớn, từ chiến tranh và hòa bình đến 6 nhiễm môi trường.

de doa sức khoẻ và phúc lợi của hàng tỉ người. Những thách thức này vượt qua các biên giới quốc gia và đòi hỏi các nguồn lực ngày càng gia tăng. Việc đối mặt với thách thức yêu cầu cả quyết tâm chính trị và sự hiểu biết chuyên môn. Truyền thông có hiệu quả cần mức độ cam kết cao, tinh thần đồng đội giữa cá nhân và cộng đồng, cùng làm việc cho các lợi ích công cộng lành mạnh.

Chúng ta có thé thấy một chân lí cơ bản rằng, dé làm cho người khác thay đổi, trước hết chúng ta phải tự chuyển đổi mình. Truyền thông là quá trình then chốt tạo những thay đổi trong hiểu biết về các phương tiện, thay đôi về thái độ (tâm thế) đối với việc kiểm soát va sử dụng, thay đổi các chuẩn mực về quy mô trong sự cởi mở của nền văn hoá bản địa đối với những ý tưởng, những khát vọng mới và hành vi mới. Truyền thông vừa có thể diễn ra một cách tự phát bên trong và giữa các nhóm người trong xã hội, vừa chủ động băng những can thiệp có kế hoạch của các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ và các doanh nghiệp thương mại. Truyền thông có kế hoạch như vậy có thé khởi xướng những thay đổi, đây nhanh những thay đổi đang diễn ra hoặc củng có những thay đôi đã xuất hiện.

Truyền thông có thể phổ biến kiến thức, các giá trị và những chuẩn mực xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ngôn ngữ học qua sản phẩm truyền thông xã hội tiếng Việt" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách ngôn ngữ được sử dụng và phát triển trong bối cảnh truyền thông xã hội tại Việt Nam. Tác giả phân tích các đặc điểm ngôn ngữ, cách thức giao tiếp và ảnh hưởng của các nền tảng mạng xã hội đến ngôn ngữ tiếng Việt. Những điểm nổi bật trong nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về sự biến đổi ngôn ngữ mà còn mở ra những cơ hội để áp dụng kiến thức vào thực tiễn, đặc biệt trong lĩnh vực truyền thông và marketing.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về ngôn ngữ học và các ứng dụng thực tiễn, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học đặc điểm ngôn ngữ của diễn ngôn chia buồn tiếng việt, nơi nghiên cứu các đặc điểm ngôn ngữ trong một thể loại diễn ngôn cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của ngôn ngữ trong xã hội hiện đại. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Khóa luận tốt nghiệp giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông online cho dịch vụ facebook ads, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn về cách thức truyền thông hiện đại ảnh hưởng đến ngôn ngữ và giao tiếp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về ngôn ngữ học trong bối cảnh truyền thông xã hội.