Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ (Vinacomin / IEMM) là đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, hoạt động theo cơ chế tự trang trải kinh phí với 100% vốn chủ sở hữu nhà nước. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, Vinacomin giữ vai trò nòng cốt trong việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp khai khoáng và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh trong bối cảnh thị trường biến động, việc đánh giá định lượng thành quả sản xuất thông qua công cụ thống kê kinh tế trở thành nhu cầu cấp thiết. Đề tài "Phân tích thống kê biến động kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Viện Cơ Khí Năng Lượng và Mỏ Việt Nam – Vinacomin giai đoạn 2006-2013" do sinh viên Cao Thị Thúy An thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Nga (khoa Thống kê, chuyên ngành Thống kê Kinh tế - Xã hội) nhằm giải quyết bài toán này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa và lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê phù hợp để đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA).
  2. Thiết lập cơ sở phương pháp luận thống kê, bao gồm phương pháp phân tích dãy số thời gian, phương pháp hồi quy hàm xu thế, phương pháp chỉ số phân tích nhân tố và các kỹ thuật dự đoán thống kê ngắn hạn.
  3. Phân tích thực trạng biến động của tổng giá trị sản xuất (GO), doanh thu (DT), lợi nhuận (LN) cùng các yếu tố nguồn lực (lao động, vốn) tại Vinacomin giai đoạn 2006–2013, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và dự báo kết quả sản xuất kinh doanh cho giai đoạn 2014–2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ.
  • Phạm vi không gian: Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ (địa chỉ: số 565 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế giai đoạn 2006–2013; phạm vi dự báo áp dụng cho năm 2014 và 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống đo lường dựa trên các chuẩn mực kinh tế và pháp lý hiện hành:

  • Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA): Thay thế cho hệ thống sản xuất vật chất cũ (MPS) để tính toán các chỉ tiêu kết quả như Tổng giá trị sản xuất (GO), Doanh thu (DT), Doanh thu thuần (DT'), Giá trị gia tăng (VA), Giá trị gia tăng thuần (NVA).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Quy định các nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính.
  • Khung pháp lý tổ chức: Nghị định số 115/2005/NĐ-CP về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ; Quyết định số 345/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 228/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 989/QĐ-TTg, Quyết định số 418/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định chuyển đổi số 2332/QĐ-HĐTV, 2334/QĐ-HĐTV của Hội đồng thành viên Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả vận dụng phối hợp 4 nhóm phương pháp thống kê:

  1. Phương pháp dãy số thời gian:
    • Xác định mức độ bình quân qua thời gian ($\bar{y}$).
    • Tính lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn ($\delta_i = y_i - y_{i-1}$), định gốc ($\Delta_i = y_i - y_1$) và lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân ($\bar{\delta}$).
    • Xác định tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i$), định gốc ($T_i$) và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{t} = \sqrt[n-1]{y_n / y_1}$).
    • Tính tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ($a_i$), định gốc ($A_i$), tốc độ tăng (giảm) bình quân ($\bar{a}$) và giá trị tuyệt đối của 1% tăng trưởng ($g_i$).
  2. Phương pháp hồi quy theo thời gian:
    • Xây dựng mô hình đường thẳng ($\hat{y}_t = b_0 + b_1 t$), parabol bậc 2 ($\hat{y}_t = b_0 + b_1 t + b_2 t^2$) hoặc hàm mũ ($\hat{y}_t = b_0 \cdot b_1^t$).
    • Ước lượng các tham số bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất ($\sum (y_t - \hat{y}_t)^2 = \min$).
  3. Phương pháp chỉ số:
    • Phân tích biến động tổng hợp và bóc tách ảnh hưởng của từng nhân tố chất lượng và số lượng (vận dụng nguyên tắc Paasche cho nhân tố số lượng và Laspeyres cho nhân tố chất lượng).
    • Mô hình phân tích GO: $GO = H_K \cdot K$ (với $H_K$ là hiệu năng tài sản cố định, $K$ là nguyên giá tài sản cố định bình quân).
    • Mô hình phân tích Doanh thu: $DT = W \cdot L$ (với $W$ là năng suất lao động bình quân, $L$ là số lao động bình quân) hoặc $DT = H_V \cdot TV$ (với $H_V$ là hiệu suất sử dụng tổng vốn, $TV$ là tổng vốn bình quân).
    • Mô hình phân tích Lợi nhuận: $M = R_V \cdot TV$ (với $R_V$ là tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn) hoặc $M = R_V \cdot X_L \cdot L$ (kết hợp tỷ suất lợi nhuận, thu nhập bình quân và quy mô lao động).
  4. Phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn:
    • Dự đoán dựa trên lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân: $\hat{y}_{n+h} = y_n + \bar{\delta} \cdot h$.
    • Dự đoán dựa trên tốc độ phát triển bình quân: $\hat{y}_{n+h} = y_n \cdot (\bar{t})^h$.
    • Ngoại suy hàm xu thế thời gian: $\hat{y}_{n+h} = f(t+h)$.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong chuyên đề được trích xuất từ Báo cáo tài chính các năm 2007, 2009, 2011, 2013; Báo cáo thường niên giai đoạn 2006–2013 của Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ cùng số liệu lưu trữ tại Phòng Nhân sự của Viện.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Vinacomin

Chương này tập trung xác lập cơ sở lý luận về chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp trong nền kinh tế thị trường:

  • Bản chất kết quả sản xuất kinh doanh: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ thành quả lao động do công nhân viên doanh nghiệp tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định (năm tài chính từ 01/01 đến 31/12). Kết quả phải đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng pháp lý, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và mang lại hiệu quả kinh tế cho xã hội.
  • Nguyên tắc tính toán chỉ tiêu: Tuân thủ nguyên tắc thường trú theo lãnh thổ kinh tế, tính theo thời điểm sản xuất thực tế, hạch toán theo giá thị trường, tính toàn bộ thành phẩm và chênh lệch sản phẩm dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ, loại trừ các phần việc thuê ngoài gia công thuần túy.
  • Hệ thống chỉ tiêu cốt lõi được lựa chọn:
    • Tổng giá trị sản xuất (GO): Tính theo phương pháp doanh nghiệp (chỉ tính sản phẩm cuối cùng, không tính luân chuyển nội bộ). Bao gồm doanh thu thuần công nghiệp, chênh lệch tồn kho thành phẩm, chênh lệch sản phẩm dở dang, trợ cấp sản xuất và thuế sản phẩm.
    • Doanh thu (DT) và Doanh thu thuần (DT'): DT phản ánh tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ từ bán máy tuyển than, máy giặt vắt công nghiệp, giảm xóc xe, máy nhuộm vải và cung cấp dịch vụ cơ khí; DT' được xác định sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
    • Lợi nhuận kinh doanh (M): Chia thành lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần trước thuế và lợi nhuận thuần sau thuế từ 3 nguồn: tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường.

Chương 2: Lựa chọn các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Vinacomin

Chương này thiết lập hệ thống nguyên tắc và công cụ toán thống kê được sử dụng để phân tích dữ liệu:

  • 4 nguyên tắc lựa chọn phương pháp: Đảm bảo tính hướng đích (bám sát mục tiêu lượng hóa xu thế và nhân tố), tính hệ thống (các phương pháp hỗ trợ bổ sung cho nhau), tính khả thi (phù hợp nguồn số liệu báo cáo thực tế) và tính hiệu quả (đảm bảo độ tin cậy của kết luận phân tích).
  • Hệ thống hóa toán học các chỉ tiêu phân tích: Trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu của dãy số thời gian, xây dựng các hệ phương trình chuẩn tắc để tìm tham số hồi quy (đường thẳng, parabol, hàm mũ) theo phương pháp bình phương nhỏ nhất.
  • Thiết lập mô hình phân tích nhân tố bằng chỉ số: Xây dựng quy trình phân tích nhân tố tác động đến GO, Doanh thu và Lợi nhuận. Quy định rõ thứ tự sắp xếp nhân tố chất lượng và số lượng để cô lập mức độ biến động riêng phần.
  • Nguyên lý các mô hình dự báo ngắn hạn: Xác định công thức dự báo theo lượng tăng tuyệt đối bình quân, tốc độ phát triển bình quân và ngoại suy xu thế cùng sai số chuẩn của mô hình ($S_e = \sqrt{\sum (y_t - \hat{y}_t)^2 / (n-p)}$).

Chương 3: Phân tích thống kê biến động kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinacomin giai đoạn 2006-2013

Chương thực nghiệm cung cấp bức tranh chi tiết về nguồn lực và kết quả sản xuất của Vinacomin:

1. Cơ cấu nguồn lực của đơn vị

  • Tổ chức bộ máy: Vốn điều lệ đăng ký trên 43 tỷ đồng, tổng tài sản khi đăng ký kinh doanh đạt gần 98,5 tỷ đồng. Bộ máy gồm Ban Viện trưởng, 5 phòng nghiệp vụ (Tổ chức hành chính, Kế toán - Vật tư, Tài chính - Kế toán, Quản lý khoa học - Đầu tư, Kiểm toán - Pháp chế) và 5 trung tâm chuyên môn (Tư vấn phát triển KH&CN, Thử nghiệm - Kiểm định công nghiệp, Chế tạo thực nghiệm, Dịch vụ kỹ thuật thương mại, Công nghệ cao).
  • Cơ cấu lao động (2006–2013): Quy mô lao động trong biên chế tăng từ 150 người (năm 2006) lên 250 người (năm 2013). Lao động có trình độ đại học tăng từ 80 lên 200 người; lao động trên đại học duy trì 25 người; lao động phổ thông (LĐPT) giảm từ 25 người (năm 2006) xuống 36 người (năm 2013 sau biến động qua các năm).
Năm Tổng số lao động (Người) Trên đại học (Người / %) Đại học (Người / %) Cao đẳng, trung cấp (Người / %) Lao động phổ thông (Người / %)
2006 150 25 (16,67%) 80 (53,33%) 45 (30,00%) 25 (16,67%)
2007 160 31 (19,38%) 76 (47,50%) 50 (31,25%) 69 (43,13%)
2008 180 35 (19,44%) 80 (44,44%) 58 (32,22%) 72 (40,00%)
2009 200 37 (18,50%) 95 (47,50%) 60 (30,00%) 65 (32,50%)
2010 215 41 (19,07%) 106 (49,30%) 70 (32,56%) 64 (29,77%)
2011 230 43 (18,70%) 138 (60,00%) 75 (32,61%) 35 (15,22%)
2012 250 49 (19,60%) 150 (60,00%) 89 (35,60%) 61 (24,40%)
2013 250 51 (20,40%) 200 (80,00%) 96 (38,40%) 36 (14,40%)
  • Cơ cấu nguồn vốn (2006–2013): Tài sản cố định (vốn cố định) và vốn lưu động có sự tăng trưởng mạnh qua các năm (đơn vị: triệu đồng):
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Vốn cố định 19.826 29.365 39.725 39.826 42.763 62.862 76.359 60.826
Vốn lưu động 24.390 39.275 30.826 48.826 79.253 73.529 54.962 83.652

2. Phân tích biến động Tổng giá trị sản xuất (GO)

Tổng giá trị sản xuất tăng liên tục từ 11.263 triệu đồng năm 2006 lên 93.276 triệu đồng năm 2013:

  • Diễn biến số tuyệt đối: Năm 2006: 11.263 trđ; 2007: 17.281 trđ; 2008: 20.162 trđ; 2009: 38.263 trđ; 2010: 42.983 trđ; 2011: 65.293 trđ; 2012: 73.297 trđ; 2013: 93.276 trđ.
  • Tăng trưởng tổng thể: Sau 7 năm, GO năm 2013 gấp 8,28 lần năm 2006 (tăng 728%, tương đương tăng tuyệt đối 82.013 triệu đồng).
  • Mức tăng bình quân: Lượng tăng tuyệt đối bình quân mỗi năm $\bar{\delta} = 11.716,14$ triệu đồng.
  • Tốc độ phát triển bình quân: $\bar{t} = 1,352$ (tương đương 135,2%/năm; tốc độ tăng bình quân $\bar{a} = 35,2%$/năm).

3. Dự báo GO giai đoạn 2014–2015

Khóa luận áp dụng hai mô hình tính toán:

  • Theo lượng tăng tuyệt đối bình quân:
    • Năm 2014: $\hat{y}_{2014} = 93.276 + 11.716,14 \times 1 = 104.992,1$ triệu đồng.
    • Năm 2015: $\hat{y}_{2015} = 93.276 + 11.716,14 \times 2 = 116.708,3$ triệu đồng.
  • Theo tốc độ phát triển bình quân:
    • Năm 2014: $\hat{y}_{2014} = 93.276 \times 1,352^1 = 126.162,2$ triệu đồng.
    • Năm 2015: $\hat{y}_{2015} = 93.276 \times 1,352^2 = 170.643,1$ triệu đồng.

Tác giả chỉ rõ sự chênh lệch lớn giữa hai phương pháp do các mức tăng hàng năm không đều nhau qua các chu kỳ kinh tế.

4. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến GO bằng phương pháp chỉ số

Bóc tách ảnh hưởng của Hiệu năng TSCĐ ($H_K$) và Nguyên giá TSCĐ bình quân ($K$) giữa năm gốc 2006 và năm phân tích 2013:

Chỉ tiêu Ký hiệu / Công thức Đơn vị Năm 2006 Năm 2013 So sánh 2013/2006
Tổng giá trị sản xuất $GO$ Triệu đồng 11.263 93.276 8,28 lần (+728%)
Hiệu năng TSCĐ $H_K = GO / K$ Trđ/Trđ 0,882 0,913 1,03 lần (+3%)
Nguyên giá TSCĐ bình quân $K$ Triệu đồng 12.762 102.153 7,99 lần (+699%)
Số lao động bình quân $L$ Người 71.702 92.815 1,29 lần
Năng suất lao động theo GO $W_L = GO / L$ Trđ/người 1,0029 1,15641 1,15 lần

Kết quả lượng hóa tác động:

  • Tác động tương đối: $I_{GO} = I_{H_K} \times I_K \Leftrightarrow 8,28 = 1,03 \times 7,99$.
  • Tác động tuyệt đối: Tổng mức tăng GO là $+82.013$ triệu đồng, bao gồm:
    • Do hiệu năng TSCĐ ($H_K$) tăng 3% làm GO tăng: $+3.177,5$ triệu đồng.
    • Do quy mô vốn TSCĐ ($K$) tăng 699% làm GO tăng: $+78.835,5$ triệu đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích toàn diện chuỗi số liệu hoạt động của Vinacomin trong 8 năm liên tục (2006–2013).
  2. Lượng hóa cụ thể quy mô tăng trưởng của Tổng giá trị sản xuất (GO) với mức tăng 8,28 lần, xác định tốc độ phát triển bình quân đạt 135,2%/năm và lượng tăng tuyệt đối bình quân 11.716,14 triệu đồng/năm.
  3. Chỉ ra rằng sự mở rộng quy mô giá trị sản xuất của Viện trong giai đoạn 2006–2013 chủ yếu nhờ mở rộng quy mô vốn đầu tư tài sản cố định (đóng góp 78.835,5 triệu đồng, tương đương 96,1% tổng mức tăng), trong khi hiệu năng khai thác tài sản cố định đóng góp mức khiêm tốn hơn (3.177,5 triệu đồng, tương đương 3,9%).
  4. Phân tích nguyên nhân biến động doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2007–2008 do ảnh hưởng từ các công trình xây dựng đình trệ và sự phục hồi rõ nét từ năm 2010.

Giải pháp và kiến nghị

  • Công tác nhân sự: Chấn chỉnh cơ cấu lao động, giải quyết nguy cơ mất cân đối cơ cấu giữa đội ngũ kỹ sư và lao động phổ thông trực tiếp thực thi nhằm bảo đảm tiến độ sản xuất, lắp ráp.
  • Quản lý thiết bị và công nghệ: Đẩy mạnh cải tiến kỹ thuật, nâng cấp công nghệ nhằm cải thiện hiệu năng sử dụng tài sản cố định ($H_K$), tránh việc tăng trưởng chỉ dựa thuần túy vào mở rộng quy mô vốn đầu tư.
  • Công tác thị trường: Hoàn thiện khâu tiếp thị, mở rộng mạng lưới khách hàng ngoài các đơn vị truyền thống trong ngành than để đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm cơ khí mỏ và tự động hóa.

Đóng góp về mặt phương pháp

Tác giả đã áp dụng chuẩn mực hệ thống chỉ tiêu thống kê SNA vào thực tế một đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập tự chủ, kết hợp mô hình phân tích chỉ số kinh tế với kỹ thuật chuỗi thời gian để đưa ra các số liệu dự báo có cơ sở tính toán rõ ràng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu phục vụ phân tích các nhân tố doanh thu và lợi nhuận ở một số năm được tổng hợp từ báo cáo tài chính cách quãng (2007, 2009, 2011, 2013).
    • Có sự chênh lệch đáng kể giữa hai phương pháp dự báo ngắn hạn (dự báo theo lượng tăng bình quân đạt 104.992,1 triệu đồng năm 2014, trong khi theo tốc độ phát triển bình quân đạt 126.162,2 triệu đồng) do chuỗi dữ liệu tăng trưởng biến động không đều giữa các năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng thu thập chuỗi dữ liệu chi tiết liên tục theo quý hoặc tháng.
    • Ứng dụng mô hình hồi quy hàm xu thế phi tuyến (parabol, hàm mũ) có kiểm định sai số chuẩn $S_e$ để nâng cao độ tin cậy của các dự báo trung và dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thống kê Kinh tế, Thống kê Kinh doanh, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung phương pháp luận về phân tích dãy số thời gian, kỹ thuật phân tích nhân tố bằng hệ thống chỉ số và cách trình bày báo cáo chuyên đề tốt nghiệp.
  • Cán bộ phân tích kinh tế tại các viện nghiên cứu và doanh nghiệp cơ khí: Ứng dụng quy trình đánh giá hiệu quả khai thác tài sản cố định và mô hình bóc tách nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản xuất và doanh thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ (Vinacomin) hoạt động theo mô hình pháp lý nào?

Vinacomin là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam, hoạt động theo cơ chế tự trang trải kinh phí theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Viện có trụ sở tại 565 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, do Viện trưởng Bạch Đông Phong điều hành.

2. Tổng giá trị sản xuất (GO) của Vinacomin giai đoạn 2006–2013 biến động như thế nào?

GO của Viện tăng liên tục từ 11.263 triệu đồng (năm 2006) lên 93.276 triệu đồng (năm 2013), tăng 8,28 lần (tương ứng mức tăng 728% hay tăng tuyệt đối 82.013 triệu đồng). Tốc độ phát triển bình quân hàng năm đạt 135,2% và lượng tăng tuyệt đối bình quân đạt 11.716,14 triệu đồng/năm.

3. Phân tích chỉ số chỉ ra nhân tố nào quyết định sự tăng trưởng GO của Viện?

Phân tích chỉ số giữa năm 2013 và 2006 cho thấy trong tổng mức tăng 82.013 triệu đồng của GO:

  • Yếu tố quy mô nguyên giá tài sản cố định ($K$) tăng 699%, đóng góp mức tăng 78.835,5 triệu đồng.
  • Yếu tố hiệu năng sử dụng tài sản cố định ($H_K$) tăng 3%, đóng góp mức tăng 3.177,5 triệu đồng. Điều này khẳng định tăng trưởng GO chủ yếu đến từ việc mở rộng đầu tư tài sản cố định.

4. Tại sao kết quả dự báo GO năm 2014 theo hai phương pháp lại có sự chênh lệch lớn?

Mô hình theo lượng tăng tuyệt đối bình quân dự báo năm 2014 đạt 104.992,1 triệu đồng, trong khi mô hình theo tốc độ phát triển bình quân dự báo đạt 126.162,2 triệu đồng. Sự chênh lệch này xuất phát từ đặc điểm chuỗi số liệu GO giai đoạn 2006–2013 tăng trưởng với lượng tăng tuyệt đối giữa các năm không đồng đều.

5. Cơ cấu nguồn nhân lực tại Vinacomin giai đoạn 2006–2013 có đặc điểm gì đáng chú ý?

Tổng số lao động tăng từ 150 người lên 250 người, trong đó trình độ đại học tăng mạnh từ 80 người (chiếm 53,33%) lên 200 người (chiếm 80,00%), trình độ trên đại học đạt 51 người. Ngược lại, nhóm lao động phổ thông có xu hướng thu hẹp, đặt ra yêu cầu cần cân đối lại nguồn lực trực tiếp sản xuất.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Thúy An đã hoàn thành việc vận dụng các phương pháp thống kê kinh tế để phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ (Vinacomin) giai đoạn 2006–2013. Kết quả nghiên cứu làm rõ tốc độ phát triển vượt bậc của Tổng giá trị sản xuất và Doanh thu, đồng thời lượng hóa chính xác vai trò áp đảo của việc mở rộng tài sản cố định đối với quy mô sản xuất. Các phát hiện định lượng và kiến nghị trong chuyên đề là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác quản trị doanh nghiệp cơ khí mỏ và nghiên cứu thống kê ứng dụng.