Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang: Thực trạng và giải pháp" được tác giả Hoàng Văn Tùng thực hiện năm 2018 tại Khoa Quản trị Nguồn nhân lực, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Tạo. Đề tài thuộc lĩnh vực Quản trị nhân lực trong khu vực công (quản lý hành chính nhà nước).
Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong giai đoạn Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hướng tới mục tiêu cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020. Trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) giữ vai trò then chốt, quyết định hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền theo quan điểm của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang – cơ quan tham mưu quản lý nhà nước đa ngành về công tác nội vụ của tỉnh, hoạt động bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2014–2017 đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Chương trình bồi dưỡng chủ yếu tập trung vào các nội dung chung, cơ bản (quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, chuyên viên chính) mà chưa gắn kết chặt chẽ với yêu cầu đặc thù của từng vị trí việc làm.
- Nội dung giảng dạy còn trùng lặp, nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng thực hành và kỹ năng giải quyết công vụ thực tế.
- Quy trình tổ chức thực hiện, đặc biệt là khâu khảo sát nhu cầu và đánh giá sau bồi dưỡng, còn mang tính hình thức, làm theo lệ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước.
- Làm rõ thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014–2017.
- Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu, tổng hợp cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng CBCC.
- Nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác bồi dưỡng CBCC tại đơn vị.
- Chỉ ra những tồn tại, hạn chế và phân tích nguyên nhân của những yếu kém.
- Xây dựng hệ thống giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện công tác bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi không gian: Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng và quy trình bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc biên chế cơ quan Sở.
Giả thuyết nghiên cứu:
- Công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang chưa đạt được hiệu quả tối ưu.
- Các phương pháp và nội dung bồi dưỡng hiện tại chưa thực sự đáp ứng yêu cầu thực tiễn công vụ.
- Hoạt động bồi dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực thi công vụ của đội ngũ CBCC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết quản trị nhân sự công tại Việt Nam:
- Cơ sở pháp lý: Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 (Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 về định nghĩa cán bộ, công chức); Nghị định số 06/2010/NĐ-CP; Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (Điều 2: mục tiêu, Điều 3: nguyên tắc, Điều 4: yêu cầu bồi dưỡng); Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011–2020.
- Lý thuyết nền tảng: Khái niệm bồi dưỡng theo Từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia; các chức năng của bồi dưỡng (truyền thụ/trao đổi kiến thức kỹ năng, đánh giá, phát triển năng lực); quy trình bồi dưỡng 7 bước; các nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng.
- Tổng quan nghiên cứu: Tác giả kế thừa và đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đó của Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2005), Nguyễn Thế Vịnh (2007), Vũ Huy Từ (2002), Phùng Thị Quyên và Phạm Hồng Thái (2012), Lê Quân (2015), Phạm Nguyên Nhung (2016), Nguyễn Thị La (2015), Agrawal và Mohan Thite (2003).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản luật, nghị định, thông tư của Chính phủ, Bộ Nội vụ và các báo cáo tổng kết hành chính, kế hoạch đào tạo của UBND tỉnh, Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tác giả thiết kế và phát 35 phiếu khảo sát xã hội học tới CBCC đang công tác tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang, thu về 35 phiếu, trong đó có 30 phiếu hợp lệ phục vụ thống kê đánh giá nhu cầu, chất lượng và mức độ hài lòng về các khóa bồi dưỡng.
- Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: Sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2014–2017 từ Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang để phân tích biến động quy mô, cơ cấu nhân sự theo độ tuổi, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học cũng như số lượt và kinh phí bồi dưỡng qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung khái niệm, nguyên tắc và quy trình quản trị bồi dưỡng nhân lực khu vực công:
- Khái niệm và phân định: Phân biệt rõ "cán bộ" (được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm theo nhiệm kỳ) và "công chức" (được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch/chức vụ trong biên chế và hưởng lương ngân sách). "Bồi dưỡng" được xác định là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc nhằm củng cố và phát triển năng lực thực thi công vụ.
- Mục tiêu, vai trò, chức năng: Bồi dưỡng phục vụ 3 nhóm đối tượng: giúp bản thân CBCC chuẩn hóa ngạch bậc và hoàn thiện kỹ năng; giúp tổ chức hành chính tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí tuyển mới và xây dựng văn hóa công vụ; giúp xã hội nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân. Bồi dưỡng mang 3 chức năng chính: truyền thụ kiến thức kỹ năng, đánh giá năng lực và phát triển năng lực làm việc.
- Nguyên tắc và nội dung bồi dưỡng: Nêu rõ 4 nguyên tắc theo Điều 3 Nghị định 101/2017/NĐ-CP (căn cứ vị trí việc làm/tiêu chuẩn chức danh; phân công phân cấp; đề cao ý thức tự học; công khai minh bạch hiệu quả). Nội dung bồi dưỡng gồm 4 khối kiến thức: Lý luận chính trị; Chuyên môn nghiệp vụ; Kiến thức pháp luật và kỹ năng quản lý nhà nước/quản lý ngành; Tin học và ngoại ngữ.
- Hình thức bồi dưỡng:
- Trong công việc: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn, học nghề, kèm cặp chỉ bảo, luân chuyển/thuyên chuyển công tác.
- Ngoài công việc: Mở lớp ngắn hạn cạnh tổ chức, cử đi học tại trường chính quy, tổ chức hội thảo, đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ.
- Quy trình bồi dưỡng chuẩn 7 bước: (1) Xác định nhu cầu; (2) Xác định mục tiêu; (3) Xác định đối tượng; (4) Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp; (5) Dự tính kinh phí; (6) Lựa chọn và đào tạo giáo viên; (7) Đánh giá chương trình và kết quả bồi dưỡng.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm yếu tố bên trong (cơ chế chính sách, năng lực lãnh đạo, chất lượng nhân lực ban đầu, chính sách tài chính, cơ sở vật chất, động cơ thái độ của CBCC) và nhóm yếu tố bên ngoài (môi trường pháp lý, tiến bộ khoa học công nghệ, áp lực thị trường lao động).
Chương 2: Thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự và kết quả bồi dưỡng tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014–2017:
- Tổ chức bộ máy: Sở có 8 phòng chuyên môn (Văn phòng Sở, Thanh tra, Phòng Cải cách hành chính, Phòng Tổ chức cán bộ và đào tạo, Phòng Công chức - Viên chức, Phòng Công tác thanh niên, Phòng Xây dựng chính quyền, Phòng Pháp chế) và 3 đơn vị trực thuộc (Ban Tôn giáo, Ban Thi đua - Khen thưởng, Chi cục Văn thư – Lưu trữ). Tổng biên chế là 82 người (38 cán bộ chủ chốt, 44 cán bộ chuyên môn).
Bảng 1: Cơ cấu đội ngũ CBCC Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang theo các tiêu chí (Năm 2017)
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Độ tuổi |
Dưới 30 tuổi |
28 |
34% |
|
Từ 30 đến 45 tuổi |
39 |
48% |
|
Từ 45 đến 55 tuổi |
10 |
12% |
|
Trên 55 tuổi |
5 |
6% |
| Trình độ chuyên môn |
Trên đại học |
16 |
20% |
|
Đại học |
58 |
70% |
|
Cao đẳng |
8 |
10% |
|
Trung cấp / Sơ cấp |
0 |
0% |
| Lý luận chính trị |
Cao cấp |
5 |
6% |
|
Trung cấp |
25 |
30% |
|
Sơ cấp |
45 |
54% |
|
Chưa qua đào tạo |
7 |
10% |
| Quản lý nhà nước |
Cử nhân |
5 |
6% |
|
Trung cấp |
23 |
29% |
|
Sơ cấp |
30 |
36% |
|
Bồi dưỡng chuyên viên |
11 |
14% |
|
Chưa qua đào tạo |
13 |
15% |
| Trình độ ngoại ngữ |
Cao đẳng trở lên |
10 |
12% |
|
Chứng chỉ C |
19 |
24% |
|
Chứng chỉ B |
23 |
28% |
|
Chứng chỉ A |
30 |
36% |
| Trình độ tin học |
Trung cấp tin học |
7 |
9% |
|
Chứng chỉ loại B |
44 |
54% |
|
Chứng chỉ loại A |
31 |
37% |
- Thực trạng triển khai bồi dưỡng giai đoạn 2014–2017:
Bảng 2: Số lượng CBCC tham gia bồi dưỡng phân theo nội dung (2014–2017)
| Nội dung bồi dưỡng |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tổng lượt |
| Lý luận chính trị |
6 |
4 |
15 |
18 |
43 |
| Quản lý nhà nước |
5 |
6 |
10 |
5 |
26 |
| Chuyên môn nghiệp vụ |
10 |
16 |
0 |
7 |
33 |
| Tổng số (lượt người) |
21 |
26 |
25 |
30 |
102 |
Bảng 3: Kinh phí bồi dưỡng CBCC Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang qua các năm
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Số lượng người tham gia |
Người |
21 |
26 |
25 |
30 |
| Tổng kinh phí bồi dưỡng |
Triệu đồng |
420,0 |
522,6 |
500,0 |
690,0 |
| Kinh phí bình quân / người |
Triệu đồng/người |
20,0 |
20,1 |
20,0 |
23,0 |
- Phân tích từng khâu trong quy trình bồi dưỡng tại Sở:
- Xác định nhu cầu: Phương thức chủ yếu dựa trên tự nguyện đăng ký cá nhân và nhận xét chủ quan của Trưởng phòng, chưa có quy trình phân tích khoảng cách năng lực khoa học.
- Lập kế hoạch: Một số kế hoạch xây dựng còn gấp rút về thời gian, dự toán kinh phí chưa sát với biến động chi phí thực tế.
- Tổ chức thực hiện: Chủ yếu mở lớp tập trung, phương pháp truyền thống (thuyết trình, đọc chép, trình chiếu slide), ít thảo luận tình huống. Khảo sát 30 CBCC về cơ sở bồi dưỡng mong muốn: 50% (15 người) muốn học tại trường do Trung ương mở, 33,3% (10 người) chọn trường của tỉnh, 16,7% (5 người) chọn cơ sở của thành phố, 0% chọn nước ngoài.
- Đánh giá kết quả: Khảo sát học viên về mức độ hữu ích của chương trình bồi dưỡng cho thấy: 80% đánh giá "Rất có ích", 15% đánh giá "Có ích", 5% đánh giá "Không có ích". Tuy nhiên, có tới 90% CBCC được hỏi nhận định công tác đánh giá của Sở còn mang nặng tính hình thức, chạy theo chỉ tiêu thành tích.
- Khung tiêu chí đánh giá sau bồi dưỡng: Phân tích 2 nhóm tiêu chí phân loại CBCC sau bồi dưỡng gồm mức "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" và mức "Không hoàn thành nhiệm vụ".
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ Bắc Giang
Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng đến năm 2020:
- Phương hướng và mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% cán bộ, công chức có trình độ đại học trở lên; hầu hết CBCC có trình độ quản lý nhà nước từ trung cấp trở lên; chuẩn hóa 100% các tiêu chuẩn ngạch, bậc, chức danh lãnh đạo quản lý.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả bồi dưỡng:
- Đổi mới công tác xác định nhu cầu bồi dưỡng thông qua bảng mô tả vị trí việc làm và đánh giá kết quả thực thi công vụ thực tế.
- Đa dạng hóa phương pháp bồi dưỡng, tăng cường xử lý tình huống thực tế, kỹ năng hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo trực tuyến.
- Hoàn thiện khâu đánh giá sau bồi dưỡng, gắn kết quả học tập với công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển và xếp loại thi đua cán bộ.
- Hệ thống khuyến nghị 4 cấp:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chế độ bồi dưỡng, đổi mới nội dung giáo trình theo hướng hiện đại.
- Đối với UBND tỉnh Bắc Giang: Tăng cường cấp kinh phí ngân sách cho hoạt động đào tạo bồi dưỡng, đầu tư cơ sở vật chất cho các trung tâm đào tạo của tỉnh.
- Đối với Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang: Chủ động rà soát quy hoạch nguồn nhân lực, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trung và dài hạn bám sát nhiệm vụ cải cách hành chính.
- Đối với bản thân cán bộ, công chức: Nâng cao ý thức tự học, tự rèn luyện, chuyển từ tâm lý đi học để lấy chứng chỉ sang học để nâng cao kỹ năng thực thi công vụ.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về thực trạng đội ngũ (82 biên chế) và diễn biến công tác bồi dưỡng tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014–2017: số lượt bồi dưỡng tăng từ 21 lượt (2014) lên 30 lượt (2017) với tổng 102 lượt đào tạo; tổng kinh phí tăng từ 420 triệu đồng lên 690 triệu đồng (tăng bình quân 67,5 triệu đồng/năm; mức chi bình quân đạt 20,0 – 23,0 triệu đồng/người/năm).
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rằng 90% CBCC khảo sát đánh giá khâu thẩm định hiệu quả bồi dưỡng tại đơn vị còn mang tính hình thức; khâu xác định nhu cầu còn phụ thuộc vào đánh giá cảm tính của lãnh đạo phòng; 50% CBCC mong muốn được tham gia các khóa học do trung ương tổ chức thay vì cấp địa phương.
- Đóng góp học thuật và ứng dụng: Khóa luận khắc phục hạn chế của các công trình nghiên cứu trước (thường tiếp cận ở phạm vi vĩ mô toàn quốc hoặc nghiên cứu vùng) bằng việc khảo sát trực tiếp tại một cơ quan hành chính cấp sở cụ thể; đưa ra bộ giải pháp gắn với quy trình 7 bước bồi dưỡng và các khuyến nghị 4 cấp mang tính khả thi cho Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ gói gọn trong một đơn vị hành chính là Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang; dữ liệu khảo sát giới hạn trong mốc thời gian 2014–2017.
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (30 phiếu hợp lệ) do quy mô biên chế của đơn vị nhỏ (82 người), dẫn đến tính đại diện định lượng chưa cao cho toàn bộ khối cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các Sở, ban, ngành khác và UBND cấp huyện trực thuộc tỉnh Bắc Giang để tạo cơ sở dữ liệu so sánh đa chiều.
- Nghiên cứu sâu cơ chế đánh giá tác động sau bồi dưỡng (ROI/mức độ chuyển giao kỹ năng vào công việc) theo từng vị trí việc làm chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Hành chính học, Luật hành chính làm tài liệu tham khảo cho các đề tài khóa luận, luận văn về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực công vụ.
- Cán bộ làm công tác tổ chức cán bộ, văn phòng tại các Sở, ban, ngành, cơ quan nhà nước cấp tỉnh/huyện.
- Nội dung giá trị nhất:
- Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về cơ cấu nhân sự theo trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, ngạch bậc quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ.
- Bảng tổng hợp số lượt bồi dưỡng và chi tiết ngân sách giai đoạn 2014–2017.
- Khung quy trình bồi dưỡng 7 bước gắn với các tiêu chuẩn phân loại đánh giá cán bộ sau đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu trình độ chuyên môn của CBCC Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2017, trong tổng số 82 CBCC của Sở, nhân sự có trình độ Đại học chiếm đa số với 58 người (70%), trình độ Trên đại học có 16 người (20%), Cao đẳng có 8 người (10%), không có nhân sự ở trình độ Trung cấp hoặc Sơ cấp. Lãnh đạo chủ chốt 100% đạt trình độ đại học trở lên.
2. Kinh phí bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang biến động như thế nào trong giai đoạn 2014–2017?
Kinh phí bồi dưỡng tăng liên tục từ 420 triệu đồng (năm 2014) lên 522,6 triệu đồng (2015), 500 triệu đồng (2016) và đạt 690 triệu đồng (2017). Mức tăng bình quân đạt 67,5 triệu đồng/năm. Kinh phí bình quân trên một cán bộ được bồi dưỡng dao động từ 20,0 triệu đồng/người (năm 2014, 2016) lên 23,0 triệu đồng/người (năm 2017).
3. Khảo sát thực tế của tác giả cho thấy CBCC Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang ưu tiên lựa chọn cơ sở đào tạo nào?
Theo kết quả khảo sát 30 CBCC tại Sở: 50% (15 người) mong muốn được bồi dưỡng tại các trường do Trung ương mở; 33,3% (10 người) mong muốn học tại các trường do Tỉnh mở; 16,7% (5 người) chọn các trường trong Thành phố và 0% có nhu cầu học ở nước ngoài.
4. Điểm hạn chế lớn nhất trong khâu đánh giá công tác bồi dưỡng tại Sở được tác giả chỉ ra là gì?
Qua kết quả khảo sát, có tới 90% ý kiến CBCC cho rằng công tác đánh giá bồi dưỡng của Sở còn chưa thực sự nghiêm túc, mang nặng tính hình thức, chạy theo chỉ tiêu thành tích và ý kiến chủ quan của người đánh giá, chưa tạo điều kiện cho học viên trực tiếp tham gia phản hồi thực chất sau khóa học.
5. Khóa luận đề xuất các nhóm khuyến nghị hướng tới những cơ quan, đối tượng nào?
Hệ thống khuyến nghị của khóa luận được phân định cụ thể cho 4 nhóm đối tượng: (1) Cơ quan Nhà nước cấp Trung ương; (2) Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; (3) Lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang; (4) Bản thân từng cán bộ, công chức tại Sở.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Tùng đã làm sáng tỏ khung lý luận và phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014–2017. Thông qua số liệu thống kê hành chính kết hợp khảo sát xã hội học, tác giả đã chỉ ra sự tăng trưởng về số lượt bồi dưỡng và kinh phí đào tạo, đồng thời vạch rõ các điểm nghẽn trong khâu xác định nhu cầu, phương pháp giảng dạy và quy trình đánh giá kết quả. Các giải pháp và khuyến nghị 4 cấp được đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở tham khảo thực tiễn hữu ích nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hành chính công tại địa phương hướng tới mốc năm 2020.