Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng cùng sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin, yếu tố con người đóng vai trò then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại bền vững của mỗi doanh nghiệp. Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ năng vững vàng và tinh thần trách nhiệm là nền tảng để doanh nghiệp thích ứng với các biến động thị trường và hiện đại hóa quy trình sản xuất, quản trị.

Công ty TNHH Thương Mại Jtrue là doanh nghiệp thương mại hoạt động đa ngành (phân phối đồ gia dụng, điện máy gia dụng, thiết bị vệ sinh, phần mềm máy tính, vật tư xây dựng...), thành lập ngày 07/03/2016. Dù ban lãnh đạo đã nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cho người lao động, thực tiễn hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty sau hai năm vận hành vẫn bộc lộ một số tồn tại: hình thức đào tạo chưa đa dạng, công tác đánh giá hiệu quả sau đào tạo chưa sát với năng lực thực tế của nhân viên. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài "Hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương Mại Jtrue" cho khóa luận tốt nghiệp.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực tiễn, khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương Mại Jtrue, góp phần nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả kinh doanh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, các khái niệm cơ bản liên quan đến nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, thu thập số liệu và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động và công tác đào tạo, phát triển nhân lực tại Công ty TNHH Thương Mại Jtrue giai đoạn 2016 - 2017.
    3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương Mại Jtrue.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Jtrue (trụ sở tại số 38 phố Thịnh Liệt, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội và hệ thống showroom tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự và đào tạo của công ty được thu thập và đánh giá chủ yếu trong giai đoạn 2016 - 2017; đề tài được giao thực hiện từ ngày 15/10/2018 đến ngày 05/01/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các nền tảng lý luận quản trị nhân lực từ các giáo trình chuyên ngành chuẩn mực tại Việt Nam, bao gồm:

  • Khái niệm nguồn nhân lực theo GS. Bùi Văn Nhơn (2006, Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội), ThS. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân (2004, Giáo trình Quản trị nhân lực, Đại học Kinh tế Quốc dân), và PGS.TS. Trần Kim Dung (2011, Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực).
  • Mô hình quản trị nguồn nhân lực: Mô hình quản trị nguồn nhân lực Việt Nam phát triển dựa trên mô hình của Đại học Michigan, tập trung vào ba chức năng có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ: Thu hút nhân lực, Đào tạo - Phát triển nhân lực, và Duy trì nhân lực.
  • Khái niệm và bản chất của đào tạo - phát triển: Quan điểm phân biệt giữa giáo dục, đào tạo kỹ năng và phát triển (Trần Kim Dung, 2011; Cherrington; Wayne); Tháp nhu cầu 5 bậc của Abraham Maslow (nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện) để giải thích động lực học tập của người lao động.
  • Mô hình phân tích nhu cầu đào tạo: Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên khoảng cách giữa tiêu chuẩn lý tưởng và thực tế: $\text{Nhu cầu đào tạo} = \text{Thành tích công tác lý tưởng} - \text{Thành tích công tác thực tế}$, triển khai qua ba cấp độ phân tích: phân tích doanh nghiệp, phân tích tác nghiệp và phân tích nhân viên.
  • Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuẩn gồm các bước: Xác định nhu cầu $\rightarrow$ Xác định mục tiêu $\rightarrow$ Lựa chọn đối tượng $\rightarrow$ Xây dựng kế hoạch, chương trình và phương pháp $\rightarrow$ Lựa chọn giáo viên $\rightarrow$ Dự tính chi phí $\rightarrow$ Triển khai thực hiện $\rightarrow$ Thiết lập quy trình đánh giá kết quả (theo 4 tiêu chí: phản ứng, hành vi, kết quả học tập/học thuộc, mục tiêu đạt được).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình làm việc, môi trường và việc thực hiện hoạt động đào tạo tại các bộ phận của công ty.
  • Phương pháp phân tích tài liệu: Kế thừa, tổng hợp kiến thức từ các giáo trình chuyên ngành, luận văn, tạp chí khoa học tại thư viện Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu: Thu thập và xử lý số liệu thứ cấp về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô lao động, trình độ chuyên môn, cơ cấu tuổi và chi phí đào tạo từ các báo cáo của Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty Jtrue.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2016 - 2017), báo cáo tình hình lao động, hồ sơ nhân sự, kế hoạch và biểu thống kê chi phí đào tạo năm 2017 do Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thương Mại Jtrue cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Tác giả phân định rõ sự khác biệt giữa hai khái niệm đào tạo và phát triển:

Tiêu chí so sánh Đào tạo Phát triển
1. Tập trung Công việc hiện tại Công việc tương lai
2. Phạm vi Cá nhân Cá nhân và tổ chức
3. Thời gian Ngắn hạn Dài hạn
4. Mục đích Khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng hiện tại Chuẩn bị cho tương lai

Về phương pháp đào tạo, tác giả phân chia thành hai nhóm chính:

  • Đào tạo trong công việc: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn trong công việc (on-the-job training); đào tạo theo kiểu học nghề; kèm cặp và chỉ bảo; luân chuyển và thuyên chuyển công việc.
  • Đào tạo ngoài công việc: Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp; cử đi học ở các trường chính quy; tổ chức bài giảng, hội nghị hoặc hội thảo; đào tạo theo phương thức từ xa; đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính; đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm (mô phỏng, xử lý tình huống); đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ.

Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng (nhân tố khách quan: môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, thị trường lao động; nhân tố chủ quan: chiến lược nhân sự, kế hoạch kinh doanh, nhu cầu nhân viên, quyết định quản trị, kinh phí đào tạo, năng lực bộ phận nhân sự) và thiết lập quy trình đào tạo 6 bước logic, trong đó nhấn mạnh khâu đánh giá hiệu quả sau khóa học qua hai giai đoạn và bốn tiêu chí (phản ứng, hành vi, học thuộc, mục tiêu).

Chương 2: Phân tích thực trạng về công tác đào tạo, phát triển nhân lực của Công ty TNHH Thương Mại Jtrue

Chương 2 tập trung giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương Mại Jtrue và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, sử dụng lao động cũng như công tác đào tạo tại đơn vị:

  • Khái quát doanh nghiệp: Jtrue hoạt động theo Giấy phép kinh doanh cấp ngày 07/03/2016, đại diện pháp luật là ông Phạm Anh Tuấn. Doanh nghiệp phân phối các mặt hàng gia dụng, điện lạnh, thiết bị nhà bếp, thiết bị công nghệ nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban chức năng: Kỹ thuật, Vật tư thiết bị, Phần mềm máy tính, Tài chính kế toán, Kinh doanh, Hành chính - Nhân sự.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2017:
STT Chỉ tiêu (ĐVT: Nghìn đồng) Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch (Số tiền) Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - - +1.246.361 +636,93%
2 Doanh thu thuần về bán hàng & DV - - +1.243.961 +644,38%
3 Giá vốn hàng bán - - +1.220.564 +676,02%
4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và DV - - +23.397 +341,14%
5 Doanh thu hoạt động tài chính - - +2.881 +2.823,88%
6 Chi phí quản lý kinh doanh - - +546.840 +1.145,06%
7 Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - -523.562 -1.925,63%
8 Lợi nhuận sau thuế - - -387.279 -1.633,46%

Do chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh (+546.840 nghìn đồng, tương ứng tăng 1.145,06%) cùng tốc độ tăng giá vốn lớn hơn tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận sau thuế năm 2017 của công ty giảm 387.279 nghìn đồng (giảm 1.633,46%) so với năm 2016.

  • Quy mô và cơ cấu lao động:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Chênh lệch (Người) Tỷ lệ tăng (%)
Tổng số lao động 70 100,00 90 100,00 +20 128,57%
Theo tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp 58 83,16 72 79,55 +14 124,14%
- Lao động gián tiếp 12 16,84 18 20,45 +6 150,00%
Theo giới tính:
- Nam 48 68,00 61 67,78 +13 127,08%
- Nữ 22 32,00 29 32,22 +7 131,82%
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học 62 88,40 79 88,40 +17 127,42%
- Cao đẳng 3 4,30 3 3,80 0 100,00%
- Trung cấp 3 4,30 4 4,30 +1 133,33%
- Lao động phổ thông 2 3,00 4 3,50 +2 200,00%

Về độ tuổi, lực lượng lao động của công ty có tính chất trẻ hóa cao: phần lớn nhân sự có độ tuổi dưới 30 tuổi; nhóm tuổi từ 30 đến 40 chỉ chiếm khoảng 10% trong năm 2017; nhóm tuổi trên 50 không có nhân sự (0%).

  • Thực trạng quy trình đào tạo tại công ty: Hoạt động đào tạo chủ yếu diễn ra dưới hình thức chỉ dẫn tại chỗ, kèm cặp do nhân viên có kinh nghiệm phụ trách; việc xác định nhu cầu đào tạo còn mang tính vụ việc, chưa có hệ thống tiêu chí định lượng chuẩn xác; việc xây dựng kế hoạch và phân bổ chi phí đào tạo chưa đồng bộ; khâu đánh giá sau đào tạo còn hình thức, thiếu công cụ đo lường mức độ chuyển hóa kiến thức vào năng suất thực tế.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, phát triển nguồn lực tại Công ty TNHH Thương Mại Jtrue

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp có hệ thống:

  1. Định hướng và chiến lược chung: Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực gắn liền với mục tiêu mở rộng thị trường và chuỗi showroom phân phối; xác định rõ mục tiêu đào tạo ngắn hạn và dài hạn cho từng nhóm nhân sự.
  2. Nâng cao năng lực bộ phận nhân sự: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản trị nhân sự cho cán bộ Phòng Hành chính - Nhân sự; chuẩn hóa công tác tuyển dụng đầu vào; thực hiện tốt chương trình định hướng, hội nhập cho nhân sự mới trúng tuyển.
  3. Hoàn thiện chương trình và phương pháp đào tạo: Chuẩn hóa quy trình xác định mục tiêu và lựa chọn đúng đối tượng đào tạo (tránh đào tạo dàn trải, phong trào); đa dạng hóa các hình thức đào tạo (kết hợp đào tạo nội bộ, hội thảo chuyên đề, ứng dụng máy tính và cử đi đào tạo tại cơ sở chuyên môn bên ngoài); lựa chọn và kết hợp linh hoạt đội ngũ giảng viên nội bộ và chuyên gia bên ngoài.
  4. Tạo động lực học tập và gắn kết: Xây dựng chính sách khuyến khích, khen thưởng vật chất và tinh thần để kích thích nhân viên chủ động tham gia học tập; gắn kết quả đào tạo với lộ trình thăng tiến và đãi ngộ.
  5. Hoàn thiện công tác đánh giá và sử dụng nhân lực: Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả học tập và năng suất lao động sau khóa học; hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc để bố trí, sử dụng đúng người đúng việc; xây dựng chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân nhân sự có trình độ cao.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Phản ánh trung thực thực trạng nhân sự của Công ty Jtrue giai đoạn 2016 - 2017: Tổng số lao động tăng từ 70 lên 90 người (tăng 28,57%), tỷ lệ lao động đại học duy trì ở mức cao (88,40%), lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm ưu thế tuyệt đối.
  • Làm rõ bức tranh tài chính: Doanh thu thuần năm 2017 tăng 1.243.961 nghìn đồng (+644,38%) nhưng chi phí quản lý tăng đột biến 546.840 nghìn đồng (+1.145,06%) khiến lợi nhuận sau thuế giảm 387.279 nghìn đồng so với năm 2016.
  • Nhận diện đúng điểm nghẽn trong công tác đào tạo: Quy trình đào tạo mang tính tự phát, hình thức đào tạo đơn điệu (chủ yếu là kèm cặp tại chỗ), công tác đánh giá kết quả chưa sát thực tế.

Hệ thống giải pháp đề xuất:

  • Đưa ra khung giải pháp hoàn thiện từng khâu: từ phân tích nhu cầu, lập kế hoạch, lựa chọn giảng viên/phương pháp đến đánh giá sau đào tạo theo các chỉ tiêu cụ thể.
  • Đề xuất các biện pháp quản trị bổ trợ: đánh giá thực hiện công việc, tạo động lực làm việc và chính sách giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị tham khảo cho ban lãnh đạo Công ty Jtrue trong việc tái cơ cấu quy trình đào tạo nội bộ, tối ưu hóa chi phí quản lý và nâng cao năng suất của lực lượng lao động thương mại - kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương Mại Jtrue bị giới hạn trong khoảng thời gian hoạt động ban đầu (2 năm 2016 - 2017); tác giả là sinh viên thực tập nên thời gian khảo sát thực tế và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế; một số chỉ tiêu tài chính chi tiết của năm 2016 chưa được công bố trọn vẹn trong văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá thực nghiệm hiệu quả công tác đào tạo sau khi áp dụng các giải pháp trong thời gian dài hơn (3 - 5 năm); xây dựng bộ chỉ số KPI chi tiết để lượng hóa năng suất lao động trước và sau đào tạo cho từng bộ phận chuyên môn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nguồn nhân lực đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về mảng đào tạo và phát triển nhân viên.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp thương mại - dịch vụ mới thành lập trong việc tham khảo biểu mẫu quy trình đào tạo nội bộ và cách thức phân bổ cơ cấu lao động theo chuyên môn, độ tuổi.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống lý luận về phương pháp đào tạo trong/ngoài doanh nghiệp (Chương 1) và hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về biến động lao động, kết quả sản xuất kinh doanh (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc lĩnh vực gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương Mại Jtrue (thành lập ngày 07/03/2016, trụ sở tại số 38 phố Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn, bán lẻ đồ gia dụng, thiết bị điện lạnh, đồ dùng nhà bếp, máy tính, linh kiện điện tử và thi công lắp đặt hoàn thiện công trình.

2. Tình hình biến động quy mô và trình độ lao động của Công ty Jtrue giai đoạn 2016 - 2017 như thế nào? Tổng số lao động tăng từ 70 người (năm 2016) lên 90 người (năm 2017), tương ứng tăng 20 người (+28,57%). Cơ cấu trình độ nhân sự có tỷ lệ đại học rất cao, giữ nguyên mức 88,40% trong cả 2 năm (62 người năm 2016 và 79 người năm 2017); trình độ cao đẳng chiếm 4,3% (2016) và 3,8% (2017); trung cấp và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng nhỏ (từ 3% đến 4,3%).

3. Tác giả chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác đào tạo tại Công ty Jtrue? Các hạn chế gồm: hình thức đào tạo chưa phong phú (chủ yếu là kèm cặp, chỉ dẫn tại chỗ); công tác xác định nhu cầu đào tạo chưa khoa học; việc đánh giá kết quả sau khóa học chưa thực sự hiệu quả và chưa phản ánh sát năng lực thực tế của nhân viên.

4. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế năm 2017 của công ty giảm mạnh là gì? Do chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp năm 2017 tăng mạnh 546.840 nghìn đồng (tăng 1.145,06% so với năm 2016), kết hợp với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (+676,02%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần (+644,38%), làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế bị suy giảm 387.279 nghìn đồng.

5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đào tạo được đề xuất trong cơ sở lý thuyết gồm những gì? Khóa luận đề xuất đánh giá hiệu quả đào tạo theo 4 vấn đề cơ bản: Phản ứng của học viên (mức độ hài lòng, phù hợp của chương trình); Hành vi (sự thay đổi hành vi làm việc sau khóa học); Học thuộc (mức độ nắm vững nguyên tắc, kiến thức, kỹ năng); và Mục tiêu (mức độ hoàn thành các mục tiêu công việc đặt ra ban đầu).

Kết luận

Khóa luận "Hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương Mại Jtrue" của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về quản trị và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp. Qua việc phân tích thực tế số liệu kinh doanh và tình hình lao động giai đoạn 2016 - 2017, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh cũng như các điểm nghẽn trong công tác đào tạo của một doanh nghiệp thương mại non trẻ. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu xác định nhu cầu, tổ chức thực hiện đến đánh giá sau đào tạo và chính sách đãi ngộ giữ chân nhân sự, tạo tiền đề nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh cho công ty.