Khóa luận tốt nghiệp khảo sát một số yếu tố liên quan bệnh võng mạc đái tháo đường type 2 tại bệnh viện e năm 2020 2021

Khảo sát các yếu tố liên quan đến bệnh võng mạc đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện E giai đoạn 2020-2021, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu.

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đái tháo đường Type 2

1.2. Định nghĩa bệnh đái tháo đường

1.3. Phân loại bệnh đái tháo đường

1.4. Các biến chứng của bệnh đái tháo đường

1.5. Đặc điểm bệnh võng mạc đái tháo đường

1.6. Cơ chế bệnh sinh

1.7. Chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường

1.8. Bệnh võng mạc đái tháo đường chưa tăng sinh

1.9. Bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh

1.10. Phù hoàng điểm đái tháo đường

1.11. Tình hình nghiên cứu bệnh võng mạc đái tháo đường tại Việt Nam và trên thế giới

1.11.1. Trên Thế Giới

1.11.2. Tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.5. Biến số và chỉ số nghiên cứu. Xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.3. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.4. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu theo tổn thương VMĐTĐ

3.5. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu theo tổn thương VMĐTĐ

3.6. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ bệnh VMĐTĐ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu theo tổn thương VMĐTĐ

4.3. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ bệnh VMĐTĐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp của Ngô Ngọc Bách tập trung vào việc khảo sát một số yếu tố liên quan đến bệnh võng mạc đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện E trong giai đoạn năm 2020 - 2021. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá các yếu tố nguy cơ và tình hình bệnh lý võng mạc ở bệnh nhân đái tháo đường type 2, từ đó đưa ra các giải pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Khóa luận này là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Y đa khoa tại Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của khóa luận là mô tả đặc điểm chung của bệnh nhân đái tháo đường type 2 có tổn thương võng mạc và khảo sát các yếu tố liên quan đến bệnh lý này. Nghiên cứu cũng nhằm cung cấp dữ liệu thực tế về tình hình bệnh võng mạc đái tháo đường tại Bệnh viện E, từ đó hỗ trợ công tác quản lý và điều trị bệnh nhân.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án và khám lâm sàng. Các biến số được phân tích bao gồm thời gian mắc bệnh, chỉ số đường huyết, và các yếu tố nguy cơ khác như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê để đưa ra kết luận chính xác.

II. Bệnh võng mạc đái tháo đường

Bệnh võng mạc đái tháo đường (VMĐTĐ) là một biến chứng nghiêm trọng của đái tháo đường type 2, gây tổn thương mạch máu võng mạc và có thể dẫn đến mù lòa. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích cơ chế bệnh sinh, các giai đoạn bệnh lý, và các yếu tố nguy cơ liên quan đến VMĐTĐ. Bệnh võng mạc đái tháo đường được chia thành hai giai đoạn chính: chưa tăng sinh và tăng sinh, với các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng khác nhau.

2.1. Cơ chế bệnh sinh

Cơ chế bệnh sinh của bệnh võng mạc đái tháo đường liên quan đến tình trạng tăng đường huyết kéo dài, dẫn đến tổn thương mạch máu và thần kinh võng mạc. Các con đường sinh hóa như polyol, hexosamine, và protein kinase C đóng vai trò quan trọng trong quá trình này. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của stress oxy hóa trong việc thúc đẩy tiến triển bệnh.

2.2. Chẩn đoán và phân loại

Chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường dựa trên các dấu hiệu lâm sàng như vi phình mạch, xuất huyết, và tân mạch võng mạc. Phân loại bệnh theo giai đoạn giúp xác định mức độ nghiêm trọng và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Nghiên cứu cũng đề cập đến các tiêu chuẩn chẩn đoán quốc tế và cách thức chuyển tuyến điều trị.

III. Yếu tố nguy cơ và điều trị

Nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố nguy cơ như thời gian mắc bệnh, tăng huyết áp, và rối loạn lipid máu có liên quan mật thiết đến sự tiến triển của bệnh võng mạc đái tháo đường. Việc kiểm soát tốt các yếu tố này có thể giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và hạn chế biến chứng. Điều trị đái tháo đường và các biện pháp quản lý bệnh lý võng mạc cũng được đề cập chi tiết trong nghiên cứu.

3.1. Yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm thời gian mắc bệnh đái tháo đường, tình trạng kiểm soát đường huyết, và các bệnh lý đi kèm như tăng huyết áp và rối loạn lipid máu. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan giữa các yếu tố này và sự tiến triển của bệnh võng mạc đái tháo đường.

3.2. Phương pháp điều trị

Điều trị đái tháo đường và quản lý các yếu tố nguy cơ là chìa khóa để kiểm soát bệnh võng mạc đái tháo đường. Các phương pháp điều trị bao gồm kiểm soát đường huyết, sử dụng thuốc chống tăng sinh mạch máu, và can thiệp laser. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi định kỳ và tái khám đúng lịch.

IV. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam và thế giới

Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình nghiên cứu bệnh võng mạc đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam. Tỷ lệ mắc bệnh và các yếu tố nguy cơ được so sánh giữa các khu vực khác nhau, từ đó đưa ra các khuyến nghị phù hợp với bối cảnh y tế Việt Nam. Nghiên cứu y tế này góp phần nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng điều trị bệnh nhân đái tháo đường.

4.1. Tình hình thế giới

Theo các nghiên cứu quốc tế, tỷ lệ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường dao động từ 20% đến 35%, với sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực. Các yếu tố như tuổi tác, thời gian mắc bệnh, và kiểm soát đường huyết đóng vai trò quan trọng trong sự tiến triển của bệnh.

4.2. Tình hình Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường cũng đang gia tăng, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường type 2. Nghiên cứu tại Bệnh viện E cho thấy sự cần thiết của việc tăng cường quản lý và điều trị bệnh nhân, đặc biệt là ở các khu vực có điều kiện y tế hạn chế.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Đái tháo đường Type 2 1. Định nghĩa bệnh đái tháo đường Theo Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO), bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh chuyển hóa mạn tính, đặc trưng bởi lượng glucose trong máu (hoặc lượng đường trong máu) tăng cao theo thời gian, dẫn đến tổn thương nghiêm trọng cho tim, mạch máu, mắt, thận và thần kinh. Phổ biến nhất là bệnh ĐTĐ type 2, thường ở người lớn, xảy ra khi cơ thể kháng insulin hoặc không tạo đủ insulin.

Trong ba thập kỷ qua, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 đã tăng đáng kể ở các quốc gia có các mức thu nhập khác nhau [7]. Theo thống kê của WHO năm 2014, 8,5% người lớn từ 18 tuổi trở lên mắc bệnh ĐTĐ. Năm 2019, ĐTĐ là nguyên nhân trực tiếp của 1,5 triệu ca tử vong và 48% tổng số ca tử vong do bệnh ĐTĐ xảy ra trước 70 tuổi. Xác suất tử vong do bất kỳ một trong bốn bệnh không lây nhiễm chính (ĐTĐ, bệnh tim mạch, bệnh hô hấp mãn tính hoặc ung thư) ở độ tuổi từ 30 đến 70 giảm 18% toàn cầu từ năm 2000 đến năm 2016, nhưng riêng ĐTĐ thì theo thống kê tỷ lệ tử vong sớm (trước 70 tuổi) đã tăng 5%.

Ở các nước có thu nhập cao, tỷ lệ tử vong sớm do ĐTĐ giảm từ năm 2000 đến năm 2010 nhưng sau đó tăng lên trong các năm 2010 - 2016. Tuy nghiên, ở các nước có thu nhập trung bình thấp, tỷ lệ này tăng lên trong cả hai thời kỳ trên [8]. Phân loại bệnh đái tháo đường Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (American Diabetes Association – ADA), bệnh ĐTĐ có thể được phân thành các loại sau: [9] - Bệnh ĐTĐ type 1: do phá hủy tế bào β tự miễn, thường dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối [9]. Trong đó, loại ĐTĐ qua trung gian miễn dịch chỉ chiếm 5 - 10% những người mắc ĐTĐ, có tốc độ phá hủy tế bào β nhanh chóng ở trẻ sơ sinh, trẻ em và chậm hơn ở người lớn.

Một số trẻ em và thanh thiếu niên, có thể 2 bị nhiễm toan ceton là biểu hiện đầu tiên của bệnh. Những người khác có mức tăng đường huyết lúc đói, có thể nhanh chóng chuyển thành tăng đường huyết nghiêm trọng và / hoặc nhiễm toan ceton khi có nhiễm trùng hoặc căng thẳng khác. Chức năng còn sót lại của tế bào β ở người lớn có thể đủ để ngăn ngừa nhiễm toan ceton trong nhiều năm và cuối cùng các bệnh nhân này trở nên phụ thuộc vào insulin để tồn tại và có nguy cơ cao nhiễm toan ceton. Ở giai đoạn sau của bệnh, có rất ít hoặc không tiết insulin, được biểu hiện bằng nồng độ C- peptide trong huyết tương thấp hoặc không thể phát hiện được [10].

- Bệnh ĐTĐ type 2: do mất dần sự bài tiết insulin của tế bào β trên nền kháng insulin [9]. Dạng bệnh ĐTĐ này chiếm xấp xỉ 90 - 95% những người mắc bệnh ĐTĐ, bao gồm những người bị kháng insulin và thường thiếu hụt insulin tương đối (chứ không phải là tuyệt đối). Hầu hết bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ dạng này đều bị béo phì, và bản thân béo phì gây ra tình trạng kháng insulin ở một mức độ nào đó. Những bệnh nhân không béo phì theo tiêu chí cân nặng truyền thống có thể có tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể phân bổ chủ yếu ở vùng bụng tăng lên.

Nhiễm toan ceton hiếm khi xảy ra một cách tự phát ở loại bệnh ĐTĐ này, khi được nhìn thấy, nó thường phát sinh cùng với sự căng thẳng của một căn bệnh khác như nhiễm trùng. Dạng bệnh ĐTĐ này thường không được chẩn đoán trong nhiều năm vì tình trạng tăng đường huyết phát triển dần dần và ở các giai đoạn sớm hơn thường không đủ nghiêm trọng để bệnh nhân nhận thấy bất kỳ triệu chứng cổ điển nào của bệnh ĐTĐ. Tuy nhiên, những bệnh nhân như vậy có nhiều nguy cơ phát triển các biến chứng mạch máu lớn và vi mạch [10]. - ĐTĐ thai kỳ: bệnh ĐTĐ được chẩn đoán trong ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ mà không có bằng chứng là bệnh ĐTĐ trước khi mang thai [9].

- Các thể đặc hiệu do các nguyên nhân khác: hội chứng ĐTĐ đơn gen (chẳng hạn như bệnh ĐTĐ ở trẻ sơ sinh và ở tuổi trưởng thành), các bệnh của tuyến tụy ngoại tiết (như xơ nang và viêm tụy), bệnh ĐTĐ do thuốc hoặc hóa 3 chất (như khi sử dụng glucocorticoid, trong điều trị HIV/AIDS, hoặc sau khi cấy ghép nội tạng) [9]. Các biến chứng của bệnh đái tháo đường Biến chứng của bệnh ĐTĐ thường được chia ra theo thời gian xuất hiện và mức độ của các biến chứng: [11] 1. Biến chứng cấp tính Bao gồm các biến chứng nhiễm toan hoặc hôn mê ceton, hạ đường máu, tăng áp lực thẩm thấu không nhiễm toan ceton, nhiễm khuẩn cấp (viêm phổi, lao kê…) 1. Biến chứng mạn tính - Biến chứng mạch máu lớn: + Bệnh động mạch vành: Dựa vào đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng để chẩn đoán xác định như tính chất cơn đau thắt ngực, điện tâm đồ hay chụp mạch vành.

Để phòng bệnh, hàng năm đánh giá các yếu tố nguy cơ về tim mạch, điện tâm đồ nên được kiểm tra định kỳ. + Tai biến mạch máu não: ĐTĐ làm gia tăng tỷ lệ mắc, tử vong, thường để lại di chứng nặng nề đối với các trường hợp bị tai biến mạch máu não. Nhồi máu não thường gặp hơn so với xuất huyết não. + Biến chứng thần kinh: Có biến chứng thần kinh tự động, bệnh thần kinh vận mạch và biến chứng thần kinh ngoại vi - Biến chứng mạch máu nhỏ: + Biến chứng mắt thường gặp là bệnh võng mạc đái tháo đường (VMĐTĐ), đục thể thủy tinh và glôcôm.

Để điều trị bệnh VMĐTĐ có hiệu quả phải có kế hoạch quản lý và giám sát tốt bệnh ĐTĐ cũng như bệnh VMĐTĐ. Đây cũng là mục tiêu dự phòng và hạn chế sự tiến triển xấu của bệnh ĐTĐ nói chung và bệnh VMĐTĐ nói riêng. + Biến chứng thận do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất gây suy thận giai đoạn cuối. Để làm giảm bệnh lý thận do ĐTĐ yếu tố quan 4 trọng có tính quyết định là quản lý tốt nồng độ glucose máu và duy trì tốt số đo huyết áp ở người bệnh.

Đặc điểm bệnh võng mạc đái tháo đường 1. Định nghĩa Bệnh võng mạc đái tháo đường là bệnh mạch máu võng mạc hay gặp nhất và là nguyên nhân hàng đầu gây mù vào tuổi 30 - 64 ở nước công nghiệp. Bệnh võng mạc đái tháo đường xảy ra ở hầu hết các trường hợp ĐTĐ tiến triển sau 10-15 năm. Nguy cơ mắc bệnh VMĐTĐ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: thời gian kể từ khi phát hiện mắc ĐTĐ, hiệu quả kiếm soát đường máu, tuổi và giới, hút thuốc lá, tăng huyết áp, tăng lipid và lipoprotein huyết thanh, bệnh thận, phụ nữ mang thai.

Ngoài ra, các phẫu thuật điều trị trong nhãn cầu cũng có thể làm tăng nguy cơ của bệnh VMĐTĐ [12]. Cơ chế bệnh sinh Tình trạng tăng đường huyết kéo dài dẫn đến việc kích hoạt một số con đường sinh hóa liên kết với nhau, đóng góp vào cơ chế bệnh lý VMĐTĐ. Các con đường quan trọng liên quan đến sinh bệnh học VMĐTĐ gồm tăng lượng glucose thông qua các con đường polyol (orbitol-aldose reductase) và hexosamine, kích hoạt protein kinase C (PKC), hoạt động quá mức con đường plasma kallikrein-kinin (PKK) và tích lũy các sản phẩm glycat hóa bền vững (AGEs) [13]. Stress oxy hóa hay mất cân bằng oxi hóa xảy ra là kết quả của việc quá sản ty thể tăng glucose máu của superoxide và được coi là tác nhân gây mất cân bằng liên kết với tất cả các con đường này [14], [15].

Sơ đồ tổng quan về các cơ chế bệnh sinh dẫn đến đe dọa thi lực của bệnh nhân [16]. Bệnh VMĐTĐ phát sinh thông qua một tương tác phức tạp giữa tổn thương thần kinh và mạch máu từ việc mất cân bằng chuyển hóa do tăng đường máu. Từ góc độ vi mạch, giảm tưới máu sớm do mất các tế bào tạo nên nội mạc, cuối cùng dẫn đến sự tăng trưởng bù của các mạch máu mới mỏng và bị rò rỉ. Tổn thương toàn bộ hàng rào máu – võng mạc dẫn đến sự tràn dịch và các chất trung gian gây viêm, tạo phù nề đe dọa thị lực và làm trầm trọng thêm các tình trạng viêm.

Rối loạn chức năng thần kinh đồng thời hoặc trước đó gây tổn thương lâu dài [16]. Chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường Các tổn thương võng mạc kinh điển của bệnh VMĐTĐ bao gồm vi phình mạch, xuất huyết, chuỗi phình tĩnh mạch (thay đổi kích thước tĩnh mạch các khu vực xen kẽ giữa sự giãn nở và co thắt tĩnh mạch), bất thường vi mạch nội võng mạc, xuất tiết cứng (lắng đọng lipid), xuất tiết dạng bông (tổn thương do thiếu máu võng mạc với các chất hoại tử sợi trục của tế bào hạch ở giữa các sợi trục của các tế bào hạch còn lại), và tân mạch võng mạc. Những dấu hiệu này có thể được sử dụng để phân loại giai đoạn bệnh lý VMĐTĐ [17]. Tổn thương võng mạc đái tháo đường [18] 1.

Bệnh võng mạc đái tháo đường chưa tăng sinh Trên mắt bị bệnh VMĐTĐ chưa tăng sinh chưa có tân mạch nhưng có thể có bất kỳ dấu hiệu kinh điển nào khác của bệnh VMĐTĐ. Các tổn thương mắt tiến triển từ đáy mắt bình thường đến các mức độ nặng khác nhau là VMĐTĐ chưa tăng sinh nhẹ, vừa và nặng. Việc xác định đúng mức độ nặng của bệnh giúp tiên lượng nguy cơ tiến triển bệnh, tổn hại thị lực và đưa ra các chỉ định điều trị đúng cũng như tần suất tái khám phù hợp [17]. Bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh Bệnh VMĐTĐ tăng sinh là hình thái nặng của bệnh lý và là kết quả đáp ứng tăng sinh mạch máu đối với tắc mao mạch gây thiếu máu lan tỏa.

Tân mạch võng mạc điển hình là tân mạch đĩa thị hoặc tân mạch vùng khác dọc theo các cung mạch, ngoài đĩa thị. Tân mạch ngoài đĩa thị thường phát sinh tại ranh giới giữa vùng không được cấp máu và vùng được cấp máu. Phù hoàng điểm trong bệnh VMĐTĐ là một biến chứng hay gặp và được đánh giá tách biệt đối với các giai đoạn bệnh VMĐTĐ vì biến chứng này có thể xảy ra ở mọi thời điểm và tiến triển không phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh lý [17]. Phù hoàng điểm đái tháo đường Phù hoàng điểm ĐTĐ là một biến chứng quan trọng khác, được đánh giá biệt lập với các giai đoạn bệnh lý VMĐTĐ vì có thể thấy trên mắt với mức độ nặng bất kỳ và có diễn tiến độc lập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đồ án tốt nghiệp điện tự động công nghiệp thiết kế cung cấp điện cho khu nhà ở 3 tầng thu nhập thấp Pruksa An Đồng" cung cấp một cái nhìn chi tiết về quy trình thiết kế và cung cấp điện cho các khu nhà ở dành cho đối tượng thu nhập thấp. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn mang lại giải pháp thực tiễn, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. Để hiểu sâu hơn về các ứng dụng của điện tự động trong công nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Đồ án tốt nghiệp đặc điểm sinh thái khu vực Lương Tài Bắc Ninh, nơi trình bày chi tiết về thiết kế hệ thống khai thác và xử lý nước. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các vấn đề pháp lý liên quan đến quản lý cạnh tranh, Khóa luận tốt nghiệp luật kinh doanh cơ quan quản lý cạnh tranh ở Việt Nam sẽ là tài liệu hữu ích. Cuối cùng, để tối ưu hóa chiến lược content marketing, bạn có thể khám phá Luận văn tốt nghiệp giải pháp hoàn thiện hoạt động content marketing trên website của công ty Bici Center. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá các chủ đề liên quan một cách sâu sắc hơn.