Đồ án tốt nghiệp đặc điểm sinh thái khu vực lương tài bắc ninh thiết kế hệ thống khai thác và xử lý nước cấp sinh hoạt cho cụm dân cư thị trấn thứa công suất 800m3 ngàyđêm

Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống khai thác và xử lý nước cấp sinh hoạt 800m3/ngày đêm tại Lương Tài, Bắc Ninh, đảm bảo chất lượng nước an toàn.

Trường đại học

Đại học Mỏ - Địa Chất

Chuyên ngành

Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2013

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC LƯƠNG TÀI BẮC NINH

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Địa hình, địa mạo

1.1.3. Đặc điểm khí hậu

1.1.3.1. Chế độ nhiệt
1.1.3.2. Nắng
1.1.3.3. Lượng bốc hơi
1.1.3.4. Gió bão
1.1.3.5. Lượng mưa năm và phân bố mưa

1.1.4. Đặc điểm mạng lưới sông ngòi

1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

1.2.1. Dân số

1.2.2. Cơ cấu kinh tế

1.2.3. Thực trạng phát triển các nghành kinh tế

1.2.3.1. Nghành nông nghiệp
1.2.3.2. Ngành trồng trọt
1.2.3.3. Ngành chăn nuôi

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CẤP NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP

2.1. Tầm quan trọng của nước cấp

2.2. Các loại nguốn nước dùng để cấp nước

2.3. Các chỉ tiêu về nước cấp

2.3.1. Các chỉ tiêu lí học

2.3.2. Các chỉ tiêu hoá học

2.3.3. Các chỉ tiêu vi sinh

2.4. Kỹ thuật và công nghệ xử lý nước ngầm

2.4.1. Các công trình thu nước ngầm

2.4.2. Công trình xử lý sắt, mangan

2.4.3. Các quá trình làm mềm nước

2.4.4. Quá trình lọc

2.4.5. Quá trình lắng

2.5. Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống

3. CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC THỊ TRẤN THỨA VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

3.1. Hiện trạng khai thác nước sinh hoạt

3.2. Thành phần , tính chất nước ngầm thị trấn Thứa

3.3. Thiết kế công nghệ xử lý

3.4. Thuyết minh sơ đồ công nghệ

PHẦN 2: TOÁN THIẾT KẾ VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4.1. Tính toán trạm bơm cấp 1

4.1.1. Sơ lược giếng khoan

4.2. Thiết kế giếng khoan

4.3. Thiết kế giàn mưa

4.4. Tính toán bể lọc nhanh

4.4.1. Chọn vật liệu lọc

4.4.2. Tính toán bể lọc nhanh

4.5. Tính lượng clo cần dùng để khử trùng

4.5.1. Tính lượng Clo cần dùng

4.5.2. Cấu tạo nhà trạm

4.6. Tính toán bể chứa nước sạch

4.6.1. Dung tích của bể chứa

4.6.2. Đường kính ống dẫn nước vào và ra bể chứa

4.6.3. Bể chứa còn được trang bị

4.7. Tính toán trạm bơm cấp 2

4.7.1. Tính toán đường kính ống hút

4.7.2. Tính toán đường kính ống đẩy

5. CHƯƠNG 5: DỰ TOÁN KINH TẾ VÀ THỜI GIAN THI CÔNG

5.1. Cơ sở lập dự toán

5.2. Dự toán giá thành xây dựng các công trình đơn vị

5.2.1. Dự toán giá thành xây dựng lỗ khoan

5.2.2. Dự toán giá thành xây dựng giàn mưa

5.2.3. Dự toán giá thành xây dựng bể lọc nhanh

5.2.4. Dự toán giá thành xây dựng bể chứa nước sạch

5.2.5. Dự toán giá thành xây dựng trạm bơm nước cấp 1, 2, nhà chứa clo

5.3. Chi phí các thiết bị chính

5.4. Khai toán giá thành 1m3 nước

5.4.1. Chi phí đầu tư ban đầu

5.4.2. Chi phí cho công tác quản lý, vận hành

5.5. Tiến độ thực hiện

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp này tập trung vào việc nghiên cứu đặc điểm sinh thái khu vực Lương Tài, Bắc Ninh và thiết kế hệ thống khai thác và xử lý nước cấp cho cụm dân cư thị trấn Thứa với công suất 800m3/ngàyđêm. Đồ án được thực hiện trong 3 tháng, bao gồm 6 chương chính, từ điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến tính toán thiết kế và dự toán kinh phí. Mục tiêu chính là cung cấp nước sạch đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân.

1.1. Mục tiêu và phạm vi

Đồ án nhằm đánh giá đặc điểm sinh tháitài nguyên nước tại Lương Tài, Bắc Ninh, từ đó thiết kế hệ thống khai thác và xử lý nước cấp phù hợp. Phạm vi nghiên cứu bao gồm thị trấn Thứa, với công suất 800m3/ngàyđêm. Đồ án cũng đề xuất các giải pháp công nghệ xử lý nước hiệu quả, đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn sinh hoạt.

1.2. Cấu trúc đồ án

Đồ án được chia thành 6 chương: Chương 1 - Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội; Chương 2 - Tổng quan về cấp nước và xử lý nước; Chương 3 - Hiện trạng khai thác và đề xuất công nghệ; Chương 4 - Tính toán thiết kế công trình; Chương 5 - Dự toán kinh tế và thời gian thi công. Mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể, tạo nên bức tranh toàn diện về dự án.

II. Đặc điểm sinh thái khu vực Lương Tài Bắc Ninh

Khu vực Lương Tài, Bắc Ninh có địa hình tương đối bằng phẳng, thuộc vùng đồng bằng sông Hồng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng ẩm và mùa đông lạnh. Hệ thống sông ngòi dày đặc, bao gồm sông Thái Bình, sông Ngụ, và sông Đồng Khởi, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp và tiêu thoát nước. Tài nguyên nước bao gồm nước mưa, nước mặt và nước ngầm, trong đó nước ngầm là nguồn chính được khai thác cho sinh hoạt.

2.1. Điều kiện tự nhiên

Lương Tài có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 2m so với mực nước biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm từ 23-27°C. Lượng mưa trung bình năm khoảng 1400mm, tập trung chủ yếu vào mùa hè. Hệ thống sông ngòi dày đặc, bao gồm sông Thái Bình, sông Ngụ, và sông Đồng Khởi, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp và tiêu thoát nước.

2.2. Tài nguyên nước

Tài nguyên nước tại Lương Tài bao gồm nước mưa, nước mặt và nước ngầm. Nước ngầm là nguồn chính được khai thác cho sinh hoạt, với trữ lượng tiềm năng đáng kể. Chất lượng nước ngầm tương đối tốt, nhưng cần xử lý để loại bỏ các chất như sắt và mangan. Nước mặt từ các sông và kênh rạch cũng được sử dụng, nhưng cần xử lý kỹ lưỡng do nguy cơ ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp và công nghiệp.

III. Thiết kế hệ thống khai thác và xử lý nước cấp

Hệ thống khai thác và xử lý nước cấp được thiết kế để đáp ứng nhu cầu 800m3/ngàyđêm cho cụm dân cư thị trấn Thứa. Hệ thống bao gồm các công trình chính như giếng khoan, giàn mưa, bể lọc nhanh, bể chứa nước sạch và trạm bơm. Quy trình xử lý nước bao gồm các bước: làm thoáng, lắng, lọc và khử trùng bằng clo, đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn sinh hoạt.

3.1. Công trình khai thác nước

Hệ thống khai thác nước bao gồm các giếng khoan được thiết kế để khai thác nước ngầm. Giếng khoan được bố trí tại các vị trí có trữ lượng nước ngầm dồi dào. Giàn mưa được sử dụng để làm thoáng nước, loại bỏ các khí độc hại như CO2 và H2S. Bể lọc nhanh được thiết kế với lớp vật liệu lọc phù hợp để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và cặn bẩn.

3.2. Quy trình xử lý nước

Quy trình xử lý nước bao gồm các bước: làm thoáng, lắng, lọc và khử trùng. Nước sau khi được khai thác từ giếng khoan sẽ được đưa qua giàn mưa để làm thoáng. Sau đó, nước được lắng trong bể lắng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng. Tiếp theo, nước được lọc qua bể lọc nhanh để loại bỏ cặn bẩn. Cuối cùng, nước được khử trùng bằng clo để đảm bảo an toàn vi sinh.

IV. Hiện trạng khai thác nước và đề xuất công nghệ

Hiện trạng khai thác nước tại thị trấn Thứa cho thấy nhu cầu nước sinh hoạt ngày càng tăng do sự phát triển dân số và kinh tế. Công nghệ xử lý nước được đề xuất bao gồm các bước: làm thoáng, lắng, lọc và khử trùng, đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT. Hệ thống được thiết kế với công suất 800m3/ngàyđêm, đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai.

4.1. Hiện trạng khai thác

Hiện trạng khai thác nước tại thị trấn Thứa cho thấy nhu cầu nước sinh hoạt ngày càng tăng do sự phát triển dân số và kinh tế. Các nguồn nước hiện tại chủ yếu là nước ngầm, được khai thác qua các giếng khoan. Tuy nhiên, chất lượng nước cần được cải thiện thông qua các công nghệ xử lý hiện đại.

4.2. Đề xuất công nghệ

Công nghệ xử lý nước được đề xuất bao gồm các bước: làm thoáng, lắng, lọc và khử trùng. Hệ thống được thiết kế với công suất 800m3/ngàyđêm, đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai. Các công trình chính bao gồm giếng khoan, giàn mưa, bể lọc nhanh và bể chứa nước sạch, đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT.

V. Tính toán thiết kế và dự toán kinh phí

Phần tính toán thiết kế bao gồm các công trình đơn vị như giếng khoan, giàn mưa, bể lọc nhanh và bể chứa nước sạch. Dự toán kinh phí được lập dựa trên chi phí xây dựng, thiết bị và vận hành. Tổng chi phí đầu tư ban đầu được tính toán chi tiết, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế của dự án.

5.1. Tính toán thiết kế

Phần tính toán thiết kế bao gồm các công trình đơn vị như giếng khoan, giàn mưa, bể lọc nhanh và bể chứa nước sạch. Các thông số kỹ thuật được tính toán chi tiết, đảm bảo hiệu quả vận hành và chất lượng nước đầu ra. Ví dụ, bể lọc nhanh được thiết kế với lớp vật liệu lọc phù hợp để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và cặn bẩn.

5.2. Dự toán kinh phí

Dự toán kinh phí được lập dựa trên chi phí xây dựng, thiết bị và vận hành. Tổng chi phí đầu tư ban đầu được tính toán chi tiết, bao gồm chi phí xây dựng giếng khoan, giàn mưa, bể lọc nhanh và bể chứa nước sạch. Chi phí vận hành và bảo trì cũng được tính toán, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế của dự án.

12/02/2025
Đồ án tốt nghiệp đặc điểm sinh thái khu vực lương tài bắc ninh thiết kế hệ thống khai thác và xử lý nước cấp sinh hoạt cho cụm dân cư thị trấn thứa công suất 800m3 ngàyđêm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC LƯƠNG TÀI BẮC NINH.1 Điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý Lương Tài là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh. Toàn huyện có diện tích tự nhiên 101,2 km2. Bao gồm 15 xã, thị trấn: TT Thứa, Quảng Phú, Bình Định, Lâm Thao, Phú Lương, Tân Lãng, Trung Chính, Phú Hoà, Trừng Xá, Minh Tân, Lai Hạ, Mỹ Hương, Lai Hạ, An Thịnh, Trung Kênh. Toạ độ địa lý nằm trong khoảng từ 20057’51” đến 21015’50” vĩ độ Bắc; từ 105054’14” đến 106018’28” kinh độ Đông.

Phía Bắc giáp với huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh. Phía Tây giáp với huyện Thuận Thành - Bắc Ninh. Phía Đông là sông Thái Bình giáp tỉnh Hải Dương. Phía Nam giáp tỉnh Hải Dương.

Vị trí khu vực nghiên cứu thể hiện trên hình 1.1: Vị trí địa huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 3 1.2 Địa hình, địa mạo Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, cho nên địa hình toàn huyện tương đối bằng phẳng, độ dốc nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Phía Nam và Đông Nam. Độ cao trung bình trong toàn huyện so với mặt nước biển là 2,0m. Nhìn chung địa bàn của huyện thuận lợi cho phát triển mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, xây dựng khu công nghiệp và kiến thiết đồng ruộng tạo ra những vùng chuyên canh lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày.

Tuy nhiên một số vùng có địa hình trũng cũng gây khó khăn cho quá trình tiêu thoát nước.3 Đặc điểm khí hậu Huyện Lương Tài thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10. Đặc trưng thời tiết là nóng ẩm và mưa nhiều.1 Chế độ nhiệt Nhiệt độ trung bình năm đạt khoảng 23 - 270C. Tháng có nhiệt độ trung bình lớn nhất thường rơi vào tháng VI và tháng VII, nhiệt độ trung bình hai tháng này từ 28 - 33 0C. Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là tháng I, nhiệt độ trung bình tháng này chỉ từ 16- 200C.

Nhiệt độ lớn nhất quan trắc được tại trạm Bắc Ninh là 39,7 0C vào ngày 20/7/2001, tại trạm Láng là 42,80C vào tháng 5/1926 và tại trạm Hải Dương là 38,9 0C ngày 3/7/2004. Biến động nhiệt độ trong tỉnh rất lớn, chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất thường trên 350C thậm chí tới 400C. Nhiệt độ thấp nhất quan trắc được tại trạm Bắc Ninh chỉ là 2,80C vào ngày 30/12/1975, tại trạm Láng là 2,70C ngày 12/1/1955 và tại trạm Hải Dương là 3,20C ngày 18/12/1975.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng T háng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trạm Bắc 16, 17,2 20 23,7 27, 28,8 29,1 28,3 27, 24,7 21,2 17,8 Ninh 0 3 3 Hà nội 19, 19,9 22,8 27,0 31, 32,6 32,9 31,9 30, 28,6 25,2 21,8 3 5 9 4 Bắc 16, 17,8 20,4 24,3 27, 29,0 29,1 28,5 27, 25,5 21,6 17,9 Giang 9 2 5 Hải 19, 19,7 22,5 26,4 30, 32,2 32,4 31,6 30, 28,4 25,3 21,6 Dương 4 6 5 Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia 1.2 Nắng Số giờ nắng trung bình khoảng từ 1400 đến 1700 giờ. Tháng nhiều nắng nhất là tháng 7 đến tháng 9, trung bình số giờ nắng mỗi tháng từ 160 đến 200 giờ.

Tháng ít nắng nhất là tháng 2 và tháng 3, trung bình chỉ từ 40 đến 50 giờ mỗi tháng.2: Tổng số giờ nắng trung bình tháng Đơn vị: giờ Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Bắc 78, 44, 47, 192, 175, 205, 180, 191, 175, 154, 122, 1660, 91,0 Ninh 1 5 4 8 5 5 8 8 8 2 8 1 Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia 1.3 Lượng bốc hơi Khả năng bốc hơi trên khu vực phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu: Nhiệt độ không khí, nắng, gió, độ ẩm, mặt đệm…Huyện Lương Tài có nhiệt độ khá cao kết hợp với tốc độ gió cũng tương đối lớn nên lượng bốc hơi ở đây tương đối cao, trung bình nhiều năm từ 950 đến 990 mm/năm. Lượng bốc hơi lớn nhất quan trắc được là 1.348mm năm 2003 tại trạm Bắc Binh, lượng bốc hơi nhỏ nhất vào tháng II đến tháng IV với lượng bốc hơi khoảng 50÷70mm/tháng.3: Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng Đơn vị: mm Thán g 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trạm Bắc 70, 57, 57, 64, 91, 94,1 97,1 80, 82, 87,1 85, 81, Ninh 8 0 9 2 9 8 5 8 3 5 Thán g 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trạm Hà 70, 57, 56, 65, 95, 98,2 98,5 83, 86, 97,4 89, 83, nội 0 4 7 6 8 6 9 6 5 Bắc 72, 64, 62, 63, 86, 89,1 87,3 72, 84, 100, 93, 91, Giang 7 4 2 4 9 4 8 6 3 6 Hải 76, 58, 53, 57, 85, 100, 109, 78, 77, 97,5 99, 94, Dươn 8 2 6 0 7 8 7 0 9 4 0 g Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia 1.4 Gió bão Hướng gió thịnh hành trong huyện mùa hè là gió Nam và Đông Nam. Mùa Đông hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình vào khoảng 1,52,5 m/s.

Tốc độ gió lớn nhất quan trắc được tại trạm Bắc Ninh là 28 m/s, tại trạm Láng là 31m/s và đặc biệt là trạm Hải Dương tốc độ lớn nhất quan trắc được lên tới trên 40m/s vào ngày 23/8/1980.4: Tốc độ gió trung bình tháng Đơn vị: giờ Thán g 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trạm Bắc Ninh 2,0 2,2 2,1 2,2 2,1 2,1 2,3 1,7 1,6 1,7 1,7 1,9 Hà nội 1,6 2,2 2,2 2,3 2,2 2,0 2,0 1,7 1,7 1,7 1,8 1,8 Hải Dương 3,1 2,6 2,4 2,4 2,6 2,5 2,6 2,1 2,0 2,3 2,3 2,4 Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia 1.5 Lượng mưa năm và phân bố mưa Mùa mưa của huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh thường bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào tháng X. Mùa khô bắt đầu từ tháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau. Lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 83-86% tổng lượng mưa năm còn lại 6 tháng mùa khô lượng mưa chỉ từ 14-17% tổng lượng mưa năm. 6 Hai tháng mưa nhiều nhất đó là tháng VII và tháng VIII, tổng lượng mưa hai tháng này chiếm từ 35-38% tổng lượng mưa năm, lượng mưa tháng của các tháng này đều từ 200-300mm/tháng số ngày mưa lên tới 15 - 20 ngày, trong đó có tới 9,10 ngày mưa có mưa dông với tổng lương mưa đáng kể, thường gây úng.

Điển hình là tháng 8/1972 Thứa (Gia Lương) 785,3mm, Hải Dương 601,7mm, gây ra ngập úng trong vùng. Hai tháng ít mưa nhất đó là tháng XII và tháng I, tổng lượng mưa hai tháng này chỉ chiếm 1,5-2,5% tổng mưa năm, thậm chí có nhiều tháng không mưa gây ra tình trạng hạn hán nghiêm trọng. Lượng mưa năm trong huyện biến động không lớn, hệ số biến động mưa năm chỉ từ 0,18 – 0,20. Theo không gian lượng mưa trung bình nhiều năm cũng tương đối đồng nhất với lượng mưa hàng năm thấp chỉ dao động quanh mức 1400mm/năm.5: Phân phối lượng mưa trung bình năm Đơn vị: mm Tên Năm V VI VII VIII IX X XI XII I II III IV trạm (mm) Bắc 172, 232, 251, 259, 175, 122, 1444, 50,6 15,6 18,1 23,4 38,9 85 Ninh 1 2 5 1 7 3 5 Tiên 178, 203, 233, 264, 135, 1408, 193 46,6 11,4 12,2 17,2 21,5 91,7 Du 1 1 8 1 6 3 Quế 164, 213, 219, 268, 188, 114, 43,9 12,5 14,8 17,1 35,9 82,4 1375 Võ 6 5 1 9 2 1 Yên 153, 219, 284, 181, 119, Phon 251 48,2 13,7 14,8 19,5 36 81,4 1422 3 2 1 4 4 g Thuậ n 158, 225, 244, 264, 190, 124, 1452, 55,2 15,8 18,2 24,2 43,1 87,6 Thàn 5 9 3 7 6 5 6 h 163, 227, 238, 275, 194, 127, 1449, Thứa 54,7 16 15,1 19,1 40,2 78,5 1 7 1 1 1 8 5 Từ 157, 211, 241, 300, 195, 118, 39,4 16,2 12,5 17,4 25,3 90,7 1428 Sơn 8 5 6 8 9 9 Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia Bảng 1.6: Tần suất mưa năm Xp (mm) Tên trạm X Cv Cs 10% 25% 50% 75% 90% (mm) Thứa (Gia Lương) 1443,6 0,18 0,33 1783,2 1609,6 1429,5 1262,2 1122,1 Hải Dương 1519,8 0,19 0,65 1894,4 1689,1 1489,4 1317,3 1184,2 Cẩm Giàng 1327,9 0,20 1,07 1685,5 1472,7 1281,5 1132,5 1029,9 Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia 1.4 Đặc điểm mạng lưới sông ngòi Lương Tài có hệ thống sông ngòi khá dầy đặc, mật độ lưới sông cao, trung bình từ 1-1,2 km/km2 và gần như 4 mặt đều có sông, các sông chảy qua huyện Lương Tài bao gồm các sông sau: 8 Sông Thái Bình: Là con sông lớn ở miền Bắc nước ta, thượng du sông Thái Bình bao gồm lưu vực sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.

Tổng diện tích lưu vực tính đến Phả lại là 12,080 km2. Xuống dưới Phả Lại chừng vài km sông hợp lưu với sông Đuống tạo thành dòng chính sông Thái Bình. Sông Thái Bình dài 385km, đoạn chảy qua Bắc Ninh dài 17km. Sông Thái Bình có đặc điểm lòng sông rộng, độ dốc nhỏ, bị bồi lấp nhiều nên đáy sông nông, việc thoát lũ chậm làm mực nước sông dâng cao và kéo dài nhiều ngày nên lũ sông thường xuyên đe doạ các vùng ven sông.

Việc tiêu thoát nước ra sông trong mùa lũ cũng gặp nhiều trở ngại, phần lớn phải bơm tiêu động lực. Sông Ngụ: Khởi nguồn từ Đại Bái kết thúc ở Kênh Vàng, sông dài 19,4 km. Đây là trục tiêu chính của các trạm bơm Kênh Vàng, Văn Thai, kết hợp lấy nước tưới cho hầu hết các trạm bơm cục bộ thuộc huyện Lương Tài. Sông Đồng Khởi: Đây là sông nhân tạo, làm nhiệm vụ tưới tiêu kết hợp, sông được đào từ những năm 1967-1968, dài 7,6 km nối sông Ngụ với sông Bùi.

Sông Đồng Khởi phân cách giữa hai vùng cao - thấp của huyện Lương Tài, làm trục tiêu tự chảy cho vùng bắc sông Ngụ tiêu về sông Bùi. Sông Đông Côi - Đại Quảng Bình: Là trục sông đào trong hệ thống thuỷ nông Bắc - Hưng - Hải được xây dựng vào năm 1957, sông dài 23,8 km, sông bắt đầu từ Đại Trạch huyện Thuận Thành và kết thúc tại Ngọc Quan huyện Lương Tài. Sông Đông Côi - Đại Quảng Bình là trục tiêu tự chảy của khu vực Đại Đồng Thành, An Bình (Thuận Thành), Đại Bái - Quảng Phú - Bình Định (Gia Bình và Lương Tài) đổ ra sông Tràng Kỷ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khoá luận tốt nghiệp nhà điều trị bvđk kim thành hd" cung cấp cái nhìn chi tiết về quá trình nghiên cứu và thực hiện dự án liên quan đến nhà điều trị tại bệnh viện đa khoa Kim Thành. Nội dung tập trung vào các phương pháp quản lý, cải thiện chất lượng dịch vụ y tế, và những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực y tế, giúp họ nắm bắt được các yếu tố then chốt để tối ưu hóa hoạt động bệnh viện.

Nếu bạn quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế, hãy khám phá thêm Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh thương mại jtrue. Để hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa website trong lĩnh vực y tế, bạn có thể tham khảo Tiểu luận thảo luận nhóm tmu tối ưu hóa website httphonglinhsoft com trên công cụ tìm kiếm google. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả vào thực tế.